Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum trình diễn giải pháp truyền dữ liệu 448 Gbps

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giải pháp do Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum cùng tổ chức về truyền dữ liệu 448 Gbps sử dụng công nghệ quang 224 GBaud PAM4 tại sự kiện Hội nghị và Triển lãm Thông tin quang (OFC) 2025.
Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum trình diễn giải pháp truyền dữ liệu 448 Gbps
Giải pháp được tối ưu hóa cho các ứng dụng AI và ML cần tốc độ xử lý dữ liệu cực nhanh

Theo Keysight, dự án hợp tác về truyền dữ liệu 448 Gbps sử dụng công nghệ quang 224 GBaud PAM4 nhằm đáp ứng nhu cầu băng thông ngày càng tăng của các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (ML), giúp phát triển các giao diện 3,2 terabit (Tbps) tiết kiệm năng lượng cho mạng trung tâm dữ liệu trong tương lai.

Keysight đang hỗ trợ thị trường trong giai đoạn nghiên cứu phát triển ban đầu giao diện quang tốc độ 448 Gbps. Trong giai đoạn này, đội ngũ chuyên gia đang tìm hiểu các phương thức điều chế khác nhau, bao gồm PAM4, PAM6 và PAM8. Cần lưu ý rằng thị trường đã lựa chọn PAM4 là phương thức điều chế ưu tiên cho truyền dẫn quang 224 Gbps, thể hiện cam kết nâng cao tốc độ truyền dữ liệu và thiết lập các tiêu chuẩn mới cho tương lai.

Các ứng dụng AI và ML cần xử lý dữ liệu theo thời gian thực với tốc độ cực nhanh. Tốc độ 448 Gbps đẩy nhanh quá trình dịch chuyển dữ liệu giữa các nút tính toán và mạng, giảm độ trễ và nâng cao hiệu quả mô hình AI/ML. Khi các mô hình ngày càng trở nên phức tạp, chúng cần thông lượng dữ liệu cao hơn để hỗ trợ khả năng mở rộng không tắc nghẽn. Ngoài ra, bước đột phá này giúp nâng cao hiệu suất của trung tâm dữ liệu, giảm chi phí vận hành và giảm thiểu tác động môi trường.

Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum trình diễn giải pháp truyền dữ liệu 448 Gbps
Máy phát dạng sóng M8199B Arbitrary Waveform Generator của Keysight

Hai máy phát dạng sóng Keysight M8199B với bộ sắp xếp tín hiệu miền tần số tiên tiến của NTT được sử dụng trong trình diễn để tạo ra tín hiệu 448 Gbps điện với 224 Gbaud PAM4. Tín hiệu này điều khiển laser indium phosphide (InP) điều chế ngoài (EML) của Lumentum, thể hiện tiềm năng của các kết nối quang tốc độ cao, tiết kiệm năng lượng. Các thiết bị phần cứng này cũng tạo thành công tín hiệu 240 Gbaud PAM4 cho giải pháp trình diễn.

Cuộc trình diễn giải pháp này giới thiệu các công nghệ 224 GBaud và PAM4 mới nhất, cho phép truyền 448 Gbps dữ liệu trên mỗi làn, mở đường cho phát triển các giao diện 3,2 T tiết kiệm năng lượng cho mạng trung tâm dữ liệu (DCN). Kết quả này là một bước nhảy vọt về nâng cao tốc độ dữ liệu và cải thiện tính toàn vẹn của tín hiệu.

Cuộc trình diễn chung này bao gồm:

Tiến sĩ Akimasa Kaneko, Phó Chủ tịch Điều hành bộ phận Kinh doanh linh kiện quang tại NTT Innovative Devices, cho biết: “Chúng tôi coi sự hợp tác giữa ba công ty là một bước tiến quan trọng trong phát triển truyền thông quang tốc độ cao thế hệ tiếp theo và cơ sở hạ tầng AI. Chúng tôi tin rằng các công nghệ nền tảng cần cho tốc độ 400G/làn đã xuất hiện kịp thời và hy vọng rằng các công nghệ này sẽ giúp thị trường tiếp tục phát triển.”

Tiến sĩ Matthew Sysak, Giám đốc Công nghệ, bộ phận Nền tảng Mạng và đám mây tại Lumentum, cho biết: “Tốc độ truyền 448 Gbps là một cột mốc quan trọng trong việc thúc đẩy kết nối quang cho cơ sở hạ tầng đám mây phục vụ AI. Dự án hợp tác này khẳng định trình độ chuyên môn của Lumentum về quang tử và cam kết của chúng tôi trong việc cung cấp các linh kiện quang tiên tiến, hỗ trợ mở rộng nhanh các trung tâm dữ liệu đám mây và AI. Vì các ứng dụng AI và ML cần xử lý theo thời gian thực các bộ dữ liệu ngày càng lớn, các loại laser điều chế ngoài hiệu năng cao của chúng tôi sẽ là công cụ hữu hiệu giúp tạo ra các mạng trung tâm dữ liệu nhanh hơn, hiệu quả hơn và có khả năng mở rộng cao hơn.”

Tiến sĩ Joachim Peerlings, Phó Chủ tịch bộ phận Giải pháp mạng và Trung tâm dữ liệu tại Keysight Technologies, cho biết: “Dự án hợp tác này giới thiệu những thành tựu tiên tiến trong thông tin quang tốc độ cao và thể hiện sức mạnh tập thể của Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum. Cuộc trình diễn này là một cột mốc quan trọng nữa trong quá trình Keysight thúc đẩy thị trường phát triển cơ sở hạ tầng AI, đặt nền móng cho các phương thức đổi mới sáng tạo mới mang tính chuyển đổi của các thế hệ tương lai.”

Máy tạo sóng tùy ý Keysight M8199B Arbitrary Waveform Generator và máy hiện sóng lấy mẫu Keysight N1032A/B DCA-X Sampling Oscilloscope là các sản phẩm trong kiến trúc trí tuệ nhân tạo Keysight Artificial Intelligence (KAI), một danh mục các giải pháp toàn trình được thiết kế để giúp khách hàng nâng cao năng lực xử lý trí tuệ nhân tạo (AI) trong các trung tâm dữ liệu.

Giải pháp 448 Gbps trình diễn chung đã được trưng bày lần đầu tiên tại gian hàng #1301 trong OFC 2025, ngày 1-3 tháng 4, tại Trung tâm Moscone ở San Francisco, California.

Có thể bạn quan tâm

Starlink Việt Nam 2026: Giá cước, tốc độ và cách đăng ký chi tiết

Starlink Việt Nam 2026: Giá cước, tốc độ và cách đăng ký chi tiết

Viễn thông - Internet
Tháng 2/2026, Cục Viễn thông cấp phép chính thức cho Starlink Services Vietnam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tiên được thí điểm internet vệ tinh tại Việt Nam. Dưới đây là toàn bộ thông tin về giá cước, tốc độ thực tế, vùng phủ sóng và từng bước đăng ký dịch vụ.
Internet vệ tinh là gì? Công nghệ, nhà cung cấp và giá cước tại Việt Nam 2026

Internet vệ tinh là gì? Công nghệ, nhà cung cấp và giá cước tại Việt Nam 2026

Viễn thông - Internet
Internet vệ tinh là công nghệ kết nối mạng truyền dữ liệu qua vệ tinh quay quanh Trái Đất, không phụ thuộc cáp quang hay trạm phát sóng mặt đất, nó mở ra khả năng phủ sóng tới vùng sâu vùng xa, hải đảo và tàu biển mà hạ tầng truyền thống chưa với tới.
Từ hôm nay (15/4), có thể dùng VNeID để kiểm tra, xác nhận SIM chính chủ

Từ hôm nay (15/4), có thể dùng VNeID để kiểm tra, xác nhận SIM chính chủ

Công nghệ số
Từ ngày 15/4/2026, việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất sẽ được triển khai theo từng đợt thông qua ứng dụng VNeID, áp dụng đối với các thuê bao nhận được thông báo từ nhà mạng hoặc trên ứng dụng.
Starlink vào Việt Nam: Internet vệ tinh tốc độ cao, giá cước thực tế và ai thực sự nên dùng?

Starlink vào Việt Nam: Internet vệ tinh tốc độ cao, giá cước thực tế và ai thực sự nên dùng?

Viễn thông - Internet
Starlink vào Việt Nam chính thức từ tháng 2 năm 2026 với giới hạn 600.000 thiết bị đầu cuối, và internet vệ tinh tốc độ cao từ SpaceX hiện phủ 10 triệu thuê bao tại 155 quốc gia theo bài phân tích của Ookla công bố mới nhất. Tốc độ thực tế bao nhiêu, mức giá có chịu được không và chính phủ mỗi nước đòi điều kiện gì mới là những gì người dùng cần biết trước khi quyết định.
Từ 15/4, tất cả thuê bao di động phải xác thực thông tin theo quy định mới cần lưu ý

Từ 15/4, tất cả thuê bao di động phải xác thực thông tin theo quy định mới cần lưu ý

Viễn thông - Internet
Từ ngày 15/4/2026, quy định xác thực sinh trắc học khuôn mặt đối với thuê bao di động của Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức có hiệu lực. Với các thuê bao đã sử dụng số điện thoại để đăng ký tài khoản VNeID mức độ 2 hoặc đã xác thực bằng căn cước công dân gắn chip sẽ không phải thực hiện xác thực lại, trừ trường hợp có thay đổi thiết bị từ ngày 15/6.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
31°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
35°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,720 ▼90K 16,970 ▼90K
Kim TT/AVPL 16,720 ▼90K 16,970 ▼90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,670 ▼90K 16,970 ▼90K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,360 ▼90K 16,760 ▼90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,310 ▼90K 16,710 ▼90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,240 ▼90K 16,690 ▼90K
Cập nhật: 22/04/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 166,500 ▼900K 169,500 ▼900K
Hà Nội - PNJ 166,500 ▼900K 169,500 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 166,500 ▼900K 169,500 ▼900K
Miền Tây - PNJ 166,500 ▼900K 169,500 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 166,500 ▼900K 169,500 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 166,500 ▼900K 169,500 ▼900K
Cập nhật: 22/04/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,720 ▼90K 16,970 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 16,720 ▼90K 16,970 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 16,720 ▼90K 16,970 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,670 ▼90K 16,970 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,670 ▼90K 16,970 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,670 ▼90K 16,970 ▼90K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,160 ▼90K 16,860 ▼90K
Trang sức 99.99 16,170 ▼90K 16,870 ▼90K
Cập nhật: 22/04/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,672 ▼9K 16,972 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,672 ▼9K 16,973 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 ▼1512K 1,695 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 ▼1512K 1,696 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 ▼1494K 168 ▼1521K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 159,837 ▼891K 166,337 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,263 ▼675K 126,163 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,501 ▼612K 114,401 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,374 ▼84915K 10,264 ▼92925K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,204 ▼525K 98,104 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,313 ▼375K 70,213 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Cập nhật: 22/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18314 18590 19165
CAD 18736 19014 19631
CHF 33066 33452 34104
CNY 0 3820 3913
EUR 30281 30556 31582
GBP 34753 35146 36087
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15239 15824
SGD 20138 20421 20938
THB 733 796 849
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26146 26355
Cập nhật: 22/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,355
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,468 30,492 31,764
JPY 161.21 161.5 170.25
GBP 35,019 35,114 36,110
AUD 18,550 18,617 19,207
CAD 18,965 19,026 19,613
CHF 33,386 33,490 34,288
SGD 20,297 20,360 21,043
CNY - 3,796 3,918
HKD 3,303 3,313 3,432
KRW 16.46 17.17 18.57
THB 781.54 791.19 842.73
NZD 15,245 15,387 15,751
SEK - 2,827 2,911
DKK - 4,077 4,196
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,235.27 - 6,998.59
TWD 756.74 - 911.45
SAR - 6,919.1 7,246.2
KWD - 83,868 88,719
Cập nhật: 22/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 30,342 30,464 31,647
GBP 34,932 35,072 36,081
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,126 33,259 34,203
JPY 161.40 162.05 169.35
AUD 18,495 18,569 19,164
SGD 20,315 20,397 20,981
THB 797 800 835
CAD 18,921 18,997 19,574
NZD 15,293 15,827
KRW 17.07 18.75
Cập nhật: 22/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26355
AUD 18497 18597 19523
CAD 18922 19022 20036
CHF 33318 33348 34931
CNY 3798.8 3823.8 3959.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30463 30493 32218
GBP 35055 35105 36876
HKD 0 3355 0
JPY 161.77 162.27 172.8
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15343 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20295 20425 21146
THB 0 762.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16700000 16700000 17200000
SBJ 15000000 15000000 17200000
Cập nhật: 22/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,355
USD20 26,150 26,200 26,355
USD1 23,845 26,200 26,355
AUD 18,537 18,637 19,762
EUR 30,597 30,597 32,026
CAD 18,867 18,967 20,283
SGD 20,359 20,509 21,088
JPY 162.2 163.7 168.36
GBP 34,935 35,285 36,430
XAU 16,808,000 0 17,062,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/04/2026 10:00