Trường Đại học Phenikaa đạt chuẩn 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và ứng dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng ngày 20/3, Trường Đại học Phenikaa long trọng tổ chức Lễ trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5 sao cấp cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo. Theo đó, Trường Đại học Phenikaa đã đạt được kết quả tổng thể ở mức 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng.

University Performance Metrics (UPM) là hệ thống xếp hạng đại học do các chuyên gia Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển, dưới sự tài trợ của Chương trình Khoa học giáo dục cấp Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Hiện nay, UPM được quản lý và vận hành bởi Viện Đổi mới sáng tạo UPM, trực thuộc Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam. UPM đang có sự tham gia của hơn 100 cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo đến từ 12 quốc gia: Việt Nam, Brunei, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Nhật bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Hoa Kỳ.

Xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, chất lượng đào tạo và phục vụ cộng đồng

Năm 2020, Trường Đại học Phenikaa tham gia vào xếp hạng đối sánh lần đầu tiên và đạt thành tích 4 sao.

Đến nay, Trường đã có những bứt phá và đạt được kết quả tổng thể ở mức 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng với 808.5/1000 điểm (tăng hơn 200 điểm so với năm 2020). Trong đó, 4/8 lĩnh vực về Định hướng chiến lược; Nghiên cứu khoa học; Đổi mới sáng tạo và Phục vụ cộng đồng cùng đạt 5 sao. Đồng thời, Chương trình đào tạo Kỹ sư công nghệ Vật liệu của Trường đạt 5 sao theo định hướng Nghiên cứu và Đổi mới sáng tạo.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

Các đại biểu tham dự Lễ trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5.

Ngoài ra, tại tiêu chuẩn Đổi mới sáng tạo điểm số của năm 2023 tăng gấp ba lần (từ 31.5 lên 83.5/100 điểm) so với năm 2020 cho thấy sự ghi nhận đối với việc chú trọng đầu tư của Nhà trường vào mảng hoạt động này.

Chia sẻ về việc tham gia vào hệ thống đối sánh UPM, GS.TS Phạm Thành Huy – Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Nhà trường cho biết: “Đối với các trường đại học nói chung, Trường Đại học Phenikaa nói riêng thì việc tham gia kiểm định chất lượng và các bảng xếp hạng chính là một cách để chúng tôi tự đánh giá mình, để tự nhìn ra các điểm cần cải thiện, những điểm mạnh của Trường. Từ đó, Trường liên tục cải tiến liên tục các hoạt động giảng dạy, đào tạo nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng”.

“Trường Đại học Phenikaa muốn minh bạch hóa quá trình đào tạo. Đây cũng là một trách nhiệm của nhà trường trong công tác giải trình đối với cộng đồng xã hội về các hoạt động của mình, để làm sao các hoạt động của nhà trường, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao” – Hiệu trưởng Phạm Thành Huy nhấn mạnh.

Bên cạnh những thành tích đáng tự hào về Nghiên cứu khoa học, Đổi mới sáng tạo và Phục vụ cộng đồng, Trường Đại học Phenikaa đã nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc cung cấp cơ sở vật chất hiện đại, môi trường giáo dục mở, thúc đẩy sự sáng tạo và tự do học thuật; đổi mới phương pháp giảng dạy, và tích hợp công nghệ 4.0 vào chương trình học.

Đổi mới sáng tạo nhằm gia tăng giá trị

Là một trong bốn trụ cột chính của Hệ sinh thái Phenikaa gồm Doanh nghiệp, Giáo dục, Chăm sóc sức khoẻ và Nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Phenikaa từng bước từng bước trở thành một cơ sở giáo dục đa ngành hàng đầu, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Điều đó đã được thể hiện qua các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2020 - 2030 của Trường, đó là: Đại học đổi mới sáng tạo, Đại học số - Thông minh và Đạt chuẩn kiểm định quốc tế.

Nhờ thế mạnh sẵn có, Phenikaa đã thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khoa học cơ bản và khoa học liên ngành, ưu tiên các định hướng đổi mới sáng tạo, đồng thời lựa chọn, đầu tư phát triển các hướng nghiên cứu khoa học trọng điểm, mũi nhọn để tạo ra các sản phẩm khoa học công nghệ chủ lực mang thương hiệu Phenikaa. Công bố quốc tế gia tăng mạnh, góp phần quan trọng trong việc nâng cao vị thế học thuật và các chỉ số đổi mới sáng tạo của Trường.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

GS Nguyễn Hữu Đức trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5 sao cho Trường ĐH Phenikaa.

Trong 5 năm qua, các nhà khoa học của Phenikaa đã công bố gần 2.000 bài báo khoa học trong hệ thống ISI/SCOPUS, trong đó có các công trình đăng trên tạp chí hàng đầu thế giới. Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Tập đoàn tăng dần qua hàng năm. Năm 2023, 4 Nhóm nghiên cứu mạnh của Trường chủ trì các đề tài do Quỹ Nafosted tài trợ.

Tính đến cuối năm 2023, Trường Đại học Phenikaa sở hữu 76 sáng chế và giải pháp hữu ích; thực hiện duy trì bảo hộ văn bằng cho 26 giải pháp hữu ích và sáng chế; 04 doanh nghiệp start-up và spin-off, trong đó nổi bật có Phenikaa X là công ty tiên phong về công nghệ và dịch vụ xe tự hành tại Việt Nam; Công ty PHX Smart School là công ty giải pháp công nghệ giáo dục của PHX Smart School. Năm 2021, công ty đã xuất sắc vượt qua gần 300 giải pháp, dịch vụ từ 161 doanh nghiệp và được trao Giải thưởng Sao Khuê.

Bên cạnh những kết quả nêu trên, Phenikaa đã bước đầu kiến tạo không gian sáng tạo nhằm kết nối sinh viên, giảng viên, nhà khoa học, doanh nghiệp, thành lập Trung tâm Tư vấn hỗ trợ và Đổi mới sáng tạo sinh viên. Phong trào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của giảng viên, nhà khoa học và sinh viên bước đầu đạt kết quả tốt với nhiều mô hình hoạt động, trong đó có thúc đẩy chuyển giao tri thức, hỗ trợ các giảng viên, nhà khoa học, sinh viên có cơ hội kết nối doanh nghiệp, tìm kiếm cơ hội ươm tạo và phát triển khởi nghiệp.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

Trên chặng đường phát triển, Trường Đại học Phenikaa luôn đặt mục tiêu xuất sắc trong đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo lên hàng đầu, thông qua cải thiện chất lượng liên tục về mọi mặt, trong đó đảm bảo chất lượng và xếp hạng giáo dục được xem là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược của Nhà trường, là bộ chỉ số xác định sự phát triển và chất lượng toàn diện.

Điều này một lần nữa khẳng định việc lựa chọn và tham gia kiểm định, xếp hạng theo các tiêu chuẩn nhất định và đối sánh phù hợp với đường hướng phát triển của Trường là một việc làm thực sự cần thiết. Đây cũng là minh chứng cho thấy sự cầu thị, nỗ lực khẳng định chất lượng của Trường Đại học Phenikaa phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục đại học; đồng thời từng bước khẳng định mục tiêu trở thành trường đại học đổi mới sáng tạo hàng đầu Việt Nam và TOP 100 Đại học tốt nhất Châu Á vào năm 2035.

Có thể bạn quan tâm

Hội nghị đối tác Vertiv Châu Á 2026

Hội nghị đối tác Vertiv Châu Á 2026

Kết nối sáng tạo
Đây là Hội nghị thường niên với sự tham gia của các đối tác và lãnh đạo kênh phân phối đến từ khắp châu Á nhằm nhằm thúc đẩy hợp tác, đổi mới sáng tạo và tăng trưởng trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo (AI).
Nvidia đầu tư 1 tỷ USD vào Naver, đẩy nhanh dự án nhà máy AI

Nvidia đầu tư 1 tỷ USD vào Naver, đẩy nhanh dự án nhà máy AI

Doanh nghiệp số
Nvidia chi 1,48 nghìn tỷ won, tương đương 1 tỷ USD, để mua 4,5% cổ phần Naver, mở màn cho gói hạ tầng AI trị giá 10 tỷ USD mà hai bên công bố cùng Brookfield tại San Francisco, trong khi khoản tài trợ 9 tỷ USD còn lại vẫn chờ hoàn tất đàm phán.
Chây ì công bố thông tin, hai doanh nghiệp lĩnh phạt từ Ủy ban Chứng khoán

Chây ì công bố thông tin, hai doanh nghiệp lĩnh phạt từ Ủy ban Chứng khoán

Doanh nghiệp số
Hai doanh nghiệp đại chúng vừa bị Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xử phạt, mỗi đơn vị 92,5 triệu đồng do chậm công bố hàng loạt báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và tài liệu đại hội đồng cổ đông. Vụ việc tiếp tục cho thấy cơ quan quản lý đang siết chặt kỷ luật minh bạch trên thị trường chứng khoán.
SABECO và VFF gia hạn hợp tác chiến lược, tiếp sức cho bóng đá Việt Nam đến năm 2029

SABECO và VFF gia hạn hợp tác chiến lược, tiếp sức cho bóng đá Việt Nam đến năm 2029

Kết nối sáng tạo
Ngày 28/7, tại Hà Nội, Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) và Liên đoàn Bóng đá Việt Nam (VFF) chính thức công bố gia hạn và nâng tầm quan hệ hợp tác chiến lược.
Trung tâm tài chính quốc tế chọn tài chính số và fintech làm trụ cột đến 2035

Trung tâm tài chính quốc tế chọn tài chính số và fintech làm trụ cột đến 2035

Fintech
Kế hoạch phát triển Trung tâm tài chính quốc tế đến năm 2035 vừa được phê duyệt xác định tài chính số, fintech, tài sản số và hạ tầng số là những trụ cột đưa Việt Nam vào nhóm 75 trung tâm tài chính hàng đầu thế giới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,500 141,200
Hà Nội - PNJ 136,500 141,200
Đà Nẵng - PNJ 136,500 141,200
Miền Tây - PNJ 136,500 141,200
Tây Nguyên - PNJ 136,500 141,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,500 141,200
Cập nhật: 30/07/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,200
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,390 14,090
Trang sức 99.99 13,400 14,100
Cập nhật: 30/07/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 1,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 137,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 10,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 94,679
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 84,948
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 81,195
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 58,119
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cập nhật: 30/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17734 18008 18587
CAD 18135 18411 19030
CHF 31453 31832 32479
CNY 0 3849 3942
EUR 29337 29557 30640
GBP 34175 34566 35509
HKD 0 3225 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14897 15487
SGD 19823 20105 20684
THB 700 764 817
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26135 26505
Cập nhật: 30/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,145 26,145 26,525
USD(1-2-5) 25,100 - -
USD(10-20) 25,100 - -
EUR 29,495 29,519 30,926
JPY 156.5 156.78 166.21
GBP 34,380 34,473 35,536
AUD 17,968 18,033 18,714
CAD 18,333 18,392 19,065
CHF 31,788 31,887 32,816
SGD 19,956 20,018 20,809
CNY - 3,814 3,959
HKD 3,290 3,300 3,438
KRW 16.72 17.44 18.97
THB 749.11 758.36 812.33
NZD 14,898 15,036 15,477
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,676 2,770
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,021.83 - 6,795.68
TWD 731.41 - 885.95
SAR - 6,895.43 7,262.06
KWD - 83,222 88,539
Cập nhật: 30/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,125 26,145 26,525
EUR 29,436 29,554 30,746
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,290 3,303 3,421
CHF 31,612 31,739 32,653
JPY 156.83 157.46 165.36
AUD 18,009 18,081 18,677
SGD 20,030 20,110 20,699
THB 765 768 804
CAD 18,344 18,418 18,995
NZD 14,984 15,527
KRW 17.32 19.21
Cập nhật: 30/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26500
AUD 17924 18024 18949
CAD 18317 18417 19431
CHF 31709 31739 33321
CNY 3830.4 3855.4 3990.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29539 29569 31294
GBP 34498 34548 36308
HKD 0 3355 0
JPY 157.38 157.88 168.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15018 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19988 20118 20845
THB 0 730.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14150000
SBJ 12500000 12500000 14150000
Cập nhật: 30/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,214 26,550
USD20 26,114 26,214 26,567
USD1 26,064 26,214 26,571
AUD 17,989 18,089 19,202
EUR 29,368 29,468 31,127
CAD 18,286 18,386 19,692
SGD 20,073 20,223 20,788
JPY 157.96 159.46 164.98
GBP 34,411 34,561 35,780
XAU 13,648,000 0 14,052,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/07/2026 06:00