OPPO Find X9 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam, giá từ 22,9 triệu đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với mục tiêu thiết lập nên chuẩn mực flagship toàn diện, Find X9 Series được trang bị camera Hasselblad 200MP, viên pin Silicon Carbon dung lượng 7500mAh cùng vi xử lý MediaTek Dimensity 9500 và các tính năng AI tiện ích.
OPPO Find X9 Series sẽ ra mắt tại Việt Nam vào ngày 29 tháng 10 OPPO Find X8 series chính thức ra mắt tại Việt Nam với giá bán từ 22.990.000 đồng OPPO Find X8 Series khẳng định vị trí dẫn đầu trong ngành với hiệu suất pin vượt trội

Theo đại diện OPPO: "Find X9 Series là bước tiến tiếp theo trên hành trình nâng tầm nhiếp ảnh di động của OPPO. Với hệ thống camera đỉnh cao, sản phẩm mang đến khả năng ghi lại thế giới với độ chân thực, sắc nét và đầy cảm xúc, dù là giữa thiên nhiên hùng vĩ hay trong không khí bùng nổ của những đêm concert. Bên cạnh sức mạnh nhiếp ảnh, Find X9 Series còn mang đến hiệu năng bền bỉ, thời lượng pin dài và hệ điều hành ColorOS 16 mượt mà, thông minh, giúp người dùng tự tin thể hiện sáng tạo ở mọi khoảnh khắc trong cuộc sống.”

OPPO Find X9 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam, giá từ 22,900,000 đồng
OPPO Find X9 Series có giá bán từ 22,900,000 đồng

Tiên phong nhiếp ảnh di động với hệ thống camera Hasselblad chuyên nghiệp

Tiếp tục với triết lý không ngừng phá vỡ những giới hạn, OPPO một lần nữa tiên phong trong hành trình nâng tầm nhiếp ảnh di động bằng chuẩn mực mới cả về camera, hiệu năng và trải nghiệm thông minh, xứng danh “The King of Mobile Photography” trên dòng Find X9 Series.

Hệ thống camera Hasselblad chuyên nghiệp với bộ ba camera sau 50MP mạnh mẽ

Cụ thể, Find X9 Series được trang bị hệ thống camera Hasselblad chuyên nghiệp với bộ ba camera sau 50MP mạnh mẽ: camera chính 50MP tích hợp Chống rung quang học (OIS), camera góc siêu rộng 50MP hỗ trợ chụp macro cận cảnh, và camera tele Hasselblad 50MP chuyên dụng cho những bức ảnh chân dung xóa phông ở nhiều tiêu cự khác nhau. Trong đó, camera Tele Hasselblad 200MP giúp ghi lại khoảnh khắc trọn vẹn đến từng điểm ảnh.

Hệ thống camera còn được được tăng cường Thuật toán hình ảnh LUMO để mang lại khả năng tái hiện hình ảnh sắc nét, chính xác và nhất quán trong mọi điều kiện ánh sáng. Qua đó, thiên nhiên, cảnh vật ngoài trời đến điều kiện ánh sáng phức tạp đều được Find X9 Series bảo đảm chất lượng hình ảnh vượt trội với độ chi tiết cao, sắc màu trung thực và khả năng kiểm soát dải tương phản ánh sáng ấn tượng.

Đáng chú ý, trên phiên bản cao cấp hơn, Find X9 Pro, OPPO đã trang bị cảm biến tele Hasselblad độ phân giải 200MP, mang đến khả năng tái hiện hình ảnh siêu chi tiết với độ rõ nét vượt trội, ngay cả trong điều kiện ánh sáng sân khấu phức tạp.

OPPO Find X9 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam, giá từ 22,900,000 đồng
Khả năng quay video của dòng Find X9 Series cũng được nâng cấp

Hướng tới những khung hình trọn vẹn dù ở khoảng cách gần hay xa, OPPO đã hỗ trợ ống kính tăng tiêu cự Hasselblad với hiệu ứng phóng đại 3.28x, mang đến cho Find X9 Pro ‘con mắt thứ 2’ có khả năng zoom quang học tương đương 10x ở tiêu cự 230mm, giúp dễ dàng ghi lại trọn vẹn từng khoảnh khắc tại các đêm concert với trải nghiệm hình ảnh như được ghi hình tại hàng ghế đầu, bất kể họ đang ở tại vị trí nào.

OPPO đã hỗ trợ ống kính tăng tiêu cự Hasselblad với hiệu ứng phóng đại 3.28x

Khả năng quay video của dòng Find X9 Series cũng được nâng cấp lên một bậc khi khả năng quay video 4K với tốc độ lên tới 120 khung hình/giây và chuẩn màu Dolby Vision HDR đã được trang bị. Chế độ Log 10‑bit cũng được tích hợp để người dùng có thể thực hiện hậu kỳ chuyên nghiệp ngay trên thiết bị.

Việc hệ thống ổn định hình ảnh kết hợp chống rung quang học, cảm biến chuyển động và thuật toán xử lý khung hình của OPPO cũng sẽ đảm bảo mỗi video thu được luôn mượt mà và sắc nét. Đi cùng với hệ thống bốn micro có độ nhạy cao thu âm định hướng theo mức zoom, tách rõ giọng nói của chủ thể khỏi tiếng ồn nền, mang lại chất lượng như được quay trong studio.

OPPO Find X9 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam, giá từ 22,900,000 đồng
OPPO Find X9 Series được trang bị bộ vi xử lý MediaTek Dimensity 9500 trên tiến trình 3nm

Mạnh mẽ với bộ vi xử lý MediaTek Dimensity 9500

Sức mạnh của Find X9 Series đến từ bộ vi xử lý MediaTek Dimensity 9500 trên tiến trình 3nm. Kiến trúc CPU đa nhân hiệu năng cao thế hệ thứ ba bao gồm một nhân siêu hiệu năng xung nhịp lên đến 4.21 GHz, cùng các nhân hiệu suất tối ưu. Thiết kế này không chỉ mang lại hiệu suất cải thiện đáng kể (tăng tới 32% hiệu năng đơn nhân và 17% hiệu năng đa nhân so với thế hệ trước), mà còn giúp giảm mức tiêu thụ điện năng đỉnh tối đa tới 55%.

Nhờ được tích hợp với thuật toán Trinity Engine 2.0 mà Find X9 Series có thể duy trì hiệu năng mạnh mẽ liên tục trong thời gian dài, đáp ứng hoàn hảo các tác vụ nặng như chơi game và chỉnh sửa video, mà vẫn đảm bảo tiết kiệm năng lượng vượt trội.

Sắc màu thời thượng

Thời thượng với sắc màu cổ điển mà cá tính

Và để đánh dấu sự thay đổi trong ngôn ngữ thiết kế, OPPO đã mang đến ba tùy chọn màu sắc rất cổ điển nhưng cũng cực kỳ ấn tượng cho Find X9 đó là Đỏ, Đen và Titan, cùng màn hình 6,59 inch gọn gàng, trong khi Find X9 Pro có hai tùy chọn: Trắng và Xám, với kích thước màn hình 6,78 inch lớn hơn.

OPPO Find X9 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam, giá từ 22,900,000 đồng
Cùng màn hình AMOLED cao cấp với viền siêu mỏng

Cả hai phiên bản đều được trang bị màn hình phẳng AMOLED cao cấp với viền siêu mỏng ấn tượng, chỉ khoảng 1,15mm ở cả bốn cạnh, cho phép tỷ lệ màn hình đạt trên 95%. Màn hình hỗ trợ tần số quét 120Hz, độ sáng cục bộ tối đa 3600 nit, cùng các chuẩn hiển thị HDR cao cấp như HDR10+. Trong khi hệ thống điều khiển ánh sáng thông minh có thể hạ độ sáng xuống mức 1 nit khi sử dụng ban đêm, giúp giảm thiểu cảm giác mỏi mắt và mang lại trải nghiệm xem thoải mái xuyên suốt.

OPPO Find X9 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam, giá từ 22,900,000 đồng
OPPO Find X9 Pro sở hữu viên pin khủng 7.500mAh cùng công nghệ sạc siêu nhanh SUPERVOOC™ 80W và sạc từ tính AIRVOOC™ 50W

Cùng nhiều điểm cộng ấn tượng

Nói đến Find X9 Series cũng không thể không nói đến viên pin lớn 7025 mAh trên Find X9 và 7500mAh trên Find X9 Pro, bên cạnh công nghệ sạc siêu nhanh SUPERVOOC™ 80W và sạc từ tính AIRVOOC™ 50W. Với viên pin dung lượng lớn cùng công nghệ sạc tiên tiến này cho phép Find X9 Series dễ dàng tái nạp năng lượng tối ưu mà vẫn duy trì được một thiết kế mỏng nhẹ.

Chưa kể, hệ điều hành ColorOS 16 cũng được xem là một niềm tự hào của OPPO khi mang đến những trải nghiệm hoàn toàn khác biệt. Từ công nghệ Chuyển cảnh song song ở phiên bản ColorOS 16 với hiệu ứng liền mạch mang đến bước nhảy vọt về hiệu năng và trải nghiệm nhờ hàng loạt công nghệ lõi mới, được OPPO thiết kế lại từ kiến trúc hệ thống đến cơ chế xử lý hoạt ảnh. Hay thuật toán đồ họa siêu mượt 2.0 sử dụng kỹ thuật dựng hình song song đa lớp, giúp loại bỏ tình trạng đứt khung hình giữa các chuyển động. Qua đó mà mọi thao tác từ vuốt chạm, mở ứng dụng đến chuyển đổi cửa sổ đều diễn ra liền mạch, mượt mà và trực quan hơn.

OPPO Find X9 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam, giá từ 22,900,000 đồng
ColorOS 16 còn mang đến bộ công cụ AI mạnh mẽ

Để tối ưu hiệu năng, ColorOS 16 còn mang đến bộ công cụ AI mạnh mẽ để hỗ trợ khả năng sáng tạo nội dung. Ví dụ như tính năng cân chỉnh ánh sáng chân dung AI giúp cải thiện chất lượng ảnh chân dung trong điều kiện thiếu sáng, tự động cân bằng ánh sáng và tông màu da chỉ bằng một chạm. Hay Không gian tinh thần kết hợp cùng phím cứng Snap Key cho phép người dùng lưu nhanh thông tin quan trọng chỉ với một lần nhấn.

Hệ thống sẽ tự động nhận diện và ghi lại nội dung trên màn hình như hình ảnh, văn bản dài hoặc âm thanh, sau đó sắp xếp và phân loại thành các bộ sưu tập thông minh giúp dễ dàng tìm lại khi cần.

ColorOS 16 cũng mở rộng trải nghiệm của người dùng với các tính năng AI mới nhất như khả năng kết nối liên nền tảng cho phép quản lý tệp giữa điện thoại và máy tính Mac hoặc Windows, thậm chí điều khiển máy tính từ xa ngay trên điện thoại bằng tính năng O+ Connect cực kỳ tiện lợi.

Tính năng trình chiếu màn hình cũng cho phép phản chiếu nhiều ứng dụng cùng lúc và điều khiển bằng chuột và bàn phím, hỗ trợ học tập, làm việc hay thuyết trình khi người dùng không tiện cầm điện thoại liên tục.

OPPO Find X9 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam, giá từ 22,900,000 đồng
OPPO Find X9 Series đã có màn ra mắt ấn tượng tại Việt Nam

Có thể nói, với giá bán từ 22,990,000 đồng cho phiên bản thấp nhất Find X9 với RAM 12GB+ bộ nhớ 256GB, cho đến giá bán 32,990,000 cho phiên bản cao cấp nhất Find X9 Pro với RAM 16GB + bộ nhớ trong 512GB, OPPO đã một lần nữa hiện thực hóa dòng smartphone cao cấp, mang đến cơ hội trải nghiệm nhiếp ảnh di động đến với số đông người dùng hơn.

Từ nay đến hết ngày 7.11.2025, khi mua OPPO Find X9 Series, người dùng nhận được các ưu đãi đặc biệt với giá trị lên đến 10 triệu đồng bao gồm:

Gói Premium Service+: Bảo hành 24 tháng, Bảo hành màn hình 12 tháng, Bảo hành tận nơi trong 90 phút và Bảo hành toàn cầu

Thu cũ đổi mới trợ giá lên đến 4.000.000 đồng

Trả góp 0% lãi suất

Gói dung lượng data Viettel 100GB

Gói Google One AI Premium trong 3 tháng

Có thể bạn quan tâm

Samsung Galaxy S26 FE chính thức lên kệ, giá từ 18.990.000 đồng

Samsung Galaxy S26 FE chính thức lên kệ, giá từ 18.990.000 đồng

Mobile
Sản phẩm sẽ chính thức được bán ra toàn cầu từ ngày 28 tháng 8 (trong đó có Việt Nam) với 2 phiên bản GB+128GB và 8GB+256GB cùng lựa chọn màu sắc Xanh Blueberry, Xám Graphite và Xanh Pistachio với giá bán lần lượt là 18.990.000 đồng cho phiên bản 8GB + 128GB và 21.990.000 đồng cho phiên bản 8GB + 256GB.
Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh

Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh

Điện tử tiêu dùng
Bên cạnh REDMI Note 17 Pro Max 5G với viên pin siêu khủng lên đến 10.000mAh, dòng REDMI Note 17 Series còn có thêm 3 lựa chọn khác hấp dẫn hơn là REDMI Note 17 Pro 5G, REDMI Note 17 5G và REDMI Note 17.
Điện thoại Android và iPhone: Những khác biệt trong tính năng và trải nghiệm

Điện thoại Android và iPhone: Những khác biệt trong tính năng và trải nghiệm

Tư vấn chỉ dẫn
Android và iPhone ngày càng giống nhau về tính năng, nhưng triết lý thiết kế vẫn khác biệt: Android chuộng tùy biến, còn Apple ưu tiên nhất quán trong hệ sinh thái.
Qualcomm hé lộ CPU Snapdragon thế hệ mới đạt xung nhịp 5GHz

Qualcomm hé lộ CPU Snapdragon thế hệ mới đạt xung nhịp 5GHz

Mobile
Qualcomm xác nhận CPU Oryon trên nền tảng Snapdragon cao cấp thế hệ mới có thể đạt xung nhịp 5GHz, đi kèm kiến trúc bộ nhớ đệm FlexCache nhằm tăng hiệu năng cho AI, chơi game và xử lý nội dung.
Sản lượng smartphone Trung Quốc có thể giảm tới 34%

Sản lượng smartphone Trung Quốc có thể giảm tới 34%

Thị trường
Smartphone Trung Quốc được dự báo giảm sản lượng khoảng 15% đến 34% trong năm 2026, đây cũng là nhóm chịu tác động mạnh nhất, do chi phí linh kiện leo thang và sức mua của người tiêu dùng suy yếu kéo cả thị trường toàn cầu đi xuống.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
27°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 148,500
Hà Nội - PNJ 145,100 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,100 148,500
Miền Tây - PNJ 145,100 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,100 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 148,500
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 14,860
Miếng SJC Nghệ An 14,560 14,860
Miếng SJC Thái Bình 14,560 14,860
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 14,910
NL 99.99 13,700
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600
Trang sức 99.9 14,220 14,820
Trang sức 99.99 14,230 14,830
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 14,862
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 14,863
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 1,481
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 1,482
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 145,644
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 110,486
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 100,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 8,989
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 85,918
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 61,497
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18226 18501 19078
CAD 18339 18615 19235
CHF 31549 31929 32585
CNY 0 3840 3936
EUR 29649 29870 30951
GBP 34447 34839 35790
HKD 0 3193 3395
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15004 15595
SGD 20023 20306 20876
THB 707 770 823
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 05/09/2026 06:45