Ngành công nghiệp game thế giới: Tăng trưởng chậm trong 2024, kỳ vọng bùng nổ vào 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo báo cáo mới nhất từ công ty nghiên cứu thị trường Newzoo, ngành công nghiệp game toàn cầu dự kiến chỉ tăng trưởng 2,1% trong năm 2024, nhưng có thể "bùng nổ" vào năm 2025 với sự ra đời của Nintendo Switch thế hệ mới và Grand Theft Auto VI.

nganh cong nghiep game the gioi tang truong cham trong 2024 ky vong bung no vao 2025

Các nhà phân tích kỳ vọng Nintendo sẽ phát hành người kế nhiệm cho console Switch thành công của họ trong năm tài chính 2025. Nguồn: Guillaume Payen | Sopa Images | Lightrocket | Getty Images

Ngành công nghiệp game thế giới đang phải đối mặt với một năm tăng trưởng chậm chạp trong 2024. Theo báo cáo mới nhất từ công ty nghiên cứu thị trường Newzoo, tốc độ tăng trưởng dự kiến chỉ đạt 2,1% so với cùng kỳ năm ngoái, thấp hơn so với dự báo 2,8% đưa ra hồi tháng 1. Tổng doanh thu ước tính đạt 187,7 tỷ đô la, giảm nhẹ so với con số 189,3 tỷ đô la dự báo trước đó.

Doanh số console yếu kéo tụt tăng trưởng ngành game

Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm này là doanh số bán các thiết bị chơi game (console) yếu. Cụ thể, doanh thu từ trò chơi console dự kiến sẽ giảm 1% so với cùng kỳ năm ngoái. Điều này được minh chứng qua báo cáo của Sony, cho biết họ chỉ bán được 2,4 triệu chiếc PlayStation 5 trong quý tài chính đầu tiên, giảm mạnh so với con số 3,3 triệu chiếc cùng kỳ năm trước.

Sự sụt giảm này có thể được lý giải bởi nhiều yếu tố. Đầu tiên, thị trường console đang bước vào giai đoạn cuối của chu kỳ sản phẩm hiện tại. Người tiêu dùng có xu hướng chờ đợi thế hệ console mới thay vì mua các mẫu hiện tại. Thứ hai, tình hình kinh tế khó khăn toàn cầu cũng ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng, đặc biệt là với các sản phẩm giải trí có giá trị cao như console.

Mỹ và Trung Quốc chiếm gần một nửa chi tiêu toàn cầu

Mặc dù vậy, Mỹ và Trung Quốc vẫn là hai thị trường lớn nhất, chiếm gần một nửa tổng chi tiêu toàn cầu cho game trong năm 2024. Cụ thể, Mỹ dự kiến tạo ra 47 tỷ đô la doanh số, trong khi Trung Quốc đóng góp 45 tỷ đô la.

Sự thống trị của hai thị trường này không phải là điều bất ngờ. Cả Mỹ và Trung Quốc đều có dân số đông, thu nhập bình quân đầu người cao, và cơ sở hạ tầng công nghệ phát triển. Đặc biệt, cả hai quốc gia đều có nền văn hóa game phát triển mạnh mẽ, với nhiều người chơi sẵn sàng chi tiêu cho sở thích của mình.

Tuy nhiên, các chuyên gia cũng lưu ý rằng sự phụ thuộc quá lớn vào hai thị trường này có thể tạo ra rủi ro cho ngành công nghiệp game toàn cầu. Bất kỳ biến động kinh tế hay chính sách nào từ Mỹ hoặc Trung Quốc đều có thể tác động mạnh đến toàn ngành.

Kỳ vọng bùng nổ vào năm 2025

Mặc dù năm 2024 có thể là một năm khó khăn, nhưng triển vọng của ngành công nghiệp game được dự đoán sẽ sáng sủa hơn vào năm 2025. Michiel Buijsman, chuyên gia phân tích thị trường trò chơi chính của Newzoo, cho biết tăng trưởng trong thị trường console "có thể sẽ trở lại mạnh mẽ" vào năm sau.

Điều này được kỳ vọng nhờ vào hai yếu tố chính. Thứ nhất là sự ra đời của console kế nhiệm Nintendo Switch. Chủ tịch Nintendo Shuntaro Furukawa đã xác nhận rằng công ty dự kiến sẽ công bố ra mắt console Switch tiếp theo trong năm tài chính kết thúc vào tháng 3 năm 2025. Với sự thành công vang dội của Nintendo Switch, phiên bản kế nhiệm được kỳ vọng sẽ tạo ra một làn sóng mua sắm mới trong thị trường console.

Yếu tố thứ hai là sự ra mắt của tựa game được mong đợi cao Grand Theft Auto VI. Rockstar Games, công ty con của Take-Two, đã cam kết sẽ phát hành game này vào mùa thu năm 2025. Với sự thành công vượt trội của các phần trước, GTA VI được dự đoán sẽ là một bom tấn, không chỉ thúc đẩy doanh số bán game mà còn có thể kéo theo sự gia tăng trong việc mua sắm console để trải nghiệm game này.

Làn sóng sa thải và thách thức của các nhà phát triển game

Bên cạnh đó, ngành công nghiệp game cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức khác. Từ đầu năm 2023 đến nay, làn sóng sa thải đã lan rộng trong ngành, với hàng nghìn nhân viên bị cắt giảm tại các công ty lớn như Microsoft, Sony, Unity, Twitch và Discord.

Sự việc này phản ánh một thực tế rằng ngành công nghiệp game đang trải qua quá trình tái cơ cấu và tối ưu hóa chi phí. Sau giai đoạn bùng nổ trong thời kỳ đại dịch Covid-19, nhiều công ty game đã mở rộng quá nhanh và giờ đây buộc phải điều chỉnh để phù hợp với tình hình thị trường mới.

Các nhà phát triển game cũng đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh giữa mô hình free-to-play và các game cao cấp. Mô hình free-to-play đã chứng minh được sự thành công với nhiều tựa game phổ biến, nhưng cũng tạo ra thách thức trong việc tạo ra doanh thu bền vững. Trong khi đó, các game cao cấp vẫn có chỗ đứng riêng nhưng đòi hỏi đầu tư lớn và rủi ro cao hơn.

Việc ứng dụng AI trong quá trình phát triển, tiếp thị và vận hành game đang trở thành một xu hướng không thể bỏ qua. Mặc dù AI mang lại nhiều lợi ích như tối ưu hóa quy trình, tạo ra nội dung phong phú hơn, nhưng nó cũng đặt ra những thách thức về đạo đức và việc làm trong ngành.

Mặc dù năm 2024 có thể là một năm khó khăn đối với ngành công nghiệp game thế giới, nhưng các chuyên gia vẫn lạc quan về triển vọng trong tương lai, đặc biệt là từ năm 2025 trở đi. Sự ra đời của các sản phẩm mới, cùng với khả năng thích ứng của ngành đối với các xu hướng công nghệ mới, sẽ là chìa khóa để mở ra giai đoạn tăng trưởng tiếp theo của ngành công nghiệp game toàn cầu.

Có thể bạn quan tâm

Meta đối mặt điều tra của Trung Quốc sau thương vụ thâu tóm startup AI Manus

Meta đối mặt điều tra của Trung Quốc sau thương vụ thâu tóm startup AI Manus

Cuộc sống số
Meta đang đứng trước một cuộc điều tra từ Trung Quốc liên quan đến thương vụ mua lại công ty khởi nghiệp trí tuệ nhân tạo Manus, trong bối cảnh Bắc Kinh ngày càng siết chặt kiểm soát các công nghệ chiến lược như AI, mô hình nền tảng và tác nhân thông minh.
Khai mạc trưng bày ‘Ngựa về phố’ chào xuân Bính Ngọ tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám

Khai mạc trưng bày ‘Ngựa về phố’ chào xuân Bính Ngọ tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám

Cuộc sống số
Ngày 8/1, tại Di tích Quốc gia đặc biệt Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội), Trung tâm Hoạt động Văn hóa Khoa học Văn Miếu – Quốc Tử Giám đã khai mạc trưng bày chuyên đề “Ngựa về phố” nhân dịp chào đón năm mới Bính Ngọ 2026.
Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Viễn thông - Internet
Mạng 5G của Việt Nam phủ sóng 91,2% dân số trong năm 2025, các nhà mạng tập trung xây dựng hạ tầng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp trước. Về tốc độ kết nối, Việt Nam vươn lên top 10 thế giới về internet băng rộng.
Việt Nam khai trương hai trung tâm nghiên cứu AI và bản sao số

Việt Nam khai trương hai trung tâm nghiên cứu AI và bản sao số

Chuyển động số
Đó là Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển (R&D) và Trung tâm Xuất sắc (Center of Excellence – COE) về Trí tuệ nhân tạo (AI) và Bản sao số (Digital Twin) kết hợp tổ chức Hội thảo chuyên đề “Nghị quyết 57: Từ nền tảng bản sao số đến phát triển các ngành công nghệ chiến lược”.
FPT Telecom tích hợp VNeID cho người dùng Internet, Truyền hình và Camera

FPT Telecom tích hợp VNeID cho người dùng Internet, Truyền hình và Camera

Cuộc sống số
Theo đó, cam kết giữa Công ty cổ phần viễn thông FPT (FPT Telecom) và Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng Dữ liệu Dân cư và Căn cước công dân (Trung tâm RAR) nêu rõ, việc tích hợp xác thực điện tử qua VNeID trên các ứng dụng Hi FPT, FangTV, FPT Life iúp khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ thuận tiện hơn, đồng thời đảm bảo an toàn, minh bạch, chuẩn xác cao hơn trong môi trường số.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
29°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 17°C
mây thưa
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,000 158,000
Hà Nội - PNJ 155,000 158,000
Đà Nẵng - PNJ 155,000 158,000
Miền Tây - PNJ 155,000 158,000
Tây Nguyên - PNJ 155,000 158,000
Đông Nam Bộ - PNJ 155,000 158,000
Cập nhật: 11/01/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,780 15,980
Miếng SJC Nghệ An 15,780 15,980
Miếng SJC Thái Bình 15,780 15,980
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,630 15,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,630 15,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,630 15,930
NL 99.99 14,870
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,870
Trang sức 99.9 15,220 15,820
Trang sức 99.99 15,230 15,830
Cập nhật: 11/01/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,578 15,982
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,578 15,983
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,568
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,528 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,512 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,605 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,698 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,249 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,625 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Cập nhật: 11/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17025 17295 17884
CAD 18344 18620 19237
CHF 32118 32500 33157
CNY 0 3470 3830
EUR 29930 30203 31236
GBP 34389 34780 35731
HKD 0 3238 3441
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 14742 15327
SGD 19851 20133 20670
THB 751 814 870
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26387
Cập nhật: 11/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,118 30,142 31,382
JPY 163.14 163.43 170.76
GBP 34,748 34,842 35,780
AUD 17,282 17,344 17,859
CAD 18,549 18,609 19,194
CHF 32,423 32,524 33,307
SGD 19,988 20,050 20,747
CNY - 3,711 3,820
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.67 17.38 18.72
THB 797.93 807.79 864.13
NZD 14,746 14,883 15,273
SEK - 2,805 2,901
DKK - 4,026 4,155
NOK - 2,556 2,648
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,032.17 - 6,791.92
TWD 751.24 - 907.26
SAR - 6,894.15 7,238.92
KWD - 83,745 88,828
Cập nhật: 11/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,087 26,387
EUR 30,005 30,125 31,291
GBP 34,596 34,735 35,728
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,223 32,352 33,269
JPY 162.54 163.19 170.49
AUD 17,232 17,301 17,872
SGD 20,059 20,140 20,718
THB 815 818 856
CAD 18,548 18,622 19,195
NZD 14,816 15,342
KRW 17.31 18.95
Cập nhật: 11/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26063 26063 26387
AUD 17206 17306 18241
CAD 18527 18627 19638
CHF 32366 32396 33986
CNY 0 3729.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30115 30145 31870
GBP 34692 34742 36513
HKD 0 3390 0
JPY 162.85 163.35 173.86
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14852 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20010 20140 20880
THB 0 780.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15780000 15780000 15980000
SBJ 14000000 14000000 15980000
Cập nhật: 11/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,383
USD20 26,074 26,124 26,383
USD1 26,074 26,124 26,383
AUD 17,236 17,336 18,475
EUR 30,259 30,259 31,722
CAD 18,517 18,617 19,959
SGD 20,096 20,246 20,838
JPY 163.46 164.96 169.82
GBP 34,798 34,948 35,776
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/01/2026 16:00