Thị trường chipset 5G toàn cầu đạt giá trị 92,09 tỷ USD vào năm 2030

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo Adroit Market Research, thị trường chipset 5G dự kiến sẽ đạt 92,09 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng hàng năm (CAGR) là 21,10% vào năm 2030.

thi truong chipset 5g toan cau dat gia tri 9209 ty usd vao nam 2030

Dự báo thị trường chipset 5G toàn cầu đến năm 2032. Nguồn: Adroit Market Research

Chipset 5G là gì?

Mạch tích hợp (IC) hoặc vi mạch được gọi là chipset 5G là loại mạch được đặc biệt thiết kế để hỗ trợ và cho phép kết nối 5G trong các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính bảng, modem, bộ định tuyến và các thiết bị kết nối khác. Nó thực hiện chức năng thiết yếu trong việc kiểm soát và xử lý liên lạc giữa thiết bị và mạng 5G. Một chipset thường bao gồm nhiều mạch tích hợp, chẳng hạn như bộ xử lý băng tần cơ sở hoặc modem, bộ thu phát RF và các bộ phận phụ trợ khác. Những bộ phận này cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ giao tiếp 5G phức tạp như mã hóa và giải mã dữ liệu, truyền và nhận tín hiệu, và quản lý giao thức mạng.

thi truong chipset 5g toan cau dat gia tri 9209 ty usd vao nam 2030

Dòng chip 5G DFE thuộc hệ sinh thái sản phẩm 5G do kỹ sư Viettel làm chủ hoàn toàn thiết kế. Ảnh: Viettel

Nhu cầu tăng cao đối với Chipset 5G

Người tiêu dùng ngày càng tìm kiếm các thiết bị có thể sử dụng công nghệ mới khi mạng 5G bắt đầu được triển khai ở các quốc gia trên thế giới. So với các thế hệ điện thoại thông minh. Các thiết bị 5G cung cấp tốc độ tải lên và tải xuống nhanh hơn, độ trễ thấp hơn và dung lượng lưu trữ nhiều hơn, cho phép người dùng truy cập internet nhanh hơn và an toàn hơn. Do đó, nhu cầu về chipset 5G để cung cấp năng lượng cho các thiết bị này và cho phép chúng cung cấp kết nối tốc độ cao mà người tiêu dùng mong muốn đang gia tăng.

Khi mạng 5G chính thức được thương mại hóa trên toàn thế giới, nhu cầu về chipset 5G tăng lên. Thị trường chipset 5G sẽ phát triển rất mạnh nhờ sự mở rộng về hạ tầng 5G của các nhà mạng đáp ứng số lượng thiết bị đầu cuối và người dùng ngày càng tăng trên các mạng này.

Mặt khác, sự phổ biến của điện thoại thông minh đã có tác động lớn đến sự phát triển của chipset 5G. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với điện thoại thông minh có khả năng 5G, các nhà sản xuất điện thoại thông minh đang nhanh chóng tích hợp chipset 5G vào sản phẩm của họ.
Các lĩnh vực ô tô, sản xuất, thiết bị chăm sóc sức khỏe và giải trí nằm trong số các lĩnh vực đang sử dụng công nghệ 5G đã làm tăng nhu cầu về Chipset 5G. Đơn củ như các chipset 5G cung cấp cho xe ô tô hoặc chipset 5G dành riêng cho các thiết bị chăm sóc sức khỏe cho các ứng dụng y tế từ xa.

thi truong chipset 5g toan cau dat gia tri 9209 ty usd vao nam 2030
Thiết bị Y tế sử dụng công nghệ 5G của Huawei. Ảnh: Huawei

Nhu cầu về chipset 5G chuyên biệt, cụ thể cho từng ngành cũng tăng lên. Các nhà sản xuất chip liên tục cải thiện hiệu suất, hiệu suất năng lượng và hỗ trợ cho các tính năng nâng cao của Chipset 5G.

Sự phát triển vượt bậc trong công nghệ sản xuất chip đã mở đường cho ra đời những chipset 5G thế hệ mới với hiệu năng mạnh mẽ và giá cả hợp lý hơn. Sự phát triển vượt bậc trong công nghệ sản xuất chip đã mang đến những giải pháp tiên tiến, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường 5G. Những cải tiến này đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự mở rộng thị trường chipset 5G, mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà sản xuất và người dùng.

Sự phát triển mạnh mẽ của mạng 5G trên toàn cầu đang tạo nên một làn sóng nhu cầu mới cho các thiết bị hỗ trợ công nghệ này. Điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính xách tay, thiết bị IoT và nhiều thiết bị khác đang được tích hợp 5G để mang đến trải nghiệm kết nối tốc độ cao và mượt mà hơn

Điều này mang lại cơ hội cho các nhà sản xuất chipset cung cấp chipset 5G cho các thiết bị này. Các cơ hội mới cho các ứng dụng IoT trong các lĩnh vực bao gồm sản xuất, chăm sóc sức khỏe, giao thông vận tải và thành phố thông minh được tạo ra nhờ việc triển khai các mạng 5G.

Sự phát triển của 5G không chỉ mở ra cánh cửa cho internet tốc độ cao mà còn tạo ra nhu cầu ngày càng tăng về các giải pháp chipset chuyên biệt cho từng ngành và ứng dụng cụ thể. Nắm bắt tiềm năng to lớn này, các nhà sản xuất chip có thể khẳng định vị thế dẫn đầu trong kỷ nguyên công nghệ kết nối mới.

Việc xây dựng mạng 5G đòi hỏi đầu tư lớn vào các trạm gốc, tế bào nhỏ và thiết bị mạng. Đây là cơ hội cho các nhà sản xuất thiết bị viễn thông cung cấp giải pháp hạ tầng 5G hiệu quả, an toàn và có thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu kết nối ngày càng tăng.

Các ứng dụng này cần các chipset chuyên biệt được tạo ra cho các trường hợp sử dụng cụ thể, mang lại cơ hội cho các nhà sản xuất chip cung cấp chipset 5G được tùy chỉnh cho từng ngành và phù hợp với nhu cầu cụ thể của các ứng dụng này.

Việc xây dựng mạng 5G đòi hỏi đầu tư lớn vào các trạm gốc 5G (BTS 5G), các node mạng và thiết bị mạng, mang đến cơ hội to lớn cho các nhà sản xuất chip cung cấp giải pháp chipset 5G tiên tiến, cho phép kết nối mạng nhanh hơn và hiệu quả hơn.

Điện toán biên và mạng 5G là những công nghệ then chốt trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vì mạng 5G cung cấp băng thông cao và độ trễ thấp cần thiết cho việc xử lý dữ liệu theo thời gian thực. Sự kết hợp mạnh mẽ này mang đến vô số lợi ích cho doanh nghiệp và người dùng, mở ra cánh cửa cho một tương lai kết nối thông minh, hiệu quả và an toàn hơn.

Bằng cách tạo ra các chipset 5G với khả năng tính toán biên nâng cao, các nhà sản xuất chip có thể tận dụng cơ hội này để xử lý dữ liệu tại biên mạng nhanh hơn và hiệu quả hơn.

Dự báo, thị trường chipset 5G toàn cầu được góp mặt của nhiều tên tuổi lớn như Qualcomm Technologies, Broadcom, Intel, Nokia, Samsung, MediaTek, Xilinx, Huawei, Qorvo và Infineon Technologies. Những "ông lớn" này đang định hình tương lai của kết nối 5G với các chipset tiên tiến, mang đến hiệu suất vượt trội, tiết kiệm năng lượng và các tính năng đáp ứng cho nhiều ứng dụng đa dạng.

Theo Adroit Market Research ngành công nghiệp chipset 5G tại Bắc Mỹ dự kiến sẽ tăng trưởng nhanh nhất thế giới so với các khu vực khác. Hoa Kỳ đã đóng góp đáng kể vào thị phần của khu vực. Sự gia tăng này được thúc đẩy bởi nhu cầu từ các ứng dụng mới nổi bao gồm Internet of Things, băng thông rộng di động, truyền thông M2M IoT (Machine-to-Machine) và những ứng dụng khác.

Hoa Kỳ, nơi có một số công ty quan trọng nhất trong ngành và là người tiên phong trong việc áp dụng kết nối 5G, cũng là một trong những yếu tố quan trọng được dự đoán sẽ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của thị trường đang được xem xét.

Với tốc độ tăng trưởng ấn tượng 25.5% dự kiến trong giai đoạn 2022-2032, thị trường chipset 5G được đánh giá là có tiềm năng to lớn. Báo cáo của Adroit Market Research là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM), nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và các bên liên quan khác trong ngành tìm hiểu về xu hướng thị trường và đưa ra các quyết định đầu tư chiến lược.

Có thể bạn quan tâm

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Xe 365
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) và Tập đoàn Hyundai Motor công bố chương trình hợp tác nghiên cứu công nghệ Ethernet 10BASE-T1S trên một đôi dây nhằm xây dựng hạ tầng mạng thế hệ mới cho xe điện, xe tự lái và phương tiện thông minh.
Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Công nghiệp 4.0
Quan hệ hợp tác chiến lược dài hạn giữa Dassault Systèmes và NVIDIA sẽ làm nền tảng cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo mang tính then chốt trong nhiều ngành công nghiệp.
Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) giới thiệu mô-đun nguồn MCPF1525 với dòng ra 25A, kích thước chỉ 6,8mm x 7,65mm x 3,82mm, giảm 40% diện tích bo mạch so với giải pháp hiện tại, phục vụ trung tâm dữ liệu và máy chủ AI.
Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu vi điều khiển PIC32CM PL10 với lõi Arm Cortex-M0+ vào dòng sản phẩm PIC32C, hoạt động ở điện áp 5V và tiêu thụ công suất thấp, nhắm đến thị trường sản xuất hàng loạt từ điều khiển công nghiệp đến thiết bị gia dụng.
Chuyển đổi số -

Chuyển đổi số - 'tấm hộ chiếu xanh' giúp doanh nghiệp Việt tham gia sâu chuỗi giá trị toàn cầu

Công nghiệp 4.0
Tại Đại hội đại biểu lần thứ I Hiệp hội Chuyển đổi xanh Việt Nam (VGA), Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà khẳng định chuyển đổi xanh gắn với chuyển đổi số là con đường tất yếu để Việt Nam nâng cao tự chủ và năng lực cạnh tranh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
31°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
24°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
29°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
Kim TT/AVPL 18,015 ▲50K 18,320 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 17,150 ▲70K 17,350 ▲70K
Nguyên Liệu 99.9 17,100 ▲70K 17,300 ▲70K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,850 ▲50K 18,250 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,800 ▲50K 18,200 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,730 ▲50K 18,180 ▲50K
Cập nhật: 16/03/2026 18:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Hà Nội - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Miền Tây - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Cập nhật: 16/03/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
NL 99.90 17,130 ▲60K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,160 ▲60K
Trang sức 99.9 17,500 ▲50K 18,200 ▲50K
Trang sức 99.99 17,510 ▲50K 18,210 ▲50K
Cập nhật: 16/03/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,801 ▲5K 18,312 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,801 ▲5K 18,313 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,798 ▲5K 1,828 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,798 ▲5K 1,829 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,778 ▲5K 1,813 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,005 ▲155754K 179,505 ▲161604K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,239 ▲375K 136,139 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 114,546 ▲340K 123,446 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,854 ▲305K 110,754 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 96,958 ▲291K 105,858 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,686 ▼59965K 7,576 ▼67975K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Cập nhật: 16/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17935 18209 18785
CAD 18656 18934 19550
CHF 32664 33048 33688
CNY 0 3470 3830
EUR 29475 29746 30771
GBP 34039 34429 35355
HKD 0 3227 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15001 15584
SGD 19990 20272 20790
THB 723 787 840
USD (1,2) 26028 0 0
USD (5,10,20) 26069 0 0
USD (50,100) 26098 26117 26321
Cập nhật: 16/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,321
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 29,513 29,537 30,783
JPY 160.4 160.69 169.5
GBP 34,174 34,267 35,270
AUD 18,090 18,155 18,746
CAD 18,790 18,850 19,441
CHF 32,796 32,898 33,692
SGD 20,070 20,132 20,817
CNY - 3,747 3,850
HKD 3,287 3,297 3,417
KRW 16.18 16.87 18.25
THB 770.25 779.76 830.13
NZD 14,918 15,057 15,422
SEK - 2,735 2,817
DKK - 3,950 4,068
NOK - 2,647 2,730
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,240.6 - 7,007.59
TWD 739.37 - 890.9
SAR - 6,880.57 7,209.86
KWD - 83,397 88,259
Cập nhật: 16/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,051 26,081 26,321
EUR 29,535 29,654 30,824
GBP 34,227 34,364 35,363
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 32,719 32,850 33,770
JPY 161.06 161.71 168.97
AUD 18,082 18,155 18,743
SGD 20,155 20,236 20,814
THB 792 795 830
CAD 18,816 18,892 19,466
NZD 15,000 15,530
KRW 16.94 18.46
Cập nhật: 16/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26175 26175 26321
AUD 18116 18216 19141
CAD 18838 18938 19952
CHF 32903 32933 34516
CNY 0 3777.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29650 29680 31403
GBP 34333 34383 36141
HKD 0 3355 0
JPY 161.49 161.99 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15105 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20149 20279 21000
THB 0 753 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18010000 18010000 18310000
SBJ 16000000 16000000 18310000
Cập nhật: 16/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,119 26,169 26,321
USD20 26,119 26,169 26,321
USD1 23,815 26,169 26,321
AUD 18,115 18,215 19,328
EUR 29,796 29,796 31,212
CAD 18,768 18,868 20,181
SGD 20,208 20,358 21,390
JPY 161.77 163.27 167.85
GBP 34,249 34,599 35,742
XAU 17,958,000 0 18,262,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/03/2026 18:00