Thị trường chipset 5G toàn cầu đạt giá trị 92,09 tỷ USD vào năm 2030

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo Adroit Market Research, thị trường chipset 5G dự kiến sẽ đạt 92,09 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng hàng năm (CAGR) là 21,10% vào năm 2030.

thi truong chipset 5g toan cau dat gia tri 9209 ty usd vao nam 2030

Dự báo thị trường chipset 5G toàn cầu đến năm 2032. Nguồn: Adroit Market Research

Chipset 5G là gì?

Mạch tích hợp (IC) hoặc vi mạch được gọi là chipset 5G là loại mạch được đặc biệt thiết kế để hỗ trợ và cho phép kết nối 5G trong các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính bảng, modem, bộ định tuyến và các thiết bị kết nối khác. Nó thực hiện chức năng thiết yếu trong việc kiểm soát và xử lý liên lạc giữa thiết bị và mạng 5G. Một chipset thường bao gồm nhiều mạch tích hợp, chẳng hạn như bộ xử lý băng tần cơ sở hoặc modem, bộ thu phát RF và các bộ phận phụ trợ khác. Những bộ phận này cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ giao tiếp 5G phức tạp như mã hóa và giải mã dữ liệu, truyền và nhận tín hiệu, và quản lý giao thức mạng.

thi truong chipset 5g toan cau dat gia tri 9209 ty usd vao nam 2030

Dòng chip 5G DFE thuộc hệ sinh thái sản phẩm 5G do kỹ sư Viettel làm chủ hoàn toàn thiết kế. Ảnh: Viettel

Nhu cầu tăng cao đối với Chipset 5G

Người tiêu dùng ngày càng tìm kiếm các thiết bị có thể sử dụng công nghệ mới khi mạng 5G bắt đầu được triển khai ở các quốc gia trên thế giới. So với các thế hệ điện thoại thông minh. Các thiết bị 5G cung cấp tốc độ tải lên và tải xuống nhanh hơn, độ trễ thấp hơn và dung lượng lưu trữ nhiều hơn, cho phép người dùng truy cập internet nhanh hơn và an toàn hơn. Do đó, nhu cầu về chipset 5G để cung cấp năng lượng cho các thiết bị này và cho phép chúng cung cấp kết nối tốc độ cao mà người tiêu dùng mong muốn đang gia tăng.

Khi mạng 5G chính thức được thương mại hóa trên toàn thế giới, nhu cầu về chipset 5G tăng lên. Thị trường chipset 5G sẽ phát triển rất mạnh nhờ sự mở rộng về hạ tầng 5G của các nhà mạng đáp ứng số lượng thiết bị đầu cuối và người dùng ngày càng tăng trên các mạng này.

Mặt khác, sự phổ biến của điện thoại thông minh đã có tác động lớn đến sự phát triển của chipset 5G. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với điện thoại thông minh có khả năng 5G, các nhà sản xuất điện thoại thông minh đang nhanh chóng tích hợp chipset 5G vào sản phẩm của họ.
Các lĩnh vực ô tô, sản xuất, thiết bị chăm sóc sức khỏe và giải trí nằm trong số các lĩnh vực đang sử dụng công nghệ 5G đã làm tăng nhu cầu về Chipset 5G. Đơn củ như các chipset 5G cung cấp cho xe ô tô hoặc chipset 5G dành riêng cho các thiết bị chăm sóc sức khỏe cho các ứng dụng y tế từ xa.

thi truong chipset 5g toan cau dat gia tri 9209 ty usd vao nam 2030
Thiết bị Y tế sử dụng công nghệ 5G của Huawei. Ảnh: Huawei

Nhu cầu về chipset 5G chuyên biệt, cụ thể cho từng ngành cũng tăng lên. Các nhà sản xuất chip liên tục cải thiện hiệu suất, hiệu suất năng lượng và hỗ trợ cho các tính năng nâng cao của Chipset 5G.

Sự phát triển vượt bậc trong công nghệ sản xuất chip đã mở đường cho ra đời những chipset 5G thế hệ mới với hiệu năng mạnh mẽ và giá cả hợp lý hơn. Sự phát triển vượt bậc trong công nghệ sản xuất chip đã mang đến những giải pháp tiên tiến, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường 5G. Những cải tiến này đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự mở rộng thị trường chipset 5G, mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà sản xuất và người dùng.

Sự phát triển mạnh mẽ của mạng 5G trên toàn cầu đang tạo nên một làn sóng nhu cầu mới cho các thiết bị hỗ trợ công nghệ này. Điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính xách tay, thiết bị IoT và nhiều thiết bị khác đang được tích hợp 5G để mang đến trải nghiệm kết nối tốc độ cao và mượt mà hơn

Điều này mang lại cơ hội cho các nhà sản xuất chipset cung cấp chipset 5G cho các thiết bị này. Các cơ hội mới cho các ứng dụng IoT trong các lĩnh vực bao gồm sản xuất, chăm sóc sức khỏe, giao thông vận tải và thành phố thông minh được tạo ra nhờ việc triển khai các mạng 5G.

Sự phát triển của 5G không chỉ mở ra cánh cửa cho internet tốc độ cao mà còn tạo ra nhu cầu ngày càng tăng về các giải pháp chipset chuyên biệt cho từng ngành và ứng dụng cụ thể. Nắm bắt tiềm năng to lớn này, các nhà sản xuất chip có thể khẳng định vị thế dẫn đầu trong kỷ nguyên công nghệ kết nối mới.

Việc xây dựng mạng 5G đòi hỏi đầu tư lớn vào các trạm gốc, tế bào nhỏ và thiết bị mạng. Đây là cơ hội cho các nhà sản xuất thiết bị viễn thông cung cấp giải pháp hạ tầng 5G hiệu quả, an toàn và có thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu kết nối ngày càng tăng.

Các ứng dụng này cần các chipset chuyên biệt được tạo ra cho các trường hợp sử dụng cụ thể, mang lại cơ hội cho các nhà sản xuất chip cung cấp chipset 5G được tùy chỉnh cho từng ngành và phù hợp với nhu cầu cụ thể của các ứng dụng này.

Việc xây dựng mạng 5G đòi hỏi đầu tư lớn vào các trạm gốc 5G (BTS 5G), các node mạng và thiết bị mạng, mang đến cơ hội to lớn cho các nhà sản xuất chip cung cấp giải pháp chipset 5G tiên tiến, cho phép kết nối mạng nhanh hơn và hiệu quả hơn.

Điện toán biên và mạng 5G là những công nghệ then chốt trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vì mạng 5G cung cấp băng thông cao và độ trễ thấp cần thiết cho việc xử lý dữ liệu theo thời gian thực. Sự kết hợp mạnh mẽ này mang đến vô số lợi ích cho doanh nghiệp và người dùng, mở ra cánh cửa cho một tương lai kết nối thông minh, hiệu quả và an toàn hơn.

Bằng cách tạo ra các chipset 5G với khả năng tính toán biên nâng cao, các nhà sản xuất chip có thể tận dụng cơ hội này để xử lý dữ liệu tại biên mạng nhanh hơn và hiệu quả hơn.

Dự báo, thị trường chipset 5G toàn cầu được góp mặt của nhiều tên tuổi lớn như Qualcomm Technologies, Broadcom, Intel, Nokia, Samsung, MediaTek, Xilinx, Huawei, Qorvo và Infineon Technologies. Những "ông lớn" này đang định hình tương lai của kết nối 5G với các chipset tiên tiến, mang đến hiệu suất vượt trội, tiết kiệm năng lượng và các tính năng đáp ứng cho nhiều ứng dụng đa dạng.

Theo Adroit Market Research ngành công nghiệp chipset 5G tại Bắc Mỹ dự kiến sẽ tăng trưởng nhanh nhất thế giới so với các khu vực khác. Hoa Kỳ đã đóng góp đáng kể vào thị phần của khu vực. Sự gia tăng này được thúc đẩy bởi nhu cầu từ các ứng dụng mới nổi bao gồm Internet of Things, băng thông rộng di động, truyền thông M2M IoT (Machine-to-Machine) và những ứng dụng khác.

Hoa Kỳ, nơi có một số công ty quan trọng nhất trong ngành và là người tiên phong trong việc áp dụng kết nối 5G, cũng là một trong những yếu tố quan trọng được dự đoán sẽ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của thị trường đang được xem xét.

Với tốc độ tăng trưởng ấn tượng 25.5% dự kiến trong giai đoạn 2022-2032, thị trường chipset 5G được đánh giá là có tiềm năng to lớn. Báo cáo của Adroit Market Research là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM), nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và các bên liên quan khác trong ngành tìm hiểu về xu hướng thị trường và đưa ra các quyết định đầu tư chiến lược.

Có thể bạn quan tâm

Công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo: Nền tảng cho tự chủ công nghệ và tăng trưởng kinh tế

Công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo: Nền tảng cho tự chủ công nghệ và tăng trưởng kinh tế

Công nghiệp 4.0
Sáng 15/6, tại Hà Nội, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Hội thảo “Công nghiệp vật liệu và công nghiệp cơ khí, chế tạo Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới”. Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Hồng Diên dự và chỉ đạo hội thảo.
ĐHQGHN tổ chức hội thảo quốc tế về vi mạch, cảm biến và công nghệ bán dẫn

ĐHQGHN tổ chức hội thảo quốc tế về vi mạch, cảm biến và công nghệ bán dẫn

Đổi mới sáng tạo
Ngày 19/6/2026, tại Hội trường Sunwah, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), Công viên Công nghệ cao và Đổi mới sáng tạo ĐHQGHN sẽ tổ chức Hội thảo quốc tế về thiết kế, sản xuất vi mạch và công nghệ cảm biến (WEFAB 2026).
Khởi công nhà máy vi mạch 500 triệu USD của Meiko tại Phú Thọ

Khởi công nhà máy vi mạch 500 triệu USD của Meiko tại Phú Thọ

Công nghiệp 4.0
Ngày 12/6, tại Khu công nghiệp Yên Quang, xã Thịnh Minh, tỉnh Phú Thọ, Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng dự lễ khởi công dự án Nhà máy sản xuất, chế tạo vi mạch điện tử Meiko Yên Quang do Tập đoàn Meiko (Nhật Bản) đầu tư.
Intel Việt Nam: 20 năm đặt nền móng cho ngành bán dẫn và khát vọng công nghệ quốc gia

Intel Việt Nam: 20 năm đặt nền móng cho ngành bán dẫn và khát vọng công nghệ quốc gia

Công nghiệp 4.0
Sau hai thập kỷ hiện diện tại Việt Nam, Intel không chỉ tạo ra hơn 110 tỷ USD giá trị xuất khẩu mà còn góp phần hình thành nền tảng cho ngành công nghiệp bán dẫn, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao và thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Những thành tựu này đang mở ra kỳ vọng về một giai đoạn hợp tác mới, trong đó Việt Nam không chỉ là trung tâm sản xuất mà còn từng bước tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị công nghệ toàn cầu.
Kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn

Kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn

Công nghiệp 4.0
Thủ tướng Lê Minh Hưng ký Quyết định 1046/QĐ-TTg ngày 11/6/2026 kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn, giao Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng làm Trưởng ban và quy tụ đủ đầu mối từ tài chính, ngoại giao tới giáo dục.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 15,140
Kim TT/AVPL 14,840 15,140
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 15,140
Nguyên Liệu 99.99 13,600 13,800
Nguyên Liệu 99.9 13,550 13,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 14,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 14,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 14,530
Cập nhật: 05/07/2026 22:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 151,400
Hà Nội - PNJ 148,400 151,400
Đà Nẵng - PNJ 148,400 151,400
Miền Tây - PNJ 148,400 151,400
Tây Nguyên - PNJ 148,400 151,400
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 151,400
Cập nhật: 05/07/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 15,140
Miếng SJC Nghệ An 14,840 15,140
Miếng SJC Thái Bình 14,840 15,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,790 15,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,790 15,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,790 15,140
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,330 15,030
Trang sức 99.99 14,340 15,040
Cập nhật: 05/07/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 15,142
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 15,143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 1,514
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 1,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 148,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 112,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 102,024
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 91,537
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 87,492
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 62,623
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cập nhật: 05/07/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17714 17987 18563
CAD 17986 18261 18878
CHF 32079 32461 33102
CNY 0 3836 3930
EUR 29433 29654 30740
GBP 34300 34691 35629
HKD 0 3221 3424
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14698 15294
SGD 19814 20096 20672
THB 707 771 825
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26463
Cập nhật: 05/07/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,463
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 29,630 29,654 31,066
JPY 159.14 159.43 169.03
GBP 34,556 34,650 35,845
AUD 17,937 18,002 18,679
CAD 18,223 18,282 18,956
CHF 32,423 32,524 33,481
SGD 19,968 20,030 20,819
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,286 3,296 3,434
KRW 15.88 16.56 18.02
THB 756.58 765.92 819.7
NZD 14,728 14,865 15,307
SEK - 2,683 2,778
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,637 2,730
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.26 - 6,822.81
TWD 743.74 - 900.92
SAR - 6,885.97 7,252.22
KWD - 83,123 88,435
Cập nhật: 05/07/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Cập nhật: 05/07/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26095 26095 26463
AUD 17889 17989 18914
CAD 18186 18286 19302
CHF 32338 32368 33950
CNY 3816.3 3841.3 3976.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29641 29671 31394
GBP 34613 34663 36421
HKD 0 3355 0
JPY 159.72 160.22 170.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14821 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19986 20116 20847
THB 0 738.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14840000 14840000 15140000
SBJ 13000000 13000000 15140000
Cập nhật: 05/07/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,463
USD20 26,100 26,150 26,463
USD1 26,100 26,150 26,463
AUD 17,926 18,026 19,164
EUR 29,701 29,771 31,222
CAD 18,122 18,222 19,556
SGD 20,056 20,206 20,789
JPY 160.12 161.62 166.39
GBP 34,481 34,831 35,753
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/07/2026 22:00