Thị trường chipset 5G toàn cầu đạt giá trị 92,09 tỷ USD vào năm 2030

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo Adroit Market Research, thị trường chipset 5G dự kiến sẽ đạt 92,09 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng hàng năm (CAGR) là 21,10% vào năm 2030.

thi truong chipset 5g toan cau dat gia tri 9209 ty usd vao nam 2030

Dự báo thị trường chipset 5G toàn cầu đến năm 2032. Nguồn: Adroit Market Research

Chipset 5G là gì?

Mạch tích hợp (IC) hoặc vi mạch được gọi là chipset 5G là loại mạch được đặc biệt thiết kế để hỗ trợ và cho phép kết nối 5G trong các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính bảng, modem, bộ định tuyến và các thiết bị kết nối khác. Nó thực hiện chức năng thiết yếu trong việc kiểm soát và xử lý liên lạc giữa thiết bị và mạng 5G. Một chipset thường bao gồm nhiều mạch tích hợp, chẳng hạn như bộ xử lý băng tần cơ sở hoặc modem, bộ thu phát RF và các bộ phận phụ trợ khác. Những bộ phận này cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ giao tiếp 5G phức tạp như mã hóa và giải mã dữ liệu, truyền và nhận tín hiệu, và quản lý giao thức mạng.

thi truong chipset 5g toan cau dat gia tri 9209 ty usd vao nam 2030

Dòng chip 5G DFE thuộc hệ sinh thái sản phẩm 5G do kỹ sư Viettel làm chủ hoàn toàn thiết kế. Ảnh: Viettel

Nhu cầu tăng cao đối với Chipset 5G

Người tiêu dùng ngày càng tìm kiếm các thiết bị có thể sử dụng công nghệ mới khi mạng 5G bắt đầu được triển khai ở các quốc gia trên thế giới. So với các thế hệ điện thoại thông minh. Các thiết bị 5G cung cấp tốc độ tải lên và tải xuống nhanh hơn, độ trễ thấp hơn và dung lượng lưu trữ nhiều hơn, cho phép người dùng truy cập internet nhanh hơn và an toàn hơn. Do đó, nhu cầu về chipset 5G để cung cấp năng lượng cho các thiết bị này và cho phép chúng cung cấp kết nối tốc độ cao mà người tiêu dùng mong muốn đang gia tăng.

Khi mạng 5G chính thức được thương mại hóa trên toàn thế giới, nhu cầu về chipset 5G tăng lên. Thị trường chipset 5G sẽ phát triển rất mạnh nhờ sự mở rộng về hạ tầng 5G của các nhà mạng đáp ứng số lượng thiết bị đầu cuối và người dùng ngày càng tăng trên các mạng này.

Mặt khác, sự phổ biến của điện thoại thông minh đã có tác động lớn đến sự phát triển của chipset 5G. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với điện thoại thông minh có khả năng 5G, các nhà sản xuất điện thoại thông minh đang nhanh chóng tích hợp chipset 5G vào sản phẩm của họ.
Các lĩnh vực ô tô, sản xuất, thiết bị chăm sóc sức khỏe và giải trí nằm trong số các lĩnh vực đang sử dụng công nghệ 5G đã làm tăng nhu cầu về Chipset 5G. Đơn củ như các chipset 5G cung cấp cho xe ô tô hoặc chipset 5G dành riêng cho các thiết bị chăm sóc sức khỏe cho các ứng dụng y tế từ xa.

thi truong chipset 5g toan cau dat gia tri 9209 ty usd vao nam 2030
Thiết bị Y tế sử dụng công nghệ 5G của Huawei. Ảnh: Huawei

Nhu cầu về chipset 5G chuyên biệt, cụ thể cho từng ngành cũng tăng lên. Các nhà sản xuất chip liên tục cải thiện hiệu suất, hiệu suất năng lượng và hỗ trợ cho các tính năng nâng cao của Chipset 5G.

Sự phát triển vượt bậc trong công nghệ sản xuất chip đã mở đường cho ra đời những chipset 5G thế hệ mới với hiệu năng mạnh mẽ và giá cả hợp lý hơn. Sự phát triển vượt bậc trong công nghệ sản xuất chip đã mang đến những giải pháp tiên tiến, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường 5G. Những cải tiến này đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự mở rộng thị trường chipset 5G, mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà sản xuất và người dùng.

Sự phát triển mạnh mẽ của mạng 5G trên toàn cầu đang tạo nên một làn sóng nhu cầu mới cho các thiết bị hỗ trợ công nghệ này. Điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính xách tay, thiết bị IoT và nhiều thiết bị khác đang được tích hợp 5G để mang đến trải nghiệm kết nối tốc độ cao và mượt mà hơn

Điều này mang lại cơ hội cho các nhà sản xuất chipset cung cấp chipset 5G cho các thiết bị này. Các cơ hội mới cho các ứng dụng IoT trong các lĩnh vực bao gồm sản xuất, chăm sóc sức khỏe, giao thông vận tải và thành phố thông minh được tạo ra nhờ việc triển khai các mạng 5G.

Sự phát triển của 5G không chỉ mở ra cánh cửa cho internet tốc độ cao mà còn tạo ra nhu cầu ngày càng tăng về các giải pháp chipset chuyên biệt cho từng ngành và ứng dụng cụ thể. Nắm bắt tiềm năng to lớn này, các nhà sản xuất chip có thể khẳng định vị thế dẫn đầu trong kỷ nguyên công nghệ kết nối mới.

Việc xây dựng mạng 5G đòi hỏi đầu tư lớn vào các trạm gốc, tế bào nhỏ và thiết bị mạng. Đây là cơ hội cho các nhà sản xuất thiết bị viễn thông cung cấp giải pháp hạ tầng 5G hiệu quả, an toàn và có thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu kết nối ngày càng tăng.

Các ứng dụng này cần các chipset chuyên biệt được tạo ra cho các trường hợp sử dụng cụ thể, mang lại cơ hội cho các nhà sản xuất chip cung cấp chipset 5G được tùy chỉnh cho từng ngành và phù hợp với nhu cầu cụ thể của các ứng dụng này.

Việc xây dựng mạng 5G đòi hỏi đầu tư lớn vào các trạm gốc 5G (BTS 5G), các node mạng và thiết bị mạng, mang đến cơ hội to lớn cho các nhà sản xuất chip cung cấp giải pháp chipset 5G tiên tiến, cho phép kết nối mạng nhanh hơn và hiệu quả hơn.

Điện toán biên và mạng 5G là những công nghệ then chốt trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vì mạng 5G cung cấp băng thông cao và độ trễ thấp cần thiết cho việc xử lý dữ liệu theo thời gian thực. Sự kết hợp mạnh mẽ này mang đến vô số lợi ích cho doanh nghiệp và người dùng, mở ra cánh cửa cho một tương lai kết nối thông minh, hiệu quả và an toàn hơn.

Bằng cách tạo ra các chipset 5G với khả năng tính toán biên nâng cao, các nhà sản xuất chip có thể tận dụng cơ hội này để xử lý dữ liệu tại biên mạng nhanh hơn và hiệu quả hơn.

Dự báo, thị trường chipset 5G toàn cầu được góp mặt của nhiều tên tuổi lớn như Qualcomm Technologies, Broadcom, Intel, Nokia, Samsung, MediaTek, Xilinx, Huawei, Qorvo và Infineon Technologies. Những "ông lớn" này đang định hình tương lai của kết nối 5G với các chipset tiên tiến, mang đến hiệu suất vượt trội, tiết kiệm năng lượng và các tính năng đáp ứng cho nhiều ứng dụng đa dạng.

Theo Adroit Market Research ngành công nghiệp chipset 5G tại Bắc Mỹ dự kiến sẽ tăng trưởng nhanh nhất thế giới so với các khu vực khác. Hoa Kỳ đã đóng góp đáng kể vào thị phần của khu vực. Sự gia tăng này được thúc đẩy bởi nhu cầu từ các ứng dụng mới nổi bao gồm Internet of Things, băng thông rộng di động, truyền thông M2M IoT (Machine-to-Machine) và những ứng dụng khác.

Hoa Kỳ, nơi có một số công ty quan trọng nhất trong ngành và là người tiên phong trong việc áp dụng kết nối 5G, cũng là một trong những yếu tố quan trọng được dự đoán sẽ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của thị trường đang được xem xét.

Với tốc độ tăng trưởng ấn tượng 25.5% dự kiến trong giai đoạn 2022-2032, thị trường chipset 5G được đánh giá là có tiềm năng to lớn. Báo cáo của Adroit Market Research là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM), nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và các bên liên quan khác trong ngành tìm hiểu về xu hướng thị trường và đưa ra các quyết định đầu tư chiến lược.

Có thể bạn quan tâm

Samsung đặt mục tiêu chuyển toàn bộ nhà máy sang mô hình AI tự chủ vào 2030

Samsung đặt mục tiêu chuyển toàn bộ nhà máy sang mô hình AI tự chủ vào 2030

Chuyển đổi số
Samsung Electronics cho biết sẽ chuyển đổi các nhà máy trong và ngoài nước sang mô hình AI tự chủ vào năm 2030, tích hợp trí tuệ nhân tạo vào toàn bộ quy trình sản xuất.
CES 2026: Khi

CES 2026: Khi 'trí tuệ vật lý' đánh thức những giấc mơ lười biếng của loài người

Công nghệ số
Las Vegas những ngày đầu năm 2026 không chỉ rực rỡ bởi ánh đèn neon của các sòng bài, mà còn nóng rực bởi sự sôi động từ Trung tâm Hội nghị Las Vegas, nơi vừa khép lại triển lãm Điện tử Tiêu dùng (CES) lớn nhất trong thập kỷ qua.
Việt Nam giữa tái cấu trúc công nghệ toàn cầu và cuộc đua bán dẫn

Việt Nam giữa tái cấu trúc công nghệ toàn cầu và cuộc đua bán dẫn

Chuyển đổi số
Sự cạnh tranh công nghệ giữa các cường quốc đang tái cấu trúc chuỗi giá trị toàn cầu, đưa Việt Nam vào vị trí then chốt của bản đồ bán dẫn và trí tuệ nhân tạo. Dòng vốn dịch chuyển theo chiến lược đa dạng hóa sản xuất tạo ra cơ hội nâng cấp năng lực công nghiệp. Từ đầu năm 2025, các dự án công nghệ cao tiếp tục gia tăng, phản ánh vai trò ngày càng rõ nét của Việt Nam trong cấu trúc địa chính trị công nghệ mới.
Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Xe 365
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) và Tập đoàn Hyundai Motor công bố chương trình hợp tác nghiên cứu công nghệ Ethernet 10BASE-T1S trên một đôi dây nhằm xây dựng hạ tầng mạng thế hệ mới cho xe điện, xe tự lái và phương tiện thông minh.
Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Công nghiệp 4.0
Quan hệ hợp tác chiến lược dài hạn giữa Dassault Systèmes và NVIDIA sẽ làm nền tảng cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo mang tính then chốt trong nhiều ngành công nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
27°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
34°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
36°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Kim TT/AVPL 17,210 ▲480K 17,510 ▲480K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Nguyên Liệu 99.99 16,500 ▲700K 16,700 ▲700K
Nguyên Liệu 99.9 16,450 ▲700K 16,650 ▲700K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,050 ▲650K 17,450 ▲650K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,000 ▲650K 17,400 ▲650K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,930 ▲650K 17,380 ▲650K
Cập nhật: 25/03/2026 11:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Hà Nội - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Đà Nẵng - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Miền Tây - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Tây Nguyên - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Cập nhật: 25/03/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Miếng SJC Nghệ An 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Miếng SJC Thái Bình 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
NL 99.90 16,270 ▲800K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,300 ▲800K
Trang sức 99.9 16,690 ▲480K 17,390 ▲480K
Trang sức 99.99 16,700 ▲480K 17,400 ▲480K
Cập nhật: 25/03/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 172 ▼1500K 17,502 ▲480K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 172 ▼1500K 17,503 ▲480K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,718 ▲1551K 1,748 ▲1578K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,718 ▲1551K 1,749 ▲48K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,698 ▲1533K 1,733 ▲48K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 165,084 ▲4752K 171,584 ▲4752K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,238 ▲3600K 130,138 ▲3600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,106 ▲3265K 118,006 ▲3265K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,974 ▲2929K 105,874 ▲2929K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,294 ▲2799K 101,194 ▲2799K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,523 ▲2001K 72,423 ▲2001K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Cập nhật: 25/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17851 18125 18703
CAD 18603 18880 19494
CHF 32721 33106 33759
CNY 0 3470 3830
EUR 29940 30213 31238
GBP 34493 34885 35829
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15029 15616
SGD 20058 20340 20868
THB 721 784 838
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26359
Cập nhật: 25/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,359
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,073 30,097 31,345
JPY 161.38 161.67 170.41
GBP 34,719 34,813 35,798
AUD 18,078 18,143 18,717
CAD 18,779 18,839 19,418
CHF 33,023 33,126 33,886
SGD 20,187 20,250 20,924
CNY - 3,760 3,860
HKD 3,297 3,307 3,425
KRW 16.26 16.96 18.34
THB 773.63 783.18 833.38
NZD 15,041 15,181 15,540
SEK - 2,780 2,862
DKK - 4,025 4,141
NOK - 2,668 2,747
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,232.31 - 6,992.8
TWD 745.53 - 897.62
SAR - 6,894.03 7,217.19
KWD - 83,555 88,358
Cập nhật: 25/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,109 26,139 26,359
EUR 30,029 30,150 31,328
GBP 34,728 34,867 35,873
HKD 3,297 3,310 3,426
CHF 32,853 32,985 33,909
JPY 162.03 162.68 170
AUD 18,064 18,137 18,725
SGD 20,262 20,343 20,925
THB 791 794 829
CAD 18,792 18,867 19,438
NZD 15,128 15,659
KRW 16.91 18.56
Cập nhật: 25/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26359
AUD 18091 18191 19119
CAD 18809 18909 19927
CHF 33067 33097 34689
CNY 3764.6 3789.6 3925.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30184 30214 31937
GBP 34903 34953 36705
HKD 0 3355 0
JPY 162.64 163.14 173.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20256 20386 21121
THB 0 756.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Cập nhật: 25/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,359
USD20 26,155 26,205 26,359
USD1 23,849 26,205 26,359
AUD 18,099 18,199 19,330
EUR 30,290 30,290 31,732
CAD 18,732 18,832 20,158
SGD 20,305 20,455 21,453
JPY 162.88 164.38 169.1
GBP 34,739 35,089 36,003
XAU 16,718,000 0 17,022,000
CNY 0 3,669 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/03/2026 11:45