Lạm phát tiếp tục gia tăng ở nhiều nước châu Á, chủ yếu do sự tăng giá lương thực

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hiện nay, giá lương thực, đặc biệt là giá gạo, chiếm đến 50-70% trong cơ cấu đã gây ra lạm phát ở các quốc gia như Philippines và Ấn Độ cùng một số nước tại Châu Á.

lam phat tiep tuc gia tang o nhieu nuoc chau a chu yeu do su tang gia luong thuc

Hình minh họa.

Việc tăng giá đột ngột của gạo chủ yếu là do ảnh hưởng của hiện tượng el-Nino, gây khô hạn ở Nam Á và Đông Nam Á, dẫn đến giảm sản lượng mùa màng. Điều này làm tăng giá lương thực và tạo ra lo ngại về khả năng tái diễn cuộc khủng hoảng lương thực như thập kỷ trước.

Lạm phát chủ yếu tại châu Á đã thay đổi từ sự ảnh hưởng của cuộc xung đột Nga-Ukraine sang tăng giá lương thực, chiếm khoảng 80% nhu cầu toàn cầu về gạo. Trong khi giá lúa mỳ quốc tế giảm, giá gạo tăng lên mức cao nhất trong 15 năm, đạt khoảng 40% tăng so với tháng 1/2023.

Các Quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề từ tình hình lạm phát lương thực bao gồm Philippines và Ấn Độ. Tình hình này không chỉ ảnh hưởng đến người tiêu dùng mà còn tạo áp lực cho các chính phủ nâng lãi suất để kiểm soát lạm phát.

Ngoại trừ cuộc xung đột Nga-Ukraine, tình hình khó khăn của các nước châu Á không giảm bớt. Cả Philippines và Ấn Độ đã thực hiện các biện pháp như giới hạn xuất khẩu và áp đặt giá cả trần để kiểm soát giá gạo. Tình hình lạm phát lương thực có thể tạo ra những thách thức lớn cho các nhà quản lý chính sách trong việc cân bằng giữa kiểm soát giá cả và duy trì tăng trưởng kinh tế.

Trong bối cảnh lo ngại về lạm phát và thời tiết bất thường, nhiều quốc gia châu Á đang cân nhắc đến các biện pháp như tăng cường tự cung ứng lương thực trong nước và kiểm soát xuất khẩu. Tuy nhiên, việc này có thể làm tăng áp lực cho thị trường quốc tế và tạo ra những thách thức lớn cho nền kinh tế toàn cầu.

Lạm phát đã bắt đầu có dấu hiệu chậm lại ở một số nước châu Á, nhưng vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến người tiêu dùng. Vào tháng 11/2023, lạm phát tại Philippines đạt 4,1%, so với mức 3,1% ở Mỹ và 2,4% ở Khu vực đồng euro (Eurozone). Gần một phần ba mức tăng này là do giá gạo tăng. Tổng thống Philippines, Ferdinand Marcos Jr. đã quyết định áp mức trần đối với giá gạo trong một tháng đến đầu tháng 10/2023.

Giá lúa mỳ và ngô đã tăng vọt trên toàn cầu vào năm 2022 sau khi xảy ra cuộc khủng hoảng ở Ukraine, nơi được coi là vựa lúa mỳ của châu Âu. Trong khi lạm phát lương thực ảnh hưởng nặng nề đến Mỹ và châu Âu, thì tác động của cuộc xung đột Nga-Ukraine lại tương đối hạn chế ở châu Á.

Nhưng từ đầu năm đến nay, "trung tâm" của lạm phát lương thực đã chuyển sang châu Á, nơi chiếm khoảng 80% nhu cầu gạo toàn cầu. Trong khi giá lúa mỳ quốc tế đã bắt đầu giảm thì giá gạo lại tăng lên mức cao nhất trong vòng 15 năm vào cuối tháng 12/2023, tăng khoảng 40% so với hồi tháng 1/2023.

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng gạo toàn cầu đạt tổng cộng 510 triệu tấn trong niên vụ 2022-2023. Nông sản này thường được tiêu thụ ở các quốc gia sản xuất, trong đó có Trung Quốc, nhà sản xuất lớn nhất với 150 triệu tấn.

Giá gạo quốc tế có xu hướng biến động mạnh do chỉ khoảng 10% sản lượng toàn cầu được dành để xuất khẩu. Những biến động như vậy ảnh hưởng nghiêm trọng đến các quốc gia không thể tự đáp ứng nhu cầu trong nước và phải phụ thuộc vào nhập khẩu. Philippines là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới. Thị trường gạo toàn cầu cũng gặp cú “sốc” mới vào tháng 7/2023 khi Ấn Độ, quốc gia chiếm 40% lượng xuất khẩu gạo toàn cầu, cấm xuất khẩu gạo trắng, ngoại trừ gạo basmati.

Chính phủ của Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi muốn ưu tiên nguồn cung gạo trong nước trước khi diễn ra cuộc tổng tuyển cử quốc gia vào năm 2024. Lạm phát của Ấn Độ vẫn ở mức cao 5,6% trong tháng 11/2023, với giá thực phẩm tăng 3,7%.

Toru Nishihama, nhà kinh tế hàng đầu tại tổ chức nghiên cứu Dai-ichi Life Research Institute, dự báo Indonesia có thể sẽ hành động tương tự, vì nước này sẽ tổ chức bầu cử Tổng thống vào năm 2024. Mong muốn tăng cường an ninh lương thực khiến Jakarta có thể chuyển sang ưu tiên đáp ứng nguồn cung trong nước, đẩy giá lương thực tăng mạnh trên thị trường quốc tế.

Thế giới dường như đang sắp rơi vào một vòng xoáy tiêu cực, trong đó những lo ngại về an ninh lương thực và thời tiết bất thường khiến các nước sản xuất ngũ cốc phải tích trữ, càng làm trầm trọng mối lo về nguy cơ nguồn cung bị thiếu hụt.

Nhà kinh tế hàng đầu phụ trách khu vực châu Á tại HSBC Frederic Neumann cho biết ký ức về cuộc khủng hoảng giá thực phẩm ở châu Á trong năm 2008 vẫn còn in sâu. Giá thực phẩm tăng vọt trên toàn thế giới cách đây 15 năm do dòng tiền đầu cơ đổ vào thị trường.

Theo Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế (IFPRI), giá của nhiều loại thực phẩm đang biến động mạnh, xảy ra ở 7 trong 8 loại cây trồng chủ lực trong năm 2023.

Lạm phát lương thực đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống người dân ở Nam Á và Đông Nam Á, nơi thực phẩm chiếm 30-50% tổng chi tiêu hộ gia đình, so với khoảng 10-20% ở các nền kinh tế đã phát triển. Giá lương thực cao hơn cũng ảnh hưởng đến chính sách của chính phủ.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 07/10: VN-Index thử thách vùng 1.770 điểm

Nhận định chứng khoán 07/10: VN-Index thử thách vùng 1.770 điểm

Thị trường
Sau phiên đảo chiều tăng 5,88 điểm, VN-Index có thể tiếp tục hồi phục trong ngày 07/10, nhưng vùng 1.770 - 1.780 điểm sẽ là thử thách quan trọng.
Chứng khoán 06/10: VN-Index đảo chiều tăng gần 6 điểm cuối phiên

Chứng khoán 06/10: VN-Index đảo chiều tăng gần 6 điểm cuối phiên

Thị trường
VN-Index có lúc giảm hơn 18 điểm nhưng đảo chiều cuối phiên, chốt ngày 06/10 tại 1.759,08 điểm; dòng tiền vẫn phân hóa và khối ngoại tiếp tục bán mạnh.
Thanh tra chỉ ra hai nội dung TPBank Hải Phòng cần tiếp tục hoàn thiện

Thanh tra chỉ ra hai nội dung TPBank Hải Phòng cần tiếp tục hoàn thiện

Fintech
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 6 yêu cầu TPBank Hải Phòng tiếp tục rà soát, khắc phục một số nội dung liên quan hồ sơ sử dụng vốn vay và giảm mặt bằng lãi suất.
Hội thảo lấy ý kiến về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán

Hội thảo lấy ý kiến về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán

Giao dịch số
Chiều ngày 05/10/2026, tại Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức Hội thảo lấy ý kiến về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán.
Kingston tiếp tục dẫn đầu bảng xếp hạng về doanh thu với 62% thị phần

Kingston tiếp tục dẫn đầu bảng xếp hạng về doanh thu với 62% thị phần

Thị trường
Theo danh sách từ tổ chức phân tích TrendForce, Kingston là nhà cung cấp mô-đun DRAM bên thứ ba số 1 toàn cầu theo doanh thu, duy trì vững chắc vị trí dẫn đầu với thị phần ước tính 62% trên toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
Cập nhật: 08/10/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,580 14,180
Trang sức 99.99 13,590 14,190
Cập nhật: 08/10/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cập nhật: 08/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17540 17813 18389
CAD 17682 17956 18574
CHF 30547 30923 31569
CNY 0 3833 3929
EUR 28471 28687 29768
GBP 33514 33902 34842
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14229 14817
SGD 19767 20049 20619
THB 688 751 804
USD (1,2) 25722 0 0
USD (5,10,20) 25761 0 0
USD (50,100) 25789 25803 26173
Cập nhật: 08/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,516 28,539 29,894
JPY 160.09 160.38 170.1
GBP 33,684 33,775 34,957
AUD 17,732 17,796 18,477
CAD 17,867 17,924 18,586
CHF 30,791 30,887 31,809
SGD 19,878 19,940 20,722
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,243 3,253 3,390
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 736.09 745.18 798.12
NZD 14,216 14,348 14,779
SEK - 2,553 2,644
DKK - 3,825 3,961
NOK - 2,666 2,761
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,940.07 - 6,704.73
TWD 735.94 - 891.63
SAR - 6,801.44 7,164.49
KWD - 82,039 87,297
AED - 6,817 7,346
Cập nhật: 08/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,554 28,697 29,901
GBP 33,684 33,853 34,884
HKD 3,241 3,257 3,375
CHF 30,650 30,804 31,749
JPY 160.29 161.42 169.40
AUD 17,739 17,828 18,425
SGD 19,941 20,041 20,637
THB 752 756 793
CAD 17,878 17,968 18,563
NZD 14,305 14,860
KRW 18.75 20.75
Cập nhật: 08/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25775 25805 26165
AUD 17728 17828 18750
CAD 17867 17967 18982
CHF 30794 30824 32406
CNY 3815.7 3840.7 3975.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28651 28681 30406
GBP 33818 33868 35637
HKD 0 3315 0
JPY 161.1 161.6 172.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14346 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19927 20057 20780
THB 0 717 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 08/10/2026 09:00