Lạm phát tiếp tục gia tăng ở nhiều nước châu Á, chủ yếu do sự tăng giá lương thực

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hiện nay, giá lương thực, đặc biệt là giá gạo, chiếm đến 50-70% trong cơ cấu đã gây ra lạm phát ở các quốc gia như Philippines và Ấn Độ cùng một số nước tại Châu Á.

lam phat tiep tuc gia tang o nhieu nuoc chau a chu yeu do su tang gia luong thuc

Hình minh họa.

Việc tăng giá đột ngột của gạo chủ yếu là do ảnh hưởng của hiện tượng el-Nino, gây khô hạn ở Nam Á và Đông Nam Á, dẫn đến giảm sản lượng mùa màng. Điều này làm tăng giá lương thực và tạo ra lo ngại về khả năng tái diễn cuộc khủng hoảng lương thực như thập kỷ trước.

Lạm phát chủ yếu tại châu Á đã thay đổi từ sự ảnh hưởng của cuộc xung đột Nga-Ukraine sang tăng giá lương thực, chiếm khoảng 80% nhu cầu toàn cầu về gạo. Trong khi giá lúa mỳ quốc tế giảm, giá gạo tăng lên mức cao nhất trong 15 năm, đạt khoảng 40% tăng so với tháng 1/2023.

Các Quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề từ tình hình lạm phát lương thực bao gồm Philippines và Ấn Độ. Tình hình này không chỉ ảnh hưởng đến người tiêu dùng mà còn tạo áp lực cho các chính phủ nâng lãi suất để kiểm soát lạm phát.

Ngoại trừ cuộc xung đột Nga-Ukraine, tình hình khó khăn của các nước châu Á không giảm bớt. Cả Philippines và Ấn Độ đã thực hiện các biện pháp như giới hạn xuất khẩu và áp đặt giá cả trần để kiểm soát giá gạo. Tình hình lạm phát lương thực có thể tạo ra những thách thức lớn cho các nhà quản lý chính sách trong việc cân bằng giữa kiểm soát giá cả và duy trì tăng trưởng kinh tế.

Trong bối cảnh lo ngại về lạm phát và thời tiết bất thường, nhiều quốc gia châu Á đang cân nhắc đến các biện pháp như tăng cường tự cung ứng lương thực trong nước và kiểm soát xuất khẩu. Tuy nhiên, việc này có thể làm tăng áp lực cho thị trường quốc tế và tạo ra những thách thức lớn cho nền kinh tế toàn cầu.

Lạm phát đã bắt đầu có dấu hiệu chậm lại ở một số nước châu Á, nhưng vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến người tiêu dùng. Vào tháng 11/2023, lạm phát tại Philippines đạt 4,1%, so với mức 3,1% ở Mỹ và 2,4% ở Khu vực đồng euro (Eurozone). Gần một phần ba mức tăng này là do giá gạo tăng. Tổng thống Philippines, Ferdinand Marcos Jr. đã quyết định áp mức trần đối với giá gạo trong một tháng đến đầu tháng 10/2023.

Giá lúa mỳ và ngô đã tăng vọt trên toàn cầu vào năm 2022 sau khi xảy ra cuộc khủng hoảng ở Ukraine, nơi được coi là vựa lúa mỳ của châu Âu. Trong khi lạm phát lương thực ảnh hưởng nặng nề đến Mỹ và châu Âu, thì tác động của cuộc xung đột Nga-Ukraine lại tương đối hạn chế ở châu Á.

Nhưng từ đầu năm đến nay, "trung tâm" của lạm phát lương thực đã chuyển sang châu Á, nơi chiếm khoảng 80% nhu cầu gạo toàn cầu. Trong khi giá lúa mỳ quốc tế đã bắt đầu giảm thì giá gạo lại tăng lên mức cao nhất trong vòng 15 năm vào cuối tháng 12/2023, tăng khoảng 40% so với hồi tháng 1/2023.

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng gạo toàn cầu đạt tổng cộng 510 triệu tấn trong niên vụ 2022-2023. Nông sản này thường được tiêu thụ ở các quốc gia sản xuất, trong đó có Trung Quốc, nhà sản xuất lớn nhất với 150 triệu tấn.

Giá gạo quốc tế có xu hướng biến động mạnh do chỉ khoảng 10% sản lượng toàn cầu được dành để xuất khẩu. Những biến động như vậy ảnh hưởng nghiêm trọng đến các quốc gia không thể tự đáp ứng nhu cầu trong nước và phải phụ thuộc vào nhập khẩu. Philippines là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới. Thị trường gạo toàn cầu cũng gặp cú “sốc” mới vào tháng 7/2023 khi Ấn Độ, quốc gia chiếm 40% lượng xuất khẩu gạo toàn cầu, cấm xuất khẩu gạo trắng, ngoại trừ gạo basmati.

Chính phủ của Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi muốn ưu tiên nguồn cung gạo trong nước trước khi diễn ra cuộc tổng tuyển cử quốc gia vào năm 2024. Lạm phát của Ấn Độ vẫn ở mức cao 5,6% trong tháng 11/2023, với giá thực phẩm tăng 3,7%.

Toru Nishihama, nhà kinh tế hàng đầu tại tổ chức nghiên cứu Dai-ichi Life Research Institute, dự báo Indonesia có thể sẽ hành động tương tự, vì nước này sẽ tổ chức bầu cử Tổng thống vào năm 2024. Mong muốn tăng cường an ninh lương thực khiến Jakarta có thể chuyển sang ưu tiên đáp ứng nguồn cung trong nước, đẩy giá lương thực tăng mạnh trên thị trường quốc tế.

Thế giới dường như đang sắp rơi vào một vòng xoáy tiêu cực, trong đó những lo ngại về an ninh lương thực và thời tiết bất thường khiến các nước sản xuất ngũ cốc phải tích trữ, càng làm trầm trọng mối lo về nguy cơ nguồn cung bị thiếu hụt.

Nhà kinh tế hàng đầu phụ trách khu vực châu Á tại HSBC Frederic Neumann cho biết ký ức về cuộc khủng hoảng giá thực phẩm ở châu Á trong năm 2008 vẫn còn in sâu. Giá thực phẩm tăng vọt trên toàn thế giới cách đây 15 năm do dòng tiền đầu cơ đổ vào thị trường.

Theo Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế (IFPRI), giá của nhiều loại thực phẩm đang biến động mạnh, xảy ra ở 7 trong 8 loại cây trồng chủ lực trong năm 2023.

Lạm phát lương thực đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống người dân ở Nam Á và Đông Nam Á, nơi thực phẩm chiếm 30-50% tổng chi tiêu hộ gia đình, so với khoảng 10-20% ở các nền kinh tế đã phát triển. Giá lương thực cao hơn cũng ảnh hưởng đến chính sách của chính phủ.

Có thể bạn quan tâm

Kredivo Việt Nam và Điện Máy Xanh thiết lập quan hệ đối tác

Kredivo Việt Nam và Điện Máy Xanh thiết lập quan hệ đối tác

Kết nối sáng tạo
Theo đó, hai bên sẽ cùng thúc đẩy tăng trưởng thông qua việc tích hợp giải pháp một cách sâu rộng hơn và đổi mới sáng tạo liên tục, đưa tín dụng số vào một trong những hệ sinh thái bán lẻ lớn nhất Việt Nam nhằm mang lại trải nghiệm mua sắm liền mạch hơn.
Khang Điền lãi nghìn tỷ từ bán 2% vốn, doanh thu bán nhà giảm gần 85%

Khang Điền lãi nghìn tỷ từ bán 2% vốn, doanh thu bán nhà giảm gần 85%

Thị trường
Khang Điền báo lãi sau thuế 770 tỷ đồng quý 2/2026 nhưng doanh thu bán hàng giảm gần 85%, dòng tiền kinh doanh nửa đầu năm âm hơn 1.480 tỷ đồng.
Diễn đàn Chính phủ số Visa 2026

Diễn đàn Chính phủ số Visa 2026

Đổi mới sáng tạo
Tại Diễn đàn Chính phủ số Visa 2026, các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo ngành đã thảo luận về vai trò của hạ tầng kỹ thuật số và thanh toán số an toàn trong nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công và thúc đẩy tăng trưởng toàn diện.
Chào tháng 8, Ford Việt Nam triển khai chương trình ưu đãi mới

Chào tháng 8, Ford Việt Nam triển khai chương trình ưu đãi mới

Xe 365
Cụ thể, bên cạnh chương trình hỗ trợ lãi suất cố định 0%, Ford tiếp tục gia tăng giá trị sở hữu khi áp dụng chính sách bảo hành tiêu chuẩn lên đến 5 năm hoặc 150.000 km cho các dòng xe Ranger, Everest và Territory.
Tăng 43 bậc, Lenovo vươn lên vị trí thứ 153 trong Fortune Global 500

Tăng 43 bậc, Lenovo vươn lên vị trí thứ 153 trong Fortune Global 500

Thị trường
Tăng trưởng mạnh mẽ này đến từ chiến lược AI, đồng thời khẳng định vị thế của Lenovo trong top 500 doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất thế giới, cũng như một cái kết đẹp khép năm tài chính nhiều dấu ấn của Lenovo khi đạt doanh thu kỷ lục 83 tỷ USD và lợi nhuận ròng tăng 42% so với cùng kỳ, đạt 2 tỷ USD.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 140,900
Hà Nội - PNJ 136,100 140,900
Đà Nẵng - PNJ 136,100 140,900
Miền Tây - PNJ 136,100 140,900
Tây Nguyên - PNJ 136,100 140,900
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 140,900
Cập nhật: 04/08/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,150
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800
Trang sức 99.9 13,390 13,990
Trang sức 99.99 13,400 14,000
Cập nhật: 04/08/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Cập nhật: 04/08/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17860 18134 18713
CAD 18179 18455 19072
CHF 31823 32204 32861
CNY 0 3850 3943
EUR 29644 29866 30949
GBP 34563 34955 35893
HKD 0 3220 3422
JPY 160 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15094 15685
SGD 19947 20229 20808
THB 703 766 820
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26090 26460
Cập nhật: 04/08/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,707 29,731 31,134
JPY 163.16 163.45 173.29
GBP 34,747 34,841 36,046
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,375 18,434 19,112
CHF 32,090 32,190 33,129
SGD 20,074 20,136 20,933
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.93 17.66 19.21
THB 752.08 761.37 814.6
NZD 15,112 15,252 15,707
SEK - 2,712 2,807
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.73 - 6,770.89
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,881.18 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Cập nhật: 04/08/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Cập nhật: 04/08/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26075 26075 26475
AUD 18060 18160 19085
CAD 18366 18466 19480
CHF 32113 32143 33721
CNY 3830.5 3855.5 3990.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29836 29866 31589
GBP 34857 34907 36660
HKD 0 3355 0
JPY 163.92 164.42 174.96
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15220 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20108 20238 20965
THB 0 732.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 04/08/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/08/2026 01:45