Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum trình diễn giải pháp truyền dữ liệu 448 Gbps

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giải pháp do Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum cùng tổ chức về truyền dữ liệu 448 Gbps sử dụng công nghệ quang 224 GBaud PAM4 tại sự kiện Hội nghị và Triển lãm Thông tin quang (OFC) 2025.
Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum trình diễn giải pháp truyền dữ liệu 448 Gbps
Giải pháp được tối ưu hóa cho các ứng dụng AI và ML cần tốc độ xử lý dữ liệu cực nhanh

Theo Keysight, dự án hợp tác về truyền dữ liệu 448 Gbps sử dụng công nghệ quang 224 GBaud PAM4 nhằm đáp ứng nhu cầu băng thông ngày càng tăng của các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (ML), giúp phát triển các giao diện 3,2 terabit (Tbps) tiết kiệm năng lượng cho mạng trung tâm dữ liệu trong tương lai.

Keysight đang hỗ trợ thị trường trong giai đoạn nghiên cứu phát triển ban đầu giao diện quang tốc độ 448 Gbps. Trong giai đoạn này, đội ngũ chuyên gia đang tìm hiểu các phương thức điều chế khác nhau, bao gồm PAM4, PAM6 và PAM8. Cần lưu ý rằng thị trường đã lựa chọn PAM4 là phương thức điều chế ưu tiên cho truyền dẫn quang 224 Gbps, thể hiện cam kết nâng cao tốc độ truyền dữ liệu và thiết lập các tiêu chuẩn mới cho tương lai.

Các ứng dụng AI và ML cần xử lý dữ liệu theo thời gian thực với tốc độ cực nhanh. Tốc độ 448 Gbps đẩy nhanh quá trình dịch chuyển dữ liệu giữa các nút tính toán và mạng, giảm độ trễ và nâng cao hiệu quả mô hình AI/ML. Khi các mô hình ngày càng trở nên phức tạp, chúng cần thông lượng dữ liệu cao hơn để hỗ trợ khả năng mở rộng không tắc nghẽn. Ngoài ra, bước đột phá này giúp nâng cao hiệu suất của trung tâm dữ liệu, giảm chi phí vận hành và giảm thiểu tác động môi trường.

Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum trình diễn giải pháp truyền dữ liệu 448 Gbps
Máy phát dạng sóng M8199B Arbitrary Waveform Generator của Keysight

Hai máy phát dạng sóng Keysight M8199B với bộ sắp xếp tín hiệu miền tần số tiên tiến của NTT được sử dụng trong trình diễn để tạo ra tín hiệu 448 Gbps điện với 224 Gbaud PAM4. Tín hiệu này điều khiển laser indium phosphide (InP) điều chế ngoài (EML) của Lumentum, thể hiện tiềm năng của các kết nối quang tốc độ cao, tiết kiệm năng lượng. Các thiết bị phần cứng này cũng tạo thành công tín hiệu 240 Gbaud PAM4 cho giải pháp trình diễn.

Cuộc trình diễn giải pháp này giới thiệu các công nghệ 224 GBaud và PAM4 mới nhất, cho phép truyền 448 Gbps dữ liệu trên mỗi làn, mở đường cho phát triển các giao diện 3,2 T tiết kiệm năng lượng cho mạng trung tâm dữ liệu (DCN). Kết quả này là một bước nhảy vọt về nâng cao tốc độ dữ liệu và cải thiện tính toàn vẹn của tín hiệu.

Cuộc trình diễn chung này bao gồm:

Tiến sĩ Akimasa Kaneko, Phó Chủ tịch Điều hành bộ phận Kinh doanh linh kiện quang tại NTT Innovative Devices, cho biết: “Chúng tôi coi sự hợp tác giữa ba công ty là một bước tiến quan trọng trong phát triển truyền thông quang tốc độ cao thế hệ tiếp theo và cơ sở hạ tầng AI. Chúng tôi tin rằng các công nghệ nền tảng cần cho tốc độ 400G/làn đã xuất hiện kịp thời và hy vọng rằng các công nghệ này sẽ giúp thị trường tiếp tục phát triển.”

Tiến sĩ Matthew Sysak, Giám đốc Công nghệ, bộ phận Nền tảng Mạng và đám mây tại Lumentum, cho biết: “Tốc độ truyền 448 Gbps là một cột mốc quan trọng trong việc thúc đẩy kết nối quang cho cơ sở hạ tầng đám mây phục vụ AI. Dự án hợp tác này khẳng định trình độ chuyên môn của Lumentum về quang tử và cam kết của chúng tôi trong việc cung cấp các linh kiện quang tiên tiến, hỗ trợ mở rộng nhanh các trung tâm dữ liệu đám mây và AI. Vì các ứng dụng AI và ML cần xử lý theo thời gian thực các bộ dữ liệu ngày càng lớn, các loại laser điều chế ngoài hiệu năng cao của chúng tôi sẽ là công cụ hữu hiệu giúp tạo ra các mạng trung tâm dữ liệu nhanh hơn, hiệu quả hơn và có khả năng mở rộng cao hơn.”

Tiến sĩ Joachim Peerlings, Phó Chủ tịch bộ phận Giải pháp mạng và Trung tâm dữ liệu tại Keysight Technologies, cho biết: “Dự án hợp tác này giới thiệu những thành tựu tiên tiến trong thông tin quang tốc độ cao và thể hiện sức mạnh tập thể của Keysight, NTT Innovative Devices và Lumentum. Cuộc trình diễn này là một cột mốc quan trọng nữa trong quá trình Keysight thúc đẩy thị trường phát triển cơ sở hạ tầng AI, đặt nền móng cho các phương thức đổi mới sáng tạo mới mang tính chuyển đổi của các thế hệ tương lai.”

Máy tạo sóng tùy ý Keysight M8199B Arbitrary Waveform Generator và máy hiện sóng lấy mẫu Keysight N1032A/B DCA-X Sampling Oscilloscope là các sản phẩm trong kiến trúc trí tuệ nhân tạo Keysight Artificial Intelligence (KAI), một danh mục các giải pháp toàn trình được thiết kế để giúp khách hàng nâng cao năng lực xử lý trí tuệ nhân tạo (AI) trong các trung tâm dữ liệu.

Giải pháp 448 Gbps trình diễn chung đã được trưng bày lần đầu tiên tại gian hàng #1301 trong OFC 2025, ngày 1-3 tháng 4, tại Trung tâm Moscone ở San Francisco, California.

Có thể bạn quan tâm

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Viễn thông - Internet
Đây là động thái nhằm giúp Media Tek tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực công nghệ không dây.
SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý viễn thông Mỹ ((FCC) cho phép SpaceX phóng thêm 7.500 vệ tinh Starlink thế hệ thứ hai, nâng tổng số vệ tinh hoạt động lên 15.000 chiếc trên toàn cầu. SpaceX sẽ cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao phủ sóng khắp địa cầu.
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Viễn thông - Internet
Khi Wi-Fi 7 vẫn đang trong quá trình tiếp cận người dùng phổ thông, Wi-Fi 8 đã bất ngờ xuất hiện thông qua các thiết bị nguyên mẫu tại CES 2026. Điều này không chỉ gây chú ý tại triển lãm công nghệ lớn nhất thế giới, mà còn phát đi tín hiệu rõ ràng: ngành công nghiệp mạng không dây đang bước vào một chu kỳ nâng cấp mới, sớm hơn dự đoán.
Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Viễn thông - Internet
Mạng 5G của Việt Nam phủ sóng 91,2% dân số trong năm 2025, các nhà mạng tập trung xây dựng hạ tầng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp trước. Về tốc độ kết nối, Việt Nam vươn lên top 10 thế giới về internet băng rộng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
30°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
AVPL - Bán Lẻ 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,800 ▲200K 18,100 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 16,850 ▲250K 17,050 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 16,800 ▲250K 17,000 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,650 ▲250K 18,050 ▲250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,600 ▲250K 18,000 ▲250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,530 ▲250K 17,980 ▲250K
Cập nhật: 09/02/2026 16:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,200 ▲1200K 180,200 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 177,200 ▲1200K 180,200 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 177,200 ▲1200K 180,200 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 177,200 ▲1200K 180,200 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 177,200 ▲1200K 180,200 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,200 ▲1200K 180,200 ▲1200K
Cập nhật: 09/02/2026 16:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,740 ▲110K 18,040 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 17,740 ▲110K 18,040 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 17,740 ▲110K 18,040 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,690 ▲90K 17,990 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,690 ▲90K 17,990 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,690 ▲90K 17,990 ▲90K
NL 99.90 16,520 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,550 ▼50K
Trang sức 99.9 17,180 ▲90K 17,880 ▲90K
Trang sức 99.99 17,190 ▲90K 17,890 ▲90K
Cập nhật: 09/02/2026 16:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 ▲11K 1,804 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,774 ▲11K 18,042 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,774 ▲11K 18,043 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,769 ▲11K 1,799 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,769 ▲11K 180 ▼1609K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,749 ▲11K 1,784 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,134 ▲1089K 176,634 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,063 ▲825K 133,963 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,574 ▲748K 121,474 ▲748K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,085 ▲671K 108,985 ▲671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,268 ▲642K 104,168 ▲642K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,565 ▼58626K 7,455 ▼66636K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 ▲11K 1,804 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 ▲11K 1,804 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 ▲11K 1,804 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 ▲11K 1,804 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 ▲11K 1,804 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 ▲11K 1,804 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 ▲11K 1,804 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 ▲11K 1,804 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 ▲11K 1,804 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 ▲11K 1,804 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 ▲11K 1,804 ▲11K
Cập nhật: 09/02/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17701 17975 18549
CAD 18467 18744 19359
CHF 32901 33286 33930
CNY 0 3470 3830
EUR 30110 30384 31411
GBP 34440 34832 35766
HKD 0 3184 3387
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15264 15852
SGD 19879 20161 20687
THB 745 809 862
USD (1,2) 25650 0 0
USD (5,10,20) 25688 0 0
USD (50,100) 25716 25735 26092
Cập nhật: 09/02/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,734 25,734 26,114
USD(1-2-5) 24,705 - -
USD(10-20) 24,705 - -
EUR 30,231 30,255 31,599
JPY 162.22 162.51 170.36
GBP 34,803 34,897 35,942
AUD 17,930 17,995 18,578
CAD 18,641 18,701 19,355
CHF 33,118 33,221 34,127
SGD 19,996 20,058 20,804
CNY - 3,682 3,803
HKD 3,256 3,266 3,368
KRW 16.39 17.09 18.47
THB 792.91 802.7 859.56
NZD 15,277 15,419 15,880
SEK - 2,835 2,936
DKK - 4,043 4,186
NOK - 2,638 2,733
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,163.84 - 6,959.56
TWD 740.78 - 897.53
SAR - 6,793.73 7,156.59
KWD - 82,557 87,852
Cập nhật: 09/02/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,151 30,272 31,437
GBP 34,720 34,859 35,852
HKD 3,256 3,269 3,383
CHF 32,928 33,060 33,982
JPY 161.74 162.39 169.69
AUD 17,893 17,965 18,543
SGD 20,086 20,167 20,742
THB 807 810 847
CAD 18,675 18,750 19,315
NZD 15,385 15,914
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 09/02/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25694 25729 26190
AUD 17887 17987 18918
CAD 18648 18748 19762
CHF 33148 33178 34770
CNY 0 3707.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30294 30324 32046
GBP 34747 34797 36567
HKD 0 3320 0
JPY 161.93 162.43 172.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15379 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20042 20172 20903
THB 0 774.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18600000
SBJ 16000000 16000000 18600000
Cập nhật: 09/02/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,761 25,811 26,190
USD20 25,761 25,811 26,190
USD1 25,761 25,811 26,190
AUD 17,909 18,009 19,129
EUR 30,358 30,358 31,828
CAD 18,580 18,680 19,996
SGD 20,096 20,246 21,110
JPY 162.44 163.94 168.54
GBP 34,666 35,016 36,110
XAU 17,818,000 0 18,122,000
CNY 0 3,590 0
THB 0 810 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/02/2026 16:45