Trường Đại học Phenikaa đạt chuẩn 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và ứng dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng ngày 20/3, Trường Đại học Phenikaa long trọng tổ chức Lễ trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5 sao cấp cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo. Theo đó, Trường Đại học Phenikaa đã đạt được kết quả tổng thể ở mức 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng.

University Performance Metrics (UPM) là hệ thống xếp hạng đại học do các chuyên gia Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển, dưới sự tài trợ của Chương trình Khoa học giáo dục cấp Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Hiện nay, UPM được quản lý và vận hành bởi Viện Đổi mới sáng tạo UPM, trực thuộc Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam. UPM đang có sự tham gia của hơn 100 cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo đến từ 12 quốc gia: Việt Nam, Brunei, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Nhật bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Hoa Kỳ.

Xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, chất lượng đào tạo và phục vụ cộng đồng

Năm 2020, Trường Đại học Phenikaa tham gia vào xếp hạng đối sánh lần đầu tiên và đạt thành tích 4 sao.

Đến nay, Trường đã có những bứt phá và đạt được kết quả tổng thể ở mức 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng với 808.5/1000 điểm (tăng hơn 200 điểm so với năm 2020). Trong đó, 4/8 lĩnh vực về Định hướng chiến lược; Nghiên cứu khoa học; Đổi mới sáng tạo và Phục vụ cộng đồng cùng đạt 5 sao. Đồng thời, Chương trình đào tạo Kỹ sư công nghệ Vật liệu của Trường đạt 5 sao theo định hướng Nghiên cứu và Đổi mới sáng tạo.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

Các đại biểu tham dự Lễ trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5.

Ngoài ra, tại tiêu chuẩn Đổi mới sáng tạo điểm số của năm 2023 tăng gấp ba lần (từ 31.5 lên 83.5/100 điểm) so với năm 2020 cho thấy sự ghi nhận đối với việc chú trọng đầu tư của Nhà trường vào mảng hoạt động này.

Chia sẻ về việc tham gia vào hệ thống đối sánh UPM, GS.TS Phạm Thành Huy – Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Nhà trường cho biết: “Đối với các trường đại học nói chung, Trường Đại học Phenikaa nói riêng thì việc tham gia kiểm định chất lượng và các bảng xếp hạng chính là một cách để chúng tôi tự đánh giá mình, để tự nhìn ra các điểm cần cải thiện, những điểm mạnh của Trường. Từ đó, Trường liên tục cải tiến liên tục các hoạt động giảng dạy, đào tạo nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng”.

“Trường Đại học Phenikaa muốn minh bạch hóa quá trình đào tạo. Đây cũng là một trách nhiệm của nhà trường trong công tác giải trình đối với cộng đồng xã hội về các hoạt động của mình, để làm sao các hoạt động của nhà trường, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao” – Hiệu trưởng Phạm Thành Huy nhấn mạnh.

Bên cạnh những thành tích đáng tự hào về Nghiên cứu khoa học, Đổi mới sáng tạo và Phục vụ cộng đồng, Trường Đại học Phenikaa đã nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc cung cấp cơ sở vật chất hiện đại, môi trường giáo dục mở, thúc đẩy sự sáng tạo và tự do học thuật; đổi mới phương pháp giảng dạy, và tích hợp công nghệ 4.0 vào chương trình học.

Đổi mới sáng tạo nhằm gia tăng giá trị

Là một trong bốn trụ cột chính của Hệ sinh thái Phenikaa gồm Doanh nghiệp, Giáo dục, Chăm sóc sức khoẻ và Nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Phenikaa từng bước từng bước trở thành một cơ sở giáo dục đa ngành hàng đầu, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Điều đó đã được thể hiện qua các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2020 - 2030 của Trường, đó là: Đại học đổi mới sáng tạo, Đại học số - Thông minh và Đạt chuẩn kiểm định quốc tế.

Nhờ thế mạnh sẵn có, Phenikaa đã thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khoa học cơ bản và khoa học liên ngành, ưu tiên các định hướng đổi mới sáng tạo, đồng thời lựa chọn, đầu tư phát triển các hướng nghiên cứu khoa học trọng điểm, mũi nhọn để tạo ra các sản phẩm khoa học công nghệ chủ lực mang thương hiệu Phenikaa. Công bố quốc tế gia tăng mạnh, góp phần quan trọng trong việc nâng cao vị thế học thuật và các chỉ số đổi mới sáng tạo của Trường.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

GS Nguyễn Hữu Đức trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5 sao cho Trường ĐH Phenikaa.

Trong 5 năm qua, các nhà khoa học của Phenikaa đã công bố gần 2.000 bài báo khoa học trong hệ thống ISI/SCOPUS, trong đó có các công trình đăng trên tạp chí hàng đầu thế giới. Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Tập đoàn tăng dần qua hàng năm. Năm 2023, 4 Nhóm nghiên cứu mạnh của Trường chủ trì các đề tài do Quỹ Nafosted tài trợ.

Tính đến cuối năm 2023, Trường Đại học Phenikaa sở hữu 76 sáng chế và giải pháp hữu ích; thực hiện duy trì bảo hộ văn bằng cho 26 giải pháp hữu ích và sáng chế; 04 doanh nghiệp start-up và spin-off, trong đó nổi bật có Phenikaa X là công ty tiên phong về công nghệ và dịch vụ xe tự hành tại Việt Nam; Công ty PHX Smart School là công ty giải pháp công nghệ giáo dục của PHX Smart School. Năm 2021, công ty đã xuất sắc vượt qua gần 300 giải pháp, dịch vụ từ 161 doanh nghiệp và được trao Giải thưởng Sao Khuê.

Bên cạnh những kết quả nêu trên, Phenikaa đã bước đầu kiến tạo không gian sáng tạo nhằm kết nối sinh viên, giảng viên, nhà khoa học, doanh nghiệp, thành lập Trung tâm Tư vấn hỗ trợ và Đổi mới sáng tạo sinh viên. Phong trào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của giảng viên, nhà khoa học và sinh viên bước đầu đạt kết quả tốt với nhiều mô hình hoạt động, trong đó có thúc đẩy chuyển giao tri thức, hỗ trợ các giảng viên, nhà khoa học, sinh viên có cơ hội kết nối doanh nghiệp, tìm kiếm cơ hội ươm tạo và phát triển khởi nghiệp.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

Trên chặng đường phát triển, Trường Đại học Phenikaa luôn đặt mục tiêu xuất sắc trong đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo lên hàng đầu, thông qua cải thiện chất lượng liên tục về mọi mặt, trong đó đảm bảo chất lượng và xếp hạng giáo dục được xem là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược của Nhà trường, là bộ chỉ số xác định sự phát triển và chất lượng toàn diện.

Điều này một lần nữa khẳng định việc lựa chọn và tham gia kiểm định, xếp hạng theo các tiêu chuẩn nhất định và đối sánh phù hợp với đường hướng phát triển của Trường là một việc làm thực sự cần thiết. Đây cũng là minh chứng cho thấy sự cầu thị, nỗ lực khẳng định chất lượng của Trường Đại học Phenikaa phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục đại học; đồng thời từng bước khẳng định mục tiêu trở thành trường đại học đổi mới sáng tạo hàng đầu Việt Nam và TOP 100 Đại học tốt nhất Châu Á vào năm 2035.

Có thể bạn quan tâm

Phạt 200 triệu đồng hành vi mua bán trái phép dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa

Phạt 200 triệu đồng hành vi mua bán trái phép dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa

Kinh tế số
Nghị định 284/2026 phạt 150 đến 200 triệu đồng hành vi mua bán trái phép dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa, đồng thời siết nghĩa vụ giao dịch của nhà đầu tư.
Phát triển đồng bộ thị trường vốn để khơi thông nguồn lực tăng trưởng

Phát triển đồng bộ thị trường vốn để khơi thông nguồn lực tăng trưởng

Chính sách số
Thị trường vốn cần được phát triển đồng bộ, minh bạch và hiệu quả để trở thành kênh dẫn vốn trung, dài hạn chủ lực cho nền kinh tế. Đây là thông điệp xuyên suốt tại hội thảo "Giải pháp phát triển đồng bộ thị trường vốn", nơi các cơ quan quản lý, chuyên gia và doanh nghiệp cùng đề xuất các giải pháp cải cách nhằm đáp ứng mục tiêu tăng trưởng cao trong giai đoạn 2026-2030.
SSI loại cổ phiếu PNJ khỏi danh mục cho vay ký quỹ, thị giá về đáy 5 năm

SSI loại cổ phiếu PNJ khỏi danh mục cho vay ký quỹ, thị giá về đáy 5 năm

Giao dịch số
Chứng khoán SSI đưa tỷ lệ margin cổ phiếu PNJ từ 40% về 0% từ ngày 22/7. Nhiều công ty chứng khoán cùng siết ký quỹ khi thị giá PNJ giảm sàn, lùi về đáy 5 năm.
Hơn 3.400 viên kim cương nhập lậu tuồn vào hệ thống bán lẻ SJC

Hơn 3.400 viên kim cương nhập lậu tuồn vào hệ thống bán lẻ SJC

Thị trường
Ngày 22/7, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm bốn bị can về tội buôn lậu, bước đầu xác định khoảng 3.400 viên kim cương nhập lậu đã vào hệ thống bán lẻ SJC để tiêu thụ.
Vốn FDI công nghệ Hàn Quốc và Singapore tăng tốc vào bán dẫn Việt Nam

Vốn FDI công nghệ Hàn Quốc và Singapore tăng tốc vào bán dẫn Việt Nam

Kết nối sáng tạo
Vốn FDI công nghệ từ Hàn Quốc và Singapore đang tăng tốc chảy vào lĩnh vực bán dẫn và trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, tái định hình cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài nửa đầu năm 2026, trong khi dòng vốn từ Trung Quốc thu hẹp mạnh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,500 140,500
Hà Nội - PNJ 135,500 140,500
Đà Nẵng - PNJ 135,500 140,500
Miền Tây - PNJ 135,500 140,500
Tây Nguyên - PNJ 135,500 140,500
Đông Nam Bộ - PNJ 135,500 140,500
Cập nhật: 25/07/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,550 14,050
Miếng SJC Nghệ An 13,550 14,050
Miếng SJC Thái Bình 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,550 14,050
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,240 13,940
Trang sức 99.99 13,250 13,950
Cập nhật: 25/07/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,355 14,052
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,355 14,053
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 140
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,401
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 132 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Cập nhật: 25/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17870 18144 18723
CAD 18165 18441 19060
CHF 31577 31957 32601
CNY 0 3846 3939
EUR 29332 29552 30633
GBP 34260 34651 35592
HKD 0 3226 3429
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14919 15510
SGD 19852 20134 20704
THB 697 760 813
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26138 26508
Cập nhật: 25/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,454 29,478 30,884
JPY 156.29 156.57 166.01
GBP 34,433 34,526 35,714
AUD 18,033 18,098 18,781
CAD 18,347 18,406 19,086
CHF 31,824 31,923 32,853
SGD 19,953 20,015 20,797
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.54 17.25 18.77
THB 742.92 752.1 805.37
NZD 14,882 15,020 15,468
SEK - 2,655 2,748
DKK - 3,940 4,079
NOK - 2,691 2,786
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.56 - 6,783.53
TWD 734.06 - 888.62
SAR - 6,891.48 7,258.53
KWD - 83,201 88,517
Cập nhật: 25/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Cập nhật: 25/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26520
AUD 18051 18151 19074
CAD 18341 18441 19457
CHF 31837 31867 33445
CNY 3827.4 3852.4 3987.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29526 29556 31282
GBP 34554 34604 36362
HKD 0 3355 0
JPY 157.3 157.8 168.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13550000 13550000 14050000
SBJ 12600000 12600000 14050000
Cập nhật: 25/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,180 26,510
USD20 26,147 26,180 26,510
USD1 24,019 26,180 26,510
AUD 18,028 18,128 19,309
EUR 29,245 29,345 31,096
CAD 18,230 18,330 19,710
SGD 20,020 20,170 20,804
JPY 157.09 158.59 164.88
GBP 34,371 34,521 35,685
XAU 13,548,000 0 14,052,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/07/2026 04:00