Lạm phát tiếp tục gia tăng ở nhiều nước châu Á, chủ yếu do sự tăng giá lương thực

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hiện nay, giá lương thực, đặc biệt là giá gạo, chiếm đến 50-70% trong cơ cấu đã gây ra lạm phát ở các quốc gia như Philippines và Ấn Độ cùng một số nước tại Châu Á.

lam phat tiep tuc gia tang o nhieu nuoc chau a chu yeu do su tang gia luong thuc

Hình minh họa.

Việc tăng giá đột ngột của gạo chủ yếu là do ảnh hưởng của hiện tượng el-Nino, gây khô hạn ở Nam Á và Đông Nam Á, dẫn đến giảm sản lượng mùa màng. Điều này làm tăng giá lương thực và tạo ra lo ngại về khả năng tái diễn cuộc khủng hoảng lương thực như thập kỷ trước.

Lạm phát chủ yếu tại châu Á đã thay đổi từ sự ảnh hưởng của cuộc xung đột Nga-Ukraine sang tăng giá lương thực, chiếm khoảng 80% nhu cầu toàn cầu về gạo. Trong khi giá lúa mỳ quốc tế giảm, giá gạo tăng lên mức cao nhất trong 15 năm, đạt khoảng 40% tăng so với tháng 1/2023.

Các Quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề từ tình hình lạm phát lương thực bao gồm Philippines và Ấn Độ. Tình hình này không chỉ ảnh hưởng đến người tiêu dùng mà còn tạo áp lực cho các chính phủ nâng lãi suất để kiểm soát lạm phát.

Ngoại trừ cuộc xung đột Nga-Ukraine, tình hình khó khăn của các nước châu Á không giảm bớt. Cả Philippines và Ấn Độ đã thực hiện các biện pháp như giới hạn xuất khẩu và áp đặt giá cả trần để kiểm soát giá gạo. Tình hình lạm phát lương thực có thể tạo ra những thách thức lớn cho các nhà quản lý chính sách trong việc cân bằng giữa kiểm soát giá cả và duy trì tăng trưởng kinh tế.

Trong bối cảnh lo ngại về lạm phát và thời tiết bất thường, nhiều quốc gia châu Á đang cân nhắc đến các biện pháp như tăng cường tự cung ứng lương thực trong nước và kiểm soát xuất khẩu. Tuy nhiên, việc này có thể làm tăng áp lực cho thị trường quốc tế và tạo ra những thách thức lớn cho nền kinh tế toàn cầu.

Lạm phát đã bắt đầu có dấu hiệu chậm lại ở một số nước châu Á, nhưng vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến người tiêu dùng. Vào tháng 11/2023, lạm phát tại Philippines đạt 4,1%, so với mức 3,1% ở Mỹ và 2,4% ở Khu vực đồng euro (Eurozone). Gần một phần ba mức tăng này là do giá gạo tăng. Tổng thống Philippines, Ferdinand Marcos Jr. đã quyết định áp mức trần đối với giá gạo trong một tháng đến đầu tháng 10/2023.

Giá lúa mỳ và ngô đã tăng vọt trên toàn cầu vào năm 2022 sau khi xảy ra cuộc khủng hoảng ở Ukraine, nơi được coi là vựa lúa mỳ của châu Âu. Trong khi lạm phát lương thực ảnh hưởng nặng nề đến Mỹ và châu Âu, thì tác động của cuộc xung đột Nga-Ukraine lại tương đối hạn chế ở châu Á.

Nhưng từ đầu năm đến nay, "trung tâm" của lạm phát lương thực đã chuyển sang châu Á, nơi chiếm khoảng 80% nhu cầu gạo toàn cầu. Trong khi giá lúa mỳ quốc tế đã bắt đầu giảm thì giá gạo lại tăng lên mức cao nhất trong vòng 15 năm vào cuối tháng 12/2023, tăng khoảng 40% so với hồi tháng 1/2023.

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng gạo toàn cầu đạt tổng cộng 510 triệu tấn trong niên vụ 2022-2023. Nông sản này thường được tiêu thụ ở các quốc gia sản xuất, trong đó có Trung Quốc, nhà sản xuất lớn nhất với 150 triệu tấn.

Giá gạo quốc tế có xu hướng biến động mạnh do chỉ khoảng 10% sản lượng toàn cầu được dành để xuất khẩu. Những biến động như vậy ảnh hưởng nghiêm trọng đến các quốc gia không thể tự đáp ứng nhu cầu trong nước và phải phụ thuộc vào nhập khẩu. Philippines là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới. Thị trường gạo toàn cầu cũng gặp cú “sốc” mới vào tháng 7/2023 khi Ấn Độ, quốc gia chiếm 40% lượng xuất khẩu gạo toàn cầu, cấm xuất khẩu gạo trắng, ngoại trừ gạo basmati.

Chính phủ của Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi muốn ưu tiên nguồn cung gạo trong nước trước khi diễn ra cuộc tổng tuyển cử quốc gia vào năm 2024. Lạm phát của Ấn Độ vẫn ở mức cao 5,6% trong tháng 11/2023, với giá thực phẩm tăng 3,7%.

Toru Nishihama, nhà kinh tế hàng đầu tại tổ chức nghiên cứu Dai-ichi Life Research Institute, dự báo Indonesia có thể sẽ hành động tương tự, vì nước này sẽ tổ chức bầu cử Tổng thống vào năm 2024. Mong muốn tăng cường an ninh lương thực khiến Jakarta có thể chuyển sang ưu tiên đáp ứng nguồn cung trong nước, đẩy giá lương thực tăng mạnh trên thị trường quốc tế.

Thế giới dường như đang sắp rơi vào một vòng xoáy tiêu cực, trong đó những lo ngại về an ninh lương thực và thời tiết bất thường khiến các nước sản xuất ngũ cốc phải tích trữ, càng làm trầm trọng mối lo về nguy cơ nguồn cung bị thiếu hụt.

Nhà kinh tế hàng đầu phụ trách khu vực châu Á tại HSBC Frederic Neumann cho biết ký ức về cuộc khủng hoảng giá thực phẩm ở châu Á trong năm 2008 vẫn còn in sâu. Giá thực phẩm tăng vọt trên toàn thế giới cách đây 15 năm do dòng tiền đầu cơ đổ vào thị trường.

Theo Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế (IFPRI), giá của nhiều loại thực phẩm đang biến động mạnh, xảy ra ở 7 trong 8 loại cây trồng chủ lực trong năm 2023.

Lạm phát lương thực đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống người dân ở Nam Á và Đông Nam Á, nơi thực phẩm chiếm 30-50% tổng chi tiêu hộ gia đình, so với khoảng 10-20% ở các nền kinh tế đã phát triển. Giá lương thực cao hơn cũng ảnh hưởng đến chính sách của chính phủ.

Có thể bạn quan tâm

Bên trong đường dây lừa đảo Trung Quốc đánh cắp hàng tỷ USD qua thanh toán số

Bên trong đường dây lừa đảo Trung Quốc đánh cắp hàng tỷ USD qua thanh toán số

Bảo mật
Một hình thức lừa đảo mới đang khiến các nhà bán lẻ và ngân hàng Mỹ đối mặt với thiệt hại hàng tỷ USD mỗi năm. Thay vì cướp hàng hóa, các băng nhóm tội phạm sử dụng thẻ tín dụng đánh cắp, ví điện tử và thanh toán không tiếp xúc để rửa tiền ngay tại quầy tự thanh toán, tạo nên mô hình phạm tội xuyên quốc gia có liên hệ với các tổ chức tội phạm Trung Quốc và các trung tâm lừa đảo ở Đông Nam Á.
Từ 1/9, giao dịch tài sản mã hóa sai quy định có thể bị phạt tới 200 triệu đồng

Từ 1/9, giao dịch tài sản mã hóa sai quy định có thể bị phạt tới 200 triệu đồng

Chính sách số
Từ ngày 1/9/2026, Nghị định số 284/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa. Nhiều hành vi như giao dịch ngoài hệ thống được cấp phép, cung cấp dịch vụ không có giấy phép hay làm lộ dữ liệu tài khoản có thể bị xử phạt tới 200 triệu đồng.
Giải pháp tạo động lực tăng trưởng mới cho nền kinh tế giai đoạn 2026-2030

Giải pháp tạo động lực tăng trưởng mới cho nền kinh tế giai đoạn 2026-2030

Kinh tế số
Nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số trong giai đoạn tới, Việt Nam cần có chính sách vi mô đột phá, chuyển trọng tâm từ các giải pháp kích cầu ngắn hạn sang nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Luật Thương mại điện tử có nhiều quy định mới về định danh người bán và livestream

Luật Thương mại điện tử có nhiều quy định mới về định danh người bán và livestream

Thương mại điện tử
Luật Thương mại điện tử và Nghị định số 248/2026/NĐ-CP bổ sung nhiều quy định mới về định danh người bán, quản lý livestream, tiếp thị liên kết và bảo vệ người tiêu dùng. Các quy định được kỳ vọng góp phần minh bạch hóa thị trường, nâng cao trách nhiệm của các chủ thể tham gia và thúc đẩy thương mại điện tử phát triển bền vững.
Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên tăng cường liên kết vùng phát triển nông nghiệp thông minh, kinh tế xanh

Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên tăng cường liên kết vùng phát triển nông nghiệp thông minh, kinh tế xanh

Hạ tầng thông minh
Trong bối cảnh chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn trở thành xu hướng phát triển tất yếu, việc tăng cường liên kết giữa Hà Nội, Bắc Ninh và Hưng Yên được xác định là giải pháp quan trọng nhằm mở rộng không gian phát triển, hình thành chuỗi giá trị nông nghiệp hiện đại và thu hút nguồn lực đầu tư.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
29°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
23°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 ▼1500K 145,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 141,000 ▼1500K 145,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 141,000 ▼1500K 145,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 141,000 ▼1500K 145,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 141,000 ▼1500K 145,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 ▼1500K 145,000 ▼1500K
Cập nhật: 20/07/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 ▼150K 14,600 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,300 ▼150K 14,600 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,300 ▼150K 14,600 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼140K 14,550 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼140K 14,550 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼140K 14,550 ▼140K
NL 99.99 12,880 ▼120K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,830 ▼120K
Trang sức 99.9 13,740 ▼140K 14,440 ▼140K
Trang sức 99.99 13,750 ▼140K 14,450 ▼140K
Cập nhật: 20/07/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 ▼1302K 14,602 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 ▼1302K 14,603 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 ▲1272K 145 ▼1320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 ▲1272K 1,451 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,385 ▲1245K 143 ▼1302K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 ▼1485K 141,584 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 ▼1125K 107,411 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 ▼7986K 974 ▼8868K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 ▼915K 87,389 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 ▼875K 83,527 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 ▼626K 59,787 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Cập nhật: 20/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17888 18162 18742
CAD 18215 18491 19110
CHF 31894 32275 32923
CNY 0 3845 3938
EUR 29426 29647 30728
GBP 34603 34995 35944
HKD 0 3223 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15078 15669
SGD 19831 20113 20686
THB 697 760 813
USD (1,2) 26029 0 0
USD (5,10,20) 26070 0 0
USD (50,100) 26099 26113 26478
Cập nhật: 20/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,566 29,590 30,999
JPY 157.52 157.8 167.34
GBP 34,763 34,857 36,067
AUD 18,043 18,108 18,789
CAD 18,425 18,484 19,161
CHF 32,178 32,278 33,223
SGD 19,949 20,011 20,796
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,287 3,297 3,434
KRW 16.4 17.1 18.6
THB 744.78 753.98 807.16
NZD 15,045 15,185 15,638
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,955 4,094
NOK - 2,683 2,777
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.96 - 6,776.76
TWD 733.05 - 887.95
SAR - 6,883.63 7,249.77
KWD - 83,192 88,508
Cập nhật: 20/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,513 29,632 30,825
GBP 34,752 34,892 35,926
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,997 32,125 33,057
JPY 157.93 158.56 166.48
AUD 18,034 18,106 18,702
SGD 20,019 20,099 20,689
THB 762 765 801
CAD 18,434 18,508 19,090
NZD 15,118 15,663
KRW 16.95 18.77
Cập nhật: 20/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26480
AUD 18051 18151 19074
CAD 18387 18487 19501
CHF 32131 32161 33743
CNY 3825.7 3850.7 3985.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29603 29633 31358
GBP 34901 34951 36709
HKD 0 3355 0
JPY 158.39 158.89 169.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15177 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19990 20120 20841
THB 0 726.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 20/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,118 26,168 26,490
USD20 26,118 26,168 26,490
USD1 26,118 26,168 26,490
AUD 18,067 18,167 19,275
EUR 29,416 29,516 31,172
CAD 18,365 18,465 19,770
SGD 20,056 20,206 20,830
JPY 158.85 160.35 165.9
GBP 34,778 34,928 36,001
XAU 14,388,000 0 14,692,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/07/2026 20:00