Lạm phát tiếp tục gia tăng ở nhiều nước châu Á, chủ yếu do sự tăng giá lương thực

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hiện nay, giá lương thực, đặc biệt là giá gạo, chiếm đến 50-70% trong cơ cấu đã gây ra lạm phát ở các quốc gia như Philippines và Ấn Độ cùng một số nước tại Châu Á.

lam phat tiep tuc gia tang o nhieu nuoc chau a chu yeu do su tang gia luong thuc

Hình minh họa.

Việc tăng giá đột ngột của gạo chủ yếu là do ảnh hưởng của hiện tượng el-Nino, gây khô hạn ở Nam Á và Đông Nam Á, dẫn đến giảm sản lượng mùa màng. Điều này làm tăng giá lương thực và tạo ra lo ngại về khả năng tái diễn cuộc khủng hoảng lương thực như thập kỷ trước.

Lạm phát chủ yếu tại châu Á đã thay đổi từ sự ảnh hưởng của cuộc xung đột Nga-Ukraine sang tăng giá lương thực, chiếm khoảng 80% nhu cầu toàn cầu về gạo. Trong khi giá lúa mỳ quốc tế giảm, giá gạo tăng lên mức cao nhất trong 15 năm, đạt khoảng 40% tăng so với tháng 1/2023.

Các Quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề từ tình hình lạm phát lương thực bao gồm Philippines và Ấn Độ. Tình hình này không chỉ ảnh hưởng đến người tiêu dùng mà còn tạo áp lực cho các chính phủ nâng lãi suất để kiểm soát lạm phát.

Ngoại trừ cuộc xung đột Nga-Ukraine, tình hình khó khăn của các nước châu Á không giảm bớt. Cả Philippines và Ấn Độ đã thực hiện các biện pháp như giới hạn xuất khẩu và áp đặt giá cả trần để kiểm soát giá gạo. Tình hình lạm phát lương thực có thể tạo ra những thách thức lớn cho các nhà quản lý chính sách trong việc cân bằng giữa kiểm soát giá cả và duy trì tăng trưởng kinh tế.

Trong bối cảnh lo ngại về lạm phát và thời tiết bất thường, nhiều quốc gia châu Á đang cân nhắc đến các biện pháp như tăng cường tự cung ứng lương thực trong nước và kiểm soát xuất khẩu. Tuy nhiên, việc này có thể làm tăng áp lực cho thị trường quốc tế và tạo ra những thách thức lớn cho nền kinh tế toàn cầu.

Lạm phát đã bắt đầu có dấu hiệu chậm lại ở một số nước châu Á, nhưng vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến người tiêu dùng. Vào tháng 11/2023, lạm phát tại Philippines đạt 4,1%, so với mức 3,1% ở Mỹ và 2,4% ở Khu vực đồng euro (Eurozone). Gần một phần ba mức tăng này là do giá gạo tăng. Tổng thống Philippines, Ferdinand Marcos Jr. đã quyết định áp mức trần đối với giá gạo trong một tháng đến đầu tháng 10/2023.

Giá lúa mỳ và ngô đã tăng vọt trên toàn cầu vào năm 2022 sau khi xảy ra cuộc khủng hoảng ở Ukraine, nơi được coi là vựa lúa mỳ của châu Âu. Trong khi lạm phát lương thực ảnh hưởng nặng nề đến Mỹ và châu Âu, thì tác động của cuộc xung đột Nga-Ukraine lại tương đối hạn chế ở châu Á.

Nhưng từ đầu năm đến nay, "trung tâm" của lạm phát lương thực đã chuyển sang châu Á, nơi chiếm khoảng 80% nhu cầu gạo toàn cầu. Trong khi giá lúa mỳ quốc tế đã bắt đầu giảm thì giá gạo lại tăng lên mức cao nhất trong vòng 15 năm vào cuối tháng 12/2023, tăng khoảng 40% so với hồi tháng 1/2023.

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng gạo toàn cầu đạt tổng cộng 510 triệu tấn trong niên vụ 2022-2023. Nông sản này thường được tiêu thụ ở các quốc gia sản xuất, trong đó có Trung Quốc, nhà sản xuất lớn nhất với 150 triệu tấn.

Giá gạo quốc tế có xu hướng biến động mạnh do chỉ khoảng 10% sản lượng toàn cầu được dành để xuất khẩu. Những biến động như vậy ảnh hưởng nghiêm trọng đến các quốc gia không thể tự đáp ứng nhu cầu trong nước và phải phụ thuộc vào nhập khẩu. Philippines là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới. Thị trường gạo toàn cầu cũng gặp cú “sốc” mới vào tháng 7/2023 khi Ấn Độ, quốc gia chiếm 40% lượng xuất khẩu gạo toàn cầu, cấm xuất khẩu gạo trắng, ngoại trừ gạo basmati.

Chính phủ của Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi muốn ưu tiên nguồn cung gạo trong nước trước khi diễn ra cuộc tổng tuyển cử quốc gia vào năm 2024. Lạm phát của Ấn Độ vẫn ở mức cao 5,6% trong tháng 11/2023, với giá thực phẩm tăng 3,7%.

Toru Nishihama, nhà kinh tế hàng đầu tại tổ chức nghiên cứu Dai-ichi Life Research Institute, dự báo Indonesia có thể sẽ hành động tương tự, vì nước này sẽ tổ chức bầu cử Tổng thống vào năm 2024. Mong muốn tăng cường an ninh lương thực khiến Jakarta có thể chuyển sang ưu tiên đáp ứng nguồn cung trong nước, đẩy giá lương thực tăng mạnh trên thị trường quốc tế.

Thế giới dường như đang sắp rơi vào một vòng xoáy tiêu cực, trong đó những lo ngại về an ninh lương thực và thời tiết bất thường khiến các nước sản xuất ngũ cốc phải tích trữ, càng làm trầm trọng mối lo về nguy cơ nguồn cung bị thiếu hụt.

Nhà kinh tế hàng đầu phụ trách khu vực châu Á tại HSBC Frederic Neumann cho biết ký ức về cuộc khủng hoảng giá thực phẩm ở châu Á trong năm 2008 vẫn còn in sâu. Giá thực phẩm tăng vọt trên toàn thế giới cách đây 15 năm do dòng tiền đầu cơ đổ vào thị trường.

Theo Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế (IFPRI), giá của nhiều loại thực phẩm đang biến động mạnh, xảy ra ở 7 trong 8 loại cây trồng chủ lực trong năm 2023.

Lạm phát lương thực đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống người dân ở Nam Á và Đông Nam Á, nơi thực phẩm chiếm 30-50% tổng chi tiêu hộ gia đình, so với khoảng 10-20% ở các nền kinh tế đã phát triển. Giá lương thực cao hơn cũng ảnh hưởng đến chính sách của chính phủ.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 27/8: VN-Index hướng tới vùng 1.843 đến 1.850 điểm

Nhận định chứng khoán 27/8: VN-Index hướng tới vùng 1.843 đến 1.850 điểm

Thị trường
Sau phiên bứt phá vượt mốc 1.800 điểm, VN-Index mở ra dư địa tiến tới vùng kháng cự 1.843 đến 1.850 điểm trong phiên 27/8, song thanh khoản thu hẹp vẫn là điểm gợn của nhịp tăng.
Chứng khoán 26/8: VN-Index vượt 1.820 điểm, TCB tăng trần khớp gần 39,2 triệu đơn vị

Chứng khoán 26/8: VN-Index vượt 1.820 điểm, TCB tăng trần khớp gần 39,2 triệu đơn vị

Thị trường
Thị trường chứng khoán ngày 26/8 bứt phá trong phiên chiều, VN-Index tăng 29,91 điểm lên 1.821,32 điểm, TCB tăng kịch trần còn VIC lập đỉnh lịch sử 230.000 đồng một cổ phiếu.
Tineco vươn lên vị trí số 1 thị trường máy lau sàn khô ướt tại Việt Nam

Tineco vươn lên vị trí số 1 thị trường máy lau sàn khô ướt tại Việt Nam

Gia dụng
Theo Tineco, kết quả này được Gfk tổng kết trong giai đoạn từ tháng 7/2025 đến tháng 6/2026).
ABBank dự kiến tăng vốn điều lệ lên gần 27.000 tỷ đồng

ABBank dự kiến tăng vốn điều lệ lên gần 27.000 tỷ đồng

Fintech
Đại hội đồng cổ đông ABBank đã thông qua nghị quyết điều chỉnh phương án tăng vốn điều lệ, dự kiến nâng vốn của ngân hàng lên 26.833,3 tỷ đồng. Việc tăng vốn được xem là bước chuẩn bị để ABBank củng cố năng lực tài chính, mở rộng dư địa tăng trưởng và hướng tới mục tiêu niêm yết cổ phiếu trên HOSE.
PVcomBank Thanh Hóa còn tồn tại trong cấp tín dụng, giám sát vốn vay

PVcomBank Thanh Hóa còn tồn tại trong cấp tín dụng, giám sát vốn vay

Fintech
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 7 chỉ ra một số tồn tại tại PVcomBank Thanh Hóa liên quan đến cấp tín dụng, thẩm định và giám sát vốn vay. Chi nhánh được yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các hạn chế sau thanh tra.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,400 149,900
Hà Nội - PNJ 146,400 149,900
Đà Nẵng - PNJ 146,400 149,900
Miền Tây - PNJ 146,400 149,900
Tây Nguyên - PNJ 146,400 149,900
Đông Nam Bộ - PNJ 146,400 149,900
Cập nhật: 28/08/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 15,000
Miếng SJC Nghệ An 14,700 15,000
Miếng SJC Thái Bình 14,700 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,700 15,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,700 15,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,700 15,100
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,410 15,010
Trang sức 99.99 14,420 15,020
Cập nhật: 28/08/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 15,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 15,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 1,495
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 1,496
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 1,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,003 14,703
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,736 111,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,134 10,114
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,944 90,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,934 86,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,281 62,081
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Cập nhật: 28/08/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18183 18458 19037
CAD 18246 18522 19142
CHF 31709 32089 32734
CNY 0 3837 3934
EUR 29718 29940 31024
GBP 34594 34986 35924
HKD 0 3196 3398
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15185 15773
SGD 19962 20244 20816
THB 708 772 825
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26265
Cập nhật: 28/08/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,818 29,842 31,254
JPY 159.28 159.57 169.22
GBP 34,822 34,916 36,122
AUD 18,397 18,463 19,162
CAD 18,447 18,506 19,188
CHF 31,995 32,094 33,050
SGD 20,109 20,172 20,962
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,262 3,272 3,409
KRW 17.43 18.18 19.78
THB 758.44 767.81 821.82
NZD 15,188 15,329 15,786
SEK - 2,692 2,787
DKK - 3,999 4,141
NOK - 2,744 2,841
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,834.18
TWD 742.06 - 898.99
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Cập nhật: 28/08/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Cập nhật: 28/08/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26260
AUD 18356 18456 19387
CAD 18429 18529 19543
CHF 31955 31985 33563
CNY 3820.1 3845.1 3980.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29912 29942 31664
GBP 34902 34952 36710
HKD 0 3330 0
JPY 160.02 160.52 171.06
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15283 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20121 20251 20972
THB 0 737.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 28/08/2026 04:00