Lạm phát tiếp tục gia tăng ở nhiều nước châu Á, chủ yếu do sự tăng giá lương thực

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hiện nay, giá lương thực, đặc biệt là giá gạo, chiếm đến 50-70% trong cơ cấu đã gây ra lạm phát ở các quốc gia như Philippines và Ấn Độ cùng một số nước tại Châu Á.

lam phat tiep tuc gia tang o nhieu nuoc chau a chu yeu do su tang gia luong thuc

Hình minh họa.

Việc tăng giá đột ngột của gạo chủ yếu là do ảnh hưởng của hiện tượng el-Nino, gây khô hạn ở Nam Á và Đông Nam Á, dẫn đến giảm sản lượng mùa màng. Điều này làm tăng giá lương thực và tạo ra lo ngại về khả năng tái diễn cuộc khủng hoảng lương thực như thập kỷ trước.

Lạm phát chủ yếu tại châu Á đã thay đổi từ sự ảnh hưởng của cuộc xung đột Nga-Ukraine sang tăng giá lương thực, chiếm khoảng 80% nhu cầu toàn cầu về gạo. Trong khi giá lúa mỳ quốc tế giảm, giá gạo tăng lên mức cao nhất trong 15 năm, đạt khoảng 40% tăng so với tháng 1/2023.

Các Quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề từ tình hình lạm phát lương thực bao gồm Philippines và Ấn Độ. Tình hình này không chỉ ảnh hưởng đến người tiêu dùng mà còn tạo áp lực cho các chính phủ nâng lãi suất để kiểm soát lạm phát.

Ngoại trừ cuộc xung đột Nga-Ukraine, tình hình khó khăn của các nước châu Á không giảm bớt. Cả Philippines và Ấn Độ đã thực hiện các biện pháp như giới hạn xuất khẩu và áp đặt giá cả trần để kiểm soát giá gạo. Tình hình lạm phát lương thực có thể tạo ra những thách thức lớn cho các nhà quản lý chính sách trong việc cân bằng giữa kiểm soát giá cả và duy trì tăng trưởng kinh tế.

Trong bối cảnh lo ngại về lạm phát và thời tiết bất thường, nhiều quốc gia châu Á đang cân nhắc đến các biện pháp như tăng cường tự cung ứng lương thực trong nước và kiểm soát xuất khẩu. Tuy nhiên, việc này có thể làm tăng áp lực cho thị trường quốc tế và tạo ra những thách thức lớn cho nền kinh tế toàn cầu.

Lạm phát đã bắt đầu có dấu hiệu chậm lại ở một số nước châu Á, nhưng vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến người tiêu dùng. Vào tháng 11/2023, lạm phát tại Philippines đạt 4,1%, so với mức 3,1% ở Mỹ và 2,4% ở Khu vực đồng euro (Eurozone). Gần một phần ba mức tăng này là do giá gạo tăng. Tổng thống Philippines, Ferdinand Marcos Jr. đã quyết định áp mức trần đối với giá gạo trong một tháng đến đầu tháng 10/2023.

Giá lúa mỳ và ngô đã tăng vọt trên toàn cầu vào năm 2022 sau khi xảy ra cuộc khủng hoảng ở Ukraine, nơi được coi là vựa lúa mỳ của châu Âu. Trong khi lạm phát lương thực ảnh hưởng nặng nề đến Mỹ và châu Âu, thì tác động của cuộc xung đột Nga-Ukraine lại tương đối hạn chế ở châu Á.

Nhưng từ đầu năm đến nay, "trung tâm" của lạm phát lương thực đã chuyển sang châu Á, nơi chiếm khoảng 80% nhu cầu gạo toàn cầu. Trong khi giá lúa mỳ quốc tế đã bắt đầu giảm thì giá gạo lại tăng lên mức cao nhất trong vòng 15 năm vào cuối tháng 12/2023, tăng khoảng 40% so với hồi tháng 1/2023.

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng gạo toàn cầu đạt tổng cộng 510 triệu tấn trong niên vụ 2022-2023. Nông sản này thường được tiêu thụ ở các quốc gia sản xuất, trong đó có Trung Quốc, nhà sản xuất lớn nhất với 150 triệu tấn.

Giá gạo quốc tế có xu hướng biến động mạnh do chỉ khoảng 10% sản lượng toàn cầu được dành để xuất khẩu. Những biến động như vậy ảnh hưởng nghiêm trọng đến các quốc gia không thể tự đáp ứng nhu cầu trong nước và phải phụ thuộc vào nhập khẩu. Philippines là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới. Thị trường gạo toàn cầu cũng gặp cú “sốc” mới vào tháng 7/2023 khi Ấn Độ, quốc gia chiếm 40% lượng xuất khẩu gạo toàn cầu, cấm xuất khẩu gạo trắng, ngoại trừ gạo basmati.

Chính phủ của Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi muốn ưu tiên nguồn cung gạo trong nước trước khi diễn ra cuộc tổng tuyển cử quốc gia vào năm 2024. Lạm phát của Ấn Độ vẫn ở mức cao 5,6% trong tháng 11/2023, với giá thực phẩm tăng 3,7%.

Toru Nishihama, nhà kinh tế hàng đầu tại tổ chức nghiên cứu Dai-ichi Life Research Institute, dự báo Indonesia có thể sẽ hành động tương tự, vì nước này sẽ tổ chức bầu cử Tổng thống vào năm 2024. Mong muốn tăng cường an ninh lương thực khiến Jakarta có thể chuyển sang ưu tiên đáp ứng nguồn cung trong nước, đẩy giá lương thực tăng mạnh trên thị trường quốc tế.

Thế giới dường như đang sắp rơi vào một vòng xoáy tiêu cực, trong đó những lo ngại về an ninh lương thực và thời tiết bất thường khiến các nước sản xuất ngũ cốc phải tích trữ, càng làm trầm trọng mối lo về nguy cơ nguồn cung bị thiếu hụt.

Nhà kinh tế hàng đầu phụ trách khu vực châu Á tại HSBC Frederic Neumann cho biết ký ức về cuộc khủng hoảng giá thực phẩm ở châu Á trong năm 2008 vẫn còn in sâu. Giá thực phẩm tăng vọt trên toàn thế giới cách đây 15 năm do dòng tiền đầu cơ đổ vào thị trường.

Theo Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế (IFPRI), giá của nhiều loại thực phẩm đang biến động mạnh, xảy ra ở 7 trong 8 loại cây trồng chủ lực trong năm 2023.

Lạm phát lương thực đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống người dân ở Nam Á và Đông Nam Á, nơi thực phẩm chiếm 30-50% tổng chi tiêu hộ gia đình, so với khoảng 10-20% ở các nền kinh tế đã phát triển. Giá lương thực cao hơn cũng ảnh hưởng đến chính sách của chính phủ.

Có thể bạn quan tâm

160 triệu USD chip Nvidia bị tuồn lậu vào Trung Quốc: Hé lộ mặt trận ngầm trong cuộc chiến công nghệ Mỹ – Trung

160 triệu USD chip Nvidia bị tuồn lậu vào Trung Quốc: Hé lộ mặt trận ngầm trong cuộc chiến công nghệ Mỹ – Trung

Thị trường
Một cuộc điều tra liên bang của Mỹ vừa phơi bày quy mô đáng báo động của hoạt động buôn lậu chip trí tuệ nhân tạo vào Trung Quốc, cho thấy cuộc cạnh tranh công nghệ giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới đang lan sang cả những “đường dây ngầm” xuyên quốc gia.
Giá vàng hôm nay 2/1/2026: Bản tin toàn cảnh giá vàng ngày đầu năm mới

Giá vàng hôm nay 2/1/2026: Bản tin toàn cảnh giá vàng ngày đầu năm mới

Thị trường
Giá vàng trong nước sáng ngày 2/1/2026 ghi nhận ổn định ở vùng 150,8 - 152,8 triệu đồng/lượng cho vàng miếng SJC tại hầu hết hệ thống kinh doanh lớn như DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu… so với phiên cuối năm trước không có biến động mạnh. Đây là mức giá tiếp nối đà tăng mạnh của vàng nội địa trong năm 2025, giúp nhà đầu tư trước đây mua vào hưởng lãi đáng kể trong dịp đầu năm mới.
Fed chia rẽ sâu sắc về cắt giảm lãi suất tháng 12, lo ngại lạm phát vẫn đè nặng

Fed chia rẽ sâu sắc về cắt giảm lãi suất tháng 12, lo ngại lạm phát vẫn đè nặng

Thị trường
Biên bản cuộc họp tháng 12 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho thấy quyết định hạ lãi suất không hề dễ dàng, khi các nhà hoạch định chính sách chia rẽ gay gắt giữa rủi ro lạm phát và nhu cầu hỗ trợ thị trường lao động.
Chiến lược dài hạn của Novo Nordisk với thuốc giảm cân: Giới khoa học lạc quan, Phố Wall thiếu kiên nhẫn

Chiến lược dài hạn của Novo Nordisk với thuốc giảm cân: Giới khoa học lạc quan, Phố Wall thiếu kiên nhẫn

Giao dịch số
Trong khi giới khoa học ngày càng phát hiện thêm những lợi ích tiềm năng vượt ngoài giảm cân của các loại thuốc GLP-1, thì thị trường chứng khoán lại tỏ ra mất kiên nhẫn với Novo Nordisk. Sự trái ngược này đang đặt ra câu hỏi lớn: liệu Phố Wall có đang đánh giá thấp tương lai dài hạn của “đế chế thuốc giảm cân” Đan Mạch?
Thị trường châu Á - Thái Bình Dương giảm điểm ngày áp chót năm, cổ phiếu công nghệ chịu áp lực

Thị trường châu Á - Thái Bình Dương giảm điểm ngày áp chót năm, cổ phiếu công nghệ chịu áp lực

Thị trường
Hôm nay, hầu hết các thị trường chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương đồng loạt giảm điểm trong phiên giao dịch ngày áp chót của năm, khi làn sóng bán tháo cổ phiếu công nghệ tại Phố Wall tiếp diễn, làm dấy lên lo ngại về nguy cơ bong bóng trí tuệ nhân tạo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 12°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
20°C
Hà Giang

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
12°C
Hải Phòng

13°C

Cảm giác: 12°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
16°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
20°C
Nghệ An

8°C

Cảm giác: 8°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
12°C
Phan Thiết

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

11°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thừa Thiên Huế

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 156,500
Hà Nội - PNJ 153,500 156,500
Đà Nẵng - PNJ 153,500 156,500
Miền Tây - PNJ 153,500 156,500
Tây Nguyên - PNJ 153,500 156,500
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 156,500
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,610 15,810
Miếng SJC Nghệ An 15,610 15,810
Miếng SJC Thái Bình 15,610 15,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 15,800
NL 99.99 14,880
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,880
Trang sức 99.9 15,090 15,690
Trang sức 99.99 15,100 15,700
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,561 15,812
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,561 15,813
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,521 1,546
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,521 1,547
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,506 1,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,579 152,079
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,862 115,362
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,108 104,608
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,355 93,855
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,208 89,708
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,708 64,208
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17175 17446 18020
CAD 18489 18766 19380
CHF 32363 32746 33397
CNY 0 3470 3830
EUR 30071 30344 31371
GBP 34652 35044 35977
HKD 0 3243 3445
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14897 15481
SGD 19954 20237 20763
THB 755 818 872
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26100 26378
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,078 26,078 26,378
USD(1-2-5) 25,035 - -
USD(10-20) 25,035 - -
EUR 30,237 30,261 31,506
JPY 164.67 164.97 172.42
GBP 34,998 35,093 36,027
AUD 17,426 17,489 17,998
CAD 18,674 18,734 19,325
CHF 32,636 32,737 33,525
SGD 20,081 20,143 20,835
CNY - 3,705 3,815
HKD 3,317 3,327 3,419
KRW 16.8 17.52 18.86
THB 801.72 811.62 866.02
NZD 14,869 15,007 15,405
SEK - 2,805 2,895
DKK - 4,043 4,172
NOK - 2,568 2,651
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,057.56 - 6,818.85
TWD 754.95 - 911.74
SAR - 6,895.63 7,240.64
KWD - 83,795 88,881
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,078 26,378
EUR 30,131 30,252 31,419
GBP 34,840 34,980 35,977
HKD 3,305 3,318 3,431
CHF 32,443 32,573 33,500
JPY 163.48 164.41 171.79
AUD 17,347 17,417 17,990
SGD 20,169 20,250 20,833
THB 820 823 861
CAD 18,667 18,742 19,321
NZD 14,948 15,476
KRW 17.40 19.06
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26072 26072 26378
AUD 17346 17446 18379
CAD 18671 18771 19782
CHF 32609 32639 34225
CNY 0 3721.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30250 30280 32005
GBP 34948 34998 36758
HKD 0 3390 0
JPY 164.38 164.88 175.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15003 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20112 20242 20970
THB 0 784.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15610000 15610000 15810000
SBJ 14000000 14000000 15810000
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,098 26,148 26,378
USD20 26,098 26,148 26,378
USD1 26,098 26,148 26,378
AUD 17,399 17,499 18,688
EUR 30,386 30,386 31,803
CAD 18,602 18,702 20,010
SGD 20,190 20,340 20,933
JPY 164.82 166.32 170.9
GBP 35,041 35,191 36,480
XAU 15,658,000 0 15,862,000
CNY 0 3,607 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/01/2026 01:45