Trường Đại học Phenikaa đạt chuẩn 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và ứng dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng ngày 20/3, Trường Đại học Phenikaa long trọng tổ chức Lễ trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5 sao cấp cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo. Theo đó, Trường Đại học Phenikaa đã đạt được kết quả tổng thể ở mức 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng.

University Performance Metrics (UPM) là hệ thống xếp hạng đại học do các chuyên gia Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển, dưới sự tài trợ của Chương trình Khoa học giáo dục cấp Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Hiện nay, UPM được quản lý và vận hành bởi Viện Đổi mới sáng tạo UPM, trực thuộc Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam. UPM đang có sự tham gia của hơn 100 cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo đến từ 12 quốc gia: Việt Nam, Brunei, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Nhật bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Hoa Kỳ.

Xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, chất lượng đào tạo và phục vụ cộng đồng

Năm 2020, Trường Đại học Phenikaa tham gia vào xếp hạng đối sánh lần đầu tiên và đạt thành tích 4 sao.

Đến nay, Trường đã có những bứt phá và đạt được kết quả tổng thể ở mức 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng với 808.5/1000 điểm (tăng hơn 200 điểm so với năm 2020). Trong đó, 4/8 lĩnh vực về Định hướng chiến lược; Nghiên cứu khoa học; Đổi mới sáng tạo và Phục vụ cộng đồng cùng đạt 5 sao. Đồng thời, Chương trình đào tạo Kỹ sư công nghệ Vật liệu của Trường đạt 5 sao theo định hướng Nghiên cứu và Đổi mới sáng tạo.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

Các đại biểu tham dự Lễ trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5.

Ngoài ra, tại tiêu chuẩn Đổi mới sáng tạo điểm số của năm 2023 tăng gấp ba lần (từ 31.5 lên 83.5/100 điểm) so với năm 2020 cho thấy sự ghi nhận đối với việc chú trọng đầu tư của Nhà trường vào mảng hoạt động này.

Chia sẻ về việc tham gia vào hệ thống đối sánh UPM, GS.TS Phạm Thành Huy – Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Nhà trường cho biết: “Đối với các trường đại học nói chung, Trường Đại học Phenikaa nói riêng thì việc tham gia kiểm định chất lượng và các bảng xếp hạng chính là một cách để chúng tôi tự đánh giá mình, để tự nhìn ra các điểm cần cải thiện, những điểm mạnh của Trường. Từ đó, Trường liên tục cải tiến liên tục các hoạt động giảng dạy, đào tạo nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng”.

“Trường Đại học Phenikaa muốn minh bạch hóa quá trình đào tạo. Đây cũng là một trách nhiệm của nhà trường trong công tác giải trình đối với cộng đồng xã hội về các hoạt động của mình, để làm sao các hoạt động của nhà trường, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao” – Hiệu trưởng Phạm Thành Huy nhấn mạnh.

Bên cạnh những thành tích đáng tự hào về Nghiên cứu khoa học, Đổi mới sáng tạo và Phục vụ cộng đồng, Trường Đại học Phenikaa đã nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc cung cấp cơ sở vật chất hiện đại, môi trường giáo dục mở, thúc đẩy sự sáng tạo và tự do học thuật; đổi mới phương pháp giảng dạy, và tích hợp công nghệ 4.0 vào chương trình học.

Đổi mới sáng tạo nhằm gia tăng giá trị

Là một trong bốn trụ cột chính của Hệ sinh thái Phenikaa gồm Doanh nghiệp, Giáo dục, Chăm sóc sức khoẻ và Nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Phenikaa từng bước từng bước trở thành một cơ sở giáo dục đa ngành hàng đầu, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Điều đó đã được thể hiện qua các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2020 - 2030 của Trường, đó là: Đại học đổi mới sáng tạo, Đại học số - Thông minh và Đạt chuẩn kiểm định quốc tế.

Nhờ thế mạnh sẵn có, Phenikaa đã thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khoa học cơ bản và khoa học liên ngành, ưu tiên các định hướng đổi mới sáng tạo, đồng thời lựa chọn, đầu tư phát triển các hướng nghiên cứu khoa học trọng điểm, mũi nhọn để tạo ra các sản phẩm khoa học công nghệ chủ lực mang thương hiệu Phenikaa. Công bố quốc tế gia tăng mạnh, góp phần quan trọng trong việc nâng cao vị thế học thuật và các chỉ số đổi mới sáng tạo của Trường.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

GS Nguyễn Hữu Đức trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5 sao cho Trường ĐH Phenikaa.

Trong 5 năm qua, các nhà khoa học của Phenikaa đã công bố gần 2.000 bài báo khoa học trong hệ thống ISI/SCOPUS, trong đó có các công trình đăng trên tạp chí hàng đầu thế giới. Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Tập đoàn tăng dần qua hàng năm. Năm 2023, 4 Nhóm nghiên cứu mạnh của Trường chủ trì các đề tài do Quỹ Nafosted tài trợ.

Tính đến cuối năm 2023, Trường Đại học Phenikaa sở hữu 76 sáng chế và giải pháp hữu ích; thực hiện duy trì bảo hộ văn bằng cho 26 giải pháp hữu ích và sáng chế; 04 doanh nghiệp start-up và spin-off, trong đó nổi bật có Phenikaa X là công ty tiên phong về công nghệ và dịch vụ xe tự hành tại Việt Nam; Công ty PHX Smart School là công ty giải pháp công nghệ giáo dục của PHX Smart School. Năm 2021, công ty đã xuất sắc vượt qua gần 300 giải pháp, dịch vụ từ 161 doanh nghiệp và được trao Giải thưởng Sao Khuê.

Bên cạnh những kết quả nêu trên, Phenikaa đã bước đầu kiến tạo không gian sáng tạo nhằm kết nối sinh viên, giảng viên, nhà khoa học, doanh nghiệp, thành lập Trung tâm Tư vấn hỗ trợ và Đổi mới sáng tạo sinh viên. Phong trào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của giảng viên, nhà khoa học và sinh viên bước đầu đạt kết quả tốt với nhiều mô hình hoạt động, trong đó có thúc đẩy chuyển giao tri thức, hỗ trợ các giảng viên, nhà khoa học, sinh viên có cơ hội kết nối doanh nghiệp, tìm kiếm cơ hội ươm tạo và phát triển khởi nghiệp.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

Trên chặng đường phát triển, Trường Đại học Phenikaa luôn đặt mục tiêu xuất sắc trong đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo lên hàng đầu, thông qua cải thiện chất lượng liên tục về mọi mặt, trong đó đảm bảo chất lượng và xếp hạng giáo dục được xem là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược của Nhà trường, là bộ chỉ số xác định sự phát triển và chất lượng toàn diện.

Điều này một lần nữa khẳng định việc lựa chọn và tham gia kiểm định, xếp hạng theo các tiêu chuẩn nhất định và đối sánh phù hợp với đường hướng phát triển của Trường là một việc làm thực sự cần thiết. Đây cũng là minh chứng cho thấy sự cầu thị, nỗ lực khẳng định chất lượng của Trường Đại học Phenikaa phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục đại học; đồng thời từng bước khẳng định mục tiêu trở thành trường đại học đổi mới sáng tạo hàng đầu Việt Nam và TOP 100 Đại học tốt nhất Châu Á vào năm 2035.

Có thể bạn quan tâm

Đạm Phú Mỹ chi 131 tỷ nghiên cứu công nghệ, 7.313 tỷ máy móc hết khấu hao vẫn chạy

Đạm Phú Mỹ chi 131 tỷ nghiên cứu công nghệ, 7.313 tỷ máy móc hết khấu hao vẫn chạy

Kết nối sáng tạo
Nửa đầu năm 2026, Đạm Phú Mỹ lãi 1.326 tỷ đồng, gấp hơn hai lần cùng kỳ, trong khi 60% nguyên giá máy móc đã hết khấu hao.
Nghỉ dưỡng thông minh của Resorts International có gì?

Nghỉ dưỡng thông minh của Resorts International có gì?

Kết nối sáng tạo
Resorts International Vietnam giới thiệu mô hình nghỉ dưỡng linh hoạt, cho phép gia đình chủ động chọn thời gian, điểm đến và sử dụng dịch vụ tại mạng lưới khu nghỉ dưỡng trong nước, quốc tế.
VNPT hợp lực cùng PTIT phát triển đại học AI-Native

VNPT hợp lực cùng PTIT phát triển đại học AI-Native

Kết nối sáng tạo
Hợp tác này nằm trong chiến lược xuyên suốt phát triển Innovation Hub về AI của VNPT, với trọng tâm là nghiên cứu và làm chủ mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) tiếng Việt chuyên sâu cho giáo dục, phát triển nền tảng Gia sư AI, đồng thời từng bước xây dựng mô hình đại học tích hợp AI toàn diện - AI-Native University.
Hơn 60.000 người đến tham dự chuỗi lễ hội Moto Guzzi World Days 2026

Hơn 60.000 người đến tham dự chuỗi lễ hội Moto Guzzi World Days 2026

Kết nối sáng tạo
Sự kiện Moto Guzzi World Days đã chính thức diễn ra với quy mô lớn nhất từ trước đến nay tại Mandello del Lario và điểm nhấn đáng chú ý trong chuỗi sự kiện này chính là khánh thành ngôi nhà Moto Guzzi.
THACO gánh hơn 164.800 tỷ đồng nợ phải trả khi tăng tốc đầu tư công nghệ cao

THACO gánh hơn 164.800 tỷ đồng nợ phải trả khi tăng tốc đầu tư công nghệ cao

Kết nối sáng tạo
Trong lúc đẩy mạnh tự động hóa, thiết bị điện, điện tử và chuyển đổi số, quy mô nợ phải trả của THACO cuối năm 2025 đã vượt 164.800 tỷ đồng, tăng khoảng 25.000 tỷ đồng sau một năm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
35°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
22°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
NL 99.99 13,555 ▼95K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,455 ▼95K
Trang sức 99.9 13,860 ▼110K 14,460 ▼110K
Trang sức 99.99 13,870 ▼110K 14,470 ▼110K
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 ▼1294K 14,502 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 ▼1294K 14,503 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 ▼16K 1,445 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 ▼16K 1,446 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 139 ▼1267K 1,435 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,079 ▼1584K 142,079 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,986 ▼1200K 107,786 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,794 ▼80234K 9,774 ▼89054K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,894 ▲70007K 87,694 ▲78827K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,019 ▼933K 83,819 ▼933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,195 ▼668K 59,995 ▼668K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18021 18296 18871
CAD 18203 18479 19097
CHF 31227 31606 32244
CNY 0 3820 3917
EUR 29471 29692 30770
GBP 34212 34602 35540
HKD 0 3176 3378
JPY 161 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14756 15345
SGD 19904 20186 20756
THB 698 761 814
USD (1,2) 25668 0 0
USD (5,10,20) 25706 0 0
USD (50,100) 25734 25748 26116
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,740 25,740 26,120
USD(1-2-5) 24,711 - -
USD(10-20) 24,711 - -
EUR 29,523 29,547 30,950
JPY 163.34 163.63 173.55
GBP 34,408 34,501 35,698
AUD 18,227 18,293 18,998
CAD 18,387 18,446 19,128
CHF 31,507 31,605 32,541
SGD 20,036 20,098 20,886
CNY - 3,792 3,937
HKD 3,239 3,249 3,386
KRW 17.76 18.52 20.15
THB 746.18 755.4 809.11
NZD 14,746 14,883 15,325
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,960 4,100
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946 - 6,714.93
TWD 740.18 - 896.8
SAR - 6,786.63 7,149.08
KWD - 82,280 87,556
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26120
AUD 18222 18322 19247
CAD 18382 18482 19496
CHF 31474 31504 33086
CNY 3804.7 3829.7 3965.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29651 29681 31406
GBP 34526 34576 36333
HKD 0 3330 0
JPY 164.22 164.72 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20068 20198 20920
THB 0 727.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 10:00