Lạm phát tiếp tục gia tăng ở nhiều nước châu Á, chủ yếu do sự tăng giá lương thực

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hiện nay, giá lương thực, đặc biệt là giá gạo, chiếm đến 50-70% trong cơ cấu đã gây ra lạm phát ở các quốc gia như Philippines và Ấn Độ cùng một số nước tại Châu Á.

lam phat tiep tuc gia tang o nhieu nuoc chau a chu yeu do su tang gia luong thuc

Hình minh họa.

Việc tăng giá đột ngột của gạo chủ yếu là do ảnh hưởng của hiện tượng el-Nino, gây khô hạn ở Nam Á và Đông Nam Á, dẫn đến giảm sản lượng mùa màng. Điều này làm tăng giá lương thực và tạo ra lo ngại về khả năng tái diễn cuộc khủng hoảng lương thực như thập kỷ trước.

Lạm phát chủ yếu tại châu Á đã thay đổi từ sự ảnh hưởng của cuộc xung đột Nga-Ukraine sang tăng giá lương thực, chiếm khoảng 80% nhu cầu toàn cầu về gạo. Trong khi giá lúa mỳ quốc tế giảm, giá gạo tăng lên mức cao nhất trong 15 năm, đạt khoảng 40% tăng so với tháng 1/2023.

Các Quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề từ tình hình lạm phát lương thực bao gồm Philippines và Ấn Độ. Tình hình này không chỉ ảnh hưởng đến người tiêu dùng mà còn tạo áp lực cho các chính phủ nâng lãi suất để kiểm soát lạm phát.

Ngoại trừ cuộc xung đột Nga-Ukraine, tình hình khó khăn của các nước châu Á không giảm bớt. Cả Philippines và Ấn Độ đã thực hiện các biện pháp như giới hạn xuất khẩu và áp đặt giá cả trần để kiểm soát giá gạo. Tình hình lạm phát lương thực có thể tạo ra những thách thức lớn cho các nhà quản lý chính sách trong việc cân bằng giữa kiểm soát giá cả và duy trì tăng trưởng kinh tế.

Trong bối cảnh lo ngại về lạm phát và thời tiết bất thường, nhiều quốc gia châu Á đang cân nhắc đến các biện pháp như tăng cường tự cung ứng lương thực trong nước và kiểm soát xuất khẩu. Tuy nhiên, việc này có thể làm tăng áp lực cho thị trường quốc tế và tạo ra những thách thức lớn cho nền kinh tế toàn cầu.

Lạm phát đã bắt đầu có dấu hiệu chậm lại ở một số nước châu Á, nhưng vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến người tiêu dùng. Vào tháng 11/2023, lạm phát tại Philippines đạt 4,1%, so với mức 3,1% ở Mỹ và 2,4% ở Khu vực đồng euro (Eurozone). Gần một phần ba mức tăng này là do giá gạo tăng. Tổng thống Philippines, Ferdinand Marcos Jr. đã quyết định áp mức trần đối với giá gạo trong một tháng đến đầu tháng 10/2023.

Giá lúa mỳ và ngô đã tăng vọt trên toàn cầu vào năm 2022 sau khi xảy ra cuộc khủng hoảng ở Ukraine, nơi được coi là vựa lúa mỳ của châu Âu. Trong khi lạm phát lương thực ảnh hưởng nặng nề đến Mỹ và châu Âu, thì tác động của cuộc xung đột Nga-Ukraine lại tương đối hạn chế ở châu Á.

Nhưng từ đầu năm đến nay, "trung tâm" của lạm phát lương thực đã chuyển sang châu Á, nơi chiếm khoảng 80% nhu cầu gạo toàn cầu. Trong khi giá lúa mỳ quốc tế đã bắt đầu giảm thì giá gạo lại tăng lên mức cao nhất trong vòng 15 năm vào cuối tháng 12/2023, tăng khoảng 40% so với hồi tháng 1/2023.

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng gạo toàn cầu đạt tổng cộng 510 triệu tấn trong niên vụ 2022-2023. Nông sản này thường được tiêu thụ ở các quốc gia sản xuất, trong đó có Trung Quốc, nhà sản xuất lớn nhất với 150 triệu tấn.

Giá gạo quốc tế có xu hướng biến động mạnh do chỉ khoảng 10% sản lượng toàn cầu được dành để xuất khẩu. Những biến động như vậy ảnh hưởng nghiêm trọng đến các quốc gia không thể tự đáp ứng nhu cầu trong nước và phải phụ thuộc vào nhập khẩu. Philippines là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới. Thị trường gạo toàn cầu cũng gặp cú “sốc” mới vào tháng 7/2023 khi Ấn Độ, quốc gia chiếm 40% lượng xuất khẩu gạo toàn cầu, cấm xuất khẩu gạo trắng, ngoại trừ gạo basmati.

Chính phủ của Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi muốn ưu tiên nguồn cung gạo trong nước trước khi diễn ra cuộc tổng tuyển cử quốc gia vào năm 2024. Lạm phát của Ấn Độ vẫn ở mức cao 5,6% trong tháng 11/2023, với giá thực phẩm tăng 3,7%.

Toru Nishihama, nhà kinh tế hàng đầu tại tổ chức nghiên cứu Dai-ichi Life Research Institute, dự báo Indonesia có thể sẽ hành động tương tự, vì nước này sẽ tổ chức bầu cử Tổng thống vào năm 2024. Mong muốn tăng cường an ninh lương thực khiến Jakarta có thể chuyển sang ưu tiên đáp ứng nguồn cung trong nước, đẩy giá lương thực tăng mạnh trên thị trường quốc tế.

Thế giới dường như đang sắp rơi vào một vòng xoáy tiêu cực, trong đó những lo ngại về an ninh lương thực và thời tiết bất thường khiến các nước sản xuất ngũ cốc phải tích trữ, càng làm trầm trọng mối lo về nguy cơ nguồn cung bị thiếu hụt.

Nhà kinh tế hàng đầu phụ trách khu vực châu Á tại HSBC Frederic Neumann cho biết ký ức về cuộc khủng hoảng giá thực phẩm ở châu Á trong năm 2008 vẫn còn in sâu. Giá thực phẩm tăng vọt trên toàn thế giới cách đây 15 năm do dòng tiền đầu cơ đổ vào thị trường.

Theo Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế (IFPRI), giá của nhiều loại thực phẩm đang biến động mạnh, xảy ra ở 7 trong 8 loại cây trồng chủ lực trong năm 2023.

Lạm phát lương thực đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống người dân ở Nam Á và Đông Nam Á, nơi thực phẩm chiếm 30-50% tổng chi tiêu hộ gia đình, so với khoảng 10-20% ở các nền kinh tế đã phát triển. Giá lương thực cao hơn cũng ảnh hưởng đến chính sách của chính phủ.

Có thể bạn quan tâm

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xử phạt Công ty Cosmos Japan Creation vì thông tin gây nhầm lẫn

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xử phạt Công ty Cosmos Japan Creation vì thông tin gây nhầm lẫn

Thị trường
Theo kết luận của cơ quan chức năng, thông tin quảng bá "Trim Ion - sự lựa chọn số 1 của người dùng Việt" do Công ty Cổ phần Cosmos Japan Creation sử dụng là chưa chính xác, có khả năng gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp, hàng hóa và dịch vụ.
Làm chủ AI Agent, dẫn đầu tương lai xuất khẩu cùng Alibaba.com

Làm chủ AI Agent, dẫn đầu tương lai xuất khẩu cùng Alibaba.com

AI
Sự kiện vừa được Alibaba.com phối hợp cùng Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư TP.HCM (ITPC) tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhận định chứng khoán 7/8: VN-Index thử thách vùng hỗ trợ 1.750-1.760 điểm

Nhận định chứng khoán 7/8: VN-Index thử thách vùng hỗ trợ 1.750-1.760 điểm

Thị trường
Sau phiên 6/8 mất 11,68 điểm về 1.764,78 điểm, VN-Index lùi khỏi vùng cản 1.780 điểm, giới phân tích nghiêng về kịch bản giằng co và ưu tiên quản trị rủi ro.
Quỹ UMMF của UOBAM chào bán chứng chỉ quỹ, mức mua tối thiểu 100.000 đồng

Quỹ UMMF của UOBAM chào bán chứng chỉ quỹ, mức mua tối thiểu 100.000 đồng

Giao dịch số
UOB Asset Management (Việt Nam) chào bán chứng chỉ Quỹ đầu tư United Dòng tiền Linh hoạt từ ngày 3/8/2026, giá 10.000 đồng, vốn huy động tối thiểu 50 tỷ đồng.
Chứng khoán 6/8: Ngân hàng và bán lẻ kéo lùi, VN-Index mất 11,68 điểm

Chứng khoán 6/8: Ngân hàng và bán lẻ kéo lùi, VN-Index mất 11,68 điểm

Thị trường
VN-Index đóng cửa phiên 6/8 tại 1.764,78 điểm, giảm 11,68 điểm khi nhóm ngân hàng lùi 0,95% và bán lẻ mất 1,55%, khối ngoại đảo chiều bán ròng hơn 124 tỷ đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
30°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Cập nhật: 08/08/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,710 ▲180K 14,310 ▲180K
Trang sức 99.99 13,720 ▲180K 14,320 ▲180K
Cập nhật: 08/08/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 ▼1251K 14,402 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 ▼1251K 14,403 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 ▲18K 1,435 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 ▲18K 1,436 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲18K 142 ▼1260K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲1782K 140,594 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲1350K 106,661 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼77004K 9,672 ▼85824K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲1098K 86,779 ▲1098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲1049K 82,944 ▲1049K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼43862K 5,937 ▼52682K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Cập nhật: 08/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17979 18254 18833
CAD 18254 18530 19155
CHF 31764 32145 32806
CNY 0 3840 3940
EUR 29646 29868 30949
GBP 34531 34923 35875
HKD 0 3208 3411
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15128 15714
SGD 19945 20227 20812
THB 707 771 825
USD (1,2) 25932 0 0
USD (5,10,20) 25972 0 0
USD (50,100) 26001 26015 26385
Cập nhật: 08/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,025 26,025 26,405
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,606 29,630 31,030
JPY 161.01 161.3 171.02
GBP 34,629 34,723 35,920
AUD 18,095 18,160 18,846
CAD 18,344 18,403 19,081
CHF 31,876 31,975 32,925
SGD 20,025 20,087 20,875
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,274 3,284 3,421
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 755.59 764.92 818.68
NZD 15,040 15,180 15,631
SEK - 2,710 2,805
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,988.34 - 6,759.97
TWD 734.31 - 889.53
SAR - 6,862.69 7,228.44
KWD - 83,056 88,368
Cập nhật: 08/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Cập nhật: 08/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26400
AUD 18083 18183 19113
CAD 18330 18430 19444
CHF 31913 31943 33533
CNY 3821.3 3846.3 3981.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29739 29769 31494
GBP 34702 34752 36505
HKD 0 3355 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20060 20190 20915
THB 0 737 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Cập nhật: 08/08/2026 09:45