Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum trình diễn giải pháp truyền dữ liệu 448 Gbps

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giải pháp do Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum cùng tổ chức về truyền dữ liệu 448 Gbps sử dụng công nghệ quang 224 GBaud PAM4 tại sự kiện Hội nghị và Triển lãm Thông tin quang (OFC) 2025.
Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum trình diễn giải pháp truyền dữ liệu 448 Gbps
Giải pháp được tối ưu hóa cho các ứng dụng AI và ML cần tốc độ xử lý dữ liệu cực nhanh

Theo Keysight, dự án hợp tác về truyền dữ liệu 448 Gbps sử dụng công nghệ quang 224 GBaud PAM4 nhằm đáp ứng nhu cầu băng thông ngày càng tăng của các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (ML), giúp phát triển các giao diện 3,2 terabit (Tbps) tiết kiệm năng lượng cho mạng trung tâm dữ liệu trong tương lai.

Keysight đang hỗ trợ thị trường trong giai đoạn nghiên cứu phát triển ban đầu giao diện quang tốc độ 448 Gbps. Trong giai đoạn này, đội ngũ chuyên gia đang tìm hiểu các phương thức điều chế khác nhau, bao gồm PAM4, PAM6 và PAM8. Cần lưu ý rằng thị trường đã lựa chọn PAM4 là phương thức điều chế ưu tiên cho truyền dẫn quang 224 Gbps, thể hiện cam kết nâng cao tốc độ truyền dữ liệu và thiết lập các tiêu chuẩn mới cho tương lai.

Các ứng dụng AI và ML cần xử lý dữ liệu theo thời gian thực với tốc độ cực nhanh. Tốc độ 448 Gbps đẩy nhanh quá trình dịch chuyển dữ liệu giữa các nút tính toán và mạng, giảm độ trễ và nâng cao hiệu quả mô hình AI/ML. Khi các mô hình ngày càng trở nên phức tạp, chúng cần thông lượng dữ liệu cao hơn để hỗ trợ khả năng mở rộng không tắc nghẽn. Ngoài ra, bước đột phá này giúp nâng cao hiệu suất của trung tâm dữ liệu, giảm chi phí vận hành và giảm thiểu tác động môi trường.

Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum trình diễn giải pháp truyền dữ liệu 448 Gbps
Máy phát dạng sóng M8199B Arbitrary Waveform Generator của Keysight

Hai máy phát dạng sóng Keysight M8199B với bộ sắp xếp tín hiệu miền tần số tiên tiến của NTT được sử dụng trong trình diễn để tạo ra tín hiệu 448 Gbps điện với 224 Gbaud PAM4. Tín hiệu này điều khiển laser indium phosphide (InP) điều chế ngoài (EML) của Lumentum, thể hiện tiềm năng của các kết nối quang tốc độ cao, tiết kiệm năng lượng. Các thiết bị phần cứng này cũng tạo thành công tín hiệu 240 Gbaud PAM4 cho giải pháp trình diễn.

Cuộc trình diễn giải pháp này giới thiệu các công nghệ 224 GBaud và PAM4 mới nhất, cho phép truyền 448 Gbps dữ liệu trên mỗi làn, mở đường cho phát triển các giao diện 3,2 T tiết kiệm năng lượng cho mạng trung tâm dữ liệu (DCN). Kết quả này là một bước nhảy vọt về nâng cao tốc độ dữ liệu và cải thiện tính toàn vẹn của tín hiệu.

Cuộc trình diễn chung này bao gồm:

Tiến sĩ Akimasa Kaneko, Phó Chủ tịch Điều hành bộ phận Kinh doanh linh kiện quang tại NTT Innovative Devices, cho biết: “Chúng tôi coi sự hợp tác giữa ba công ty là một bước tiến quan trọng trong phát triển truyền thông quang tốc độ cao thế hệ tiếp theo và cơ sở hạ tầng AI. Chúng tôi tin rằng các công nghệ nền tảng cần cho tốc độ 400G/làn đã xuất hiện kịp thời và hy vọng rằng các công nghệ này sẽ giúp thị trường tiếp tục phát triển.”

Tiến sĩ Matthew Sysak, Giám đốc Công nghệ, bộ phận Nền tảng Mạng và đám mây tại Lumentum, cho biết: “Tốc độ truyền 448 Gbps là một cột mốc quan trọng trong việc thúc đẩy kết nối quang cho cơ sở hạ tầng đám mây phục vụ AI. Dự án hợp tác này khẳng định trình độ chuyên môn của Lumentum về quang tử và cam kết của chúng tôi trong việc cung cấp các linh kiện quang tiên tiến, hỗ trợ mở rộng nhanh các trung tâm dữ liệu đám mây và AI. Vì các ứng dụng AI và ML cần xử lý theo thời gian thực các bộ dữ liệu ngày càng lớn, các loại laser điều chế ngoài hiệu năng cao của chúng tôi sẽ là công cụ hữu hiệu giúp tạo ra các mạng trung tâm dữ liệu nhanh hơn, hiệu quả hơn và có khả năng mở rộng cao hơn.”

Tiến sĩ Joachim Peerlings, Phó Chủ tịch bộ phận Giải pháp mạng và Trung tâm dữ liệu tại Keysight Technologies, cho biết: “Dự án hợp tác này giới thiệu những thành tựu tiên tiến trong thông tin quang tốc độ cao và thể hiện sức mạnh tập thể của Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum. Cuộc trình diễn này là một cột mốc quan trọng nữa trong quá trình Keysight thúc đẩy thị trường phát triển cơ sở hạ tầng AI, đặt nền móng cho các phương thức đổi mới sáng tạo mới mang tính chuyển đổi của các thế hệ tương lai.”

Máy tạo sóng tùy ý Keysight M8199B Arbitrary Waveform Generator và máy hiện sóng lấy mẫu Keysight N1032A/B DCA-X Sampling Oscilloscope là các sản phẩm trong kiến trúc trí tuệ nhân tạo Keysight Artificial Intelligence (KAI), một danh mục các giải pháp toàn trình được thiết kế để giúp khách hàng nâng cao năng lực xử lý trí tuệ nhân tạo (AI) trong các trung tâm dữ liệu.

Giải pháp 448 Gbps trình diễn chung đã được trưng bày lần đầu tiên tại gian hàng #1301 trong OFC 2025, ngày 1-3 tháng 4, tại Trung tâm Moscone ở San Francisco, California.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao người dùng SIM phải xác thực sinh trắc học khuôn mặt?

Vì sao người dùng SIM phải xác thực sinh trắc học khuôn mặt?

Chính sách số
Dự thảo thông tư mới của Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu người dùng SIM xác thực 4 trường thông tin, trong đó có dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt. Quy định có hiệu lực ngay khi Thông tư ban hành, người dùng không tuân thủ sẽ bị tạm dừng dịch vụ từ 01/03/2026.
Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Viễn thông - Internet
Đây là động thái nhằm giúp Media Tek tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực công nghệ không dây.
SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý viễn thông Mỹ ((FCC) cho phép SpaceX phóng thêm 7.500 vệ tinh Starlink thế hệ thứ hai, nâng tổng số vệ tinh hoạt động lên 15.000 chiếc trên toàn cầu. SpaceX sẽ cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao phủ sóng khắp địa cầu.
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Viễn thông - Internet
Khi Wi-Fi 7 vẫn đang trong quá trình tiếp cận người dùng phổ thông, Wi-Fi 8 đã bất ngờ xuất hiện thông qua các thiết bị nguyên mẫu tại CES 2026. Điều này không chỉ gây chú ý tại triển lãm công nghệ lớn nhất thế giới, mà còn phát đi tín hiệu rõ ràng: ngành công nghiệp mạng không dây đang bước vào một chu kỳ nâng cấp mới, sớm hơn dự đoán.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
Kim TT/AVPL 18,235 ▲70K 18,540 ▲70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,220 ▲60K 18,520 ▲60K
Nguyên Liệu 99.99 17,600 17,800
Nguyên Liệu 99.9 17,550 17,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,070 ▲60K 18,470 ▲60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,020 ▲60K 18,420 ▲60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,950 ▲60K 18,400 ▲60K
Cập nhật: 25/02/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Hà Nội - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Miền Tây - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Cập nhật: 25/02/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
NL 99.90 17,270 ▼130K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,300 ▼130K
Trang sức 99.9 17,720 ▲70K 18,420 ▲70K
Trang sức 99.99 17,730 ▲70K 18,430 ▲70K
Cập nhật: 25/02/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,823 ▲7K 18,532 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,823 ▲7K 18,533 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,818 ▲7K 1,848 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,818 ▲7K 1,849 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,798 ▲7K 1,833 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,985 ▲693K 181,485 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,739 ▲525K 137,639 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,906 ▲104363K 124,806 ▲112373K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,074 ▲427K 111,974 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,125 ▲409K 107,025 ▲409K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,694 ▲292K 76,594 ▲292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Cập nhật: 25/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18023 18297 18879
CAD 18563 18840 19458
CHF 33152 33538 34190
CNY 0 3470 3830
EUR 30187 30460 31489
GBP 34523 34915 35850
HKD 0 3211 3413
JPY 160 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15306 15894
SGD 20117 20400 20926
THB 758 821 875
USD (1,2) 25880 0 0
USD (5,10,20) 25920 0 0
USD (50,100) 25948 25967 26309
Cập nhật: 25/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,989 25,989 26,309
USD(1-2-5) 24,950 - -
USD(10-20) 24,950 - -
EUR 30,369 30,393 31,669
JPY 164.85 165.15 172.71
GBP 34,880 34,974 35,937
AUD 18,249 18,315 18,866
CAD 18,767 18,827 19,439
CHF 33,455 33,559 34,396
SGD 20,245 20,308 21,026
CNY - 3,749 3,864
HKD 3,286 3,296 3,391
KRW 16.83 17.55 18.91
THB 804.12 814.05 870.17
NZD 15,304 15,446 15,871
SEK - 2,850 2,944
DKK - 4,061 4,194
NOK - 2,695 2,785
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,282.43 - 7,076.4
TWD 754.9 - 911.86
SAR - 6,859.04 7,207.92
KWD - 83,375 88,508
Cập nhật: 25/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,970 25,989 26,309
EUR 30,254 30,376 31,556
GBP 34,724 34,863 35,869
HKD 3,278 3,291 3,406
CHF 33,256 33,390 34,332
JPY 164.15 164.81 172.31
AUD 18,171 18,244 18,834
SGD 20,310 20,392 20,979
THB 822 825 863
CAD 18,765 18,840 19,413
NZD 15,382 15,917
KRW 17.46 19.07
Cập nhật: 25/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25955 25955 26309
AUD 18197 18297 19222
CAD 18755 18855 19874
CHF 33431 33461 35036
CNY 0 3770.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30384 30414 32139
GBP 34846 34896 36648
HKD 0 3330 0
JPY 164.59 165.09 175.61
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15430 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20281 20411 21146
THB 0 787.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18230000 18230000 18530000
SBJ 16000000 16000000 18530000
Cập nhật: 25/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,014 26,065 26,309
USD20 26,014 26,065 26,309
USD1 23,805 26,065 26,309
AUD 18,229 18,329 19,455
EUR 30,543 30,543 31,984
CAD 18,719 18,819 20,146
SGD 20,372 20,522 21,260
JPY 165.12 166.62 171.36
GBP 34,758 35,108 36,208
XAU 18,158,000 0 18,462,000
CNY 0 3,653 0
THB 0 824 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/02/2026 12:00