Trường Đại học Phenikaa đạt chuẩn 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và ứng dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng ngày 20/3, Trường Đại học Phenikaa long trọng tổ chức Lễ trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5 sao cấp cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo. Theo đó, Trường Đại học Phenikaa đã đạt được kết quả tổng thể ở mức 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng.

University Performance Metrics (UPM) là hệ thống xếp hạng đại học do các chuyên gia Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển, dưới sự tài trợ của Chương trình Khoa học giáo dục cấp Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Hiện nay, UPM được quản lý và vận hành bởi Viện Đổi mới sáng tạo UPM, trực thuộc Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam. UPM đang có sự tham gia của hơn 100 cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo đến từ 12 quốc gia: Việt Nam, Brunei, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Nhật bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Hoa Kỳ.

Xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, chất lượng đào tạo và phục vụ cộng đồng

Năm 2020, Trường Đại học Phenikaa tham gia vào xếp hạng đối sánh lần đầu tiên và đạt thành tích 4 sao.

Đến nay, Trường đã có những bứt phá và đạt được kết quả tổng thể ở mức 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng với 808.5/1000 điểm (tăng hơn 200 điểm so với năm 2020). Trong đó, 4/8 lĩnh vực về Định hướng chiến lược; Nghiên cứu khoa học; Đổi mới sáng tạo và Phục vụ cộng đồng cùng đạt 5 sao. Đồng thời, Chương trình đào tạo Kỹ sư công nghệ Vật liệu của Trường đạt 5 sao theo định hướng Nghiên cứu và Đổi mới sáng tạo.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

Các đại biểu tham dự Lễ trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5.

Ngoài ra, tại tiêu chuẩn Đổi mới sáng tạo điểm số của năm 2023 tăng gấp ba lần (từ 31.5 lên 83.5/100 điểm) so với năm 2020 cho thấy sự ghi nhận đối với việc chú trọng đầu tư của Nhà trường vào mảng hoạt động này.

Chia sẻ về việc tham gia vào hệ thống đối sánh UPM, GS.TS Phạm Thành Huy – Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Nhà trường cho biết: “Đối với các trường đại học nói chung, Trường Đại học Phenikaa nói riêng thì việc tham gia kiểm định chất lượng và các bảng xếp hạng chính là một cách để chúng tôi tự đánh giá mình, để tự nhìn ra các điểm cần cải thiện, những điểm mạnh của Trường. Từ đó, Trường liên tục cải tiến liên tục các hoạt động giảng dạy, đào tạo nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng”.

“Trường Đại học Phenikaa muốn minh bạch hóa quá trình đào tạo. Đây cũng là một trách nhiệm của nhà trường trong công tác giải trình đối với cộng đồng xã hội về các hoạt động của mình, để làm sao các hoạt động của nhà trường, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao” – Hiệu trưởng Phạm Thành Huy nhấn mạnh.

Bên cạnh những thành tích đáng tự hào về Nghiên cứu khoa học, Đổi mới sáng tạo và Phục vụ cộng đồng, Trường Đại học Phenikaa đã nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc cung cấp cơ sở vật chất hiện đại, môi trường giáo dục mở, thúc đẩy sự sáng tạo và tự do học thuật; đổi mới phương pháp giảng dạy, và tích hợp công nghệ 4.0 vào chương trình học.

Đổi mới sáng tạo nhằm gia tăng giá trị

Là một trong bốn trụ cột chính của Hệ sinh thái Phenikaa gồm Doanh nghiệp, Giáo dục, Chăm sóc sức khoẻ và Nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Phenikaa từng bước từng bước trở thành một cơ sở giáo dục đa ngành hàng đầu, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Điều đó đã được thể hiện qua các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2020 - 2030 của Trường, đó là: Đại học đổi mới sáng tạo, Đại học số - Thông minh và Đạt chuẩn kiểm định quốc tế.

Nhờ thế mạnh sẵn có, Phenikaa đã thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khoa học cơ bản và khoa học liên ngành, ưu tiên các định hướng đổi mới sáng tạo, đồng thời lựa chọn, đầu tư phát triển các hướng nghiên cứu khoa học trọng điểm, mũi nhọn để tạo ra các sản phẩm khoa học công nghệ chủ lực mang thương hiệu Phenikaa. Công bố quốc tế gia tăng mạnh, góp phần quan trọng trong việc nâng cao vị thế học thuật và các chỉ số đổi mới sáng tạo của Trường.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

GS Nguyễn Hữu Đức trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5 sao cho Trường ĐH Phenikaa.

Trong 5 năm qua, các nhà khoa học của Phenikaa đã công bố gần 2.000 bài báo khoa học trong hệ thống ISI/SCOPUS, trong đó có các công trình đăng trên tạp chí hàng đầu thế giới. Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Tập đoàn tăng dần qua hàng năm. Năm 2023, 4 Nhóm nghiên cứu mạnh của Trường chủ trì các đề tài do Quỹ Nafosted tài trợ.

Tính đến cuối năm 2023, Trường Đại học Phenikaa sở hữu 76 sáng chế và giải pháp hữu ích; thực hiện duy trì bảo hộ văn bằng cho 26 giải pháp hữu ích và sáng chế; 04 doanh nghiệp start-up và spin-off, trong đó nổi bật có Phenikaa X là công ty tiên phong về công nghệ và dịch vụ xe tự hành tại Việt Nam; Công ty PHX Smart School là công ty giải pháp công nghệ giáo dục của PHX Smart School. Năm 2021, công ty đã xuất sắc vượt qua gần 300 giải pháp, dịch vụ từ 161 doanh nghiệp và được trao Giải thưởng Sao Khuê.

Bên cạnh những kết quả nêu trên, Phenikaa đã bước đầu kiến tạo không gian sáng tạo nhằm kết nối sinh viên, giảng viên, nhà khoa học, doanh nghiệp, thành lập Trung tâm Tư vấn hỗ trợ và Đổi mới sáng tạo sinh viên. Phong trào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của giảng viên, nhà khoa học và sinh viên bước đầu đạt kết quả tốt với nhiều mô hình hoạt động, trong đó có thúc đẩy chuyển giao tri thức, hỗ trợ các giảng viên, nhà khoa học, sinh viên có cơ hội kết nối doanh nghiệp, tìm kiếm cơ hội ươm tạo và phát triển khởi nghiệp.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

Trên chặng đường phát triển, Trường Đại học Phenikaa luôn đặt mục tiêu xuất sắc trong đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo lên hàng đầu, thông qua cải thiện chất lượng liên tục về mọi mặt, trong đó đảm bảo chất lượng và xếp hạng giáo dục được xem là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược của Nhà trường, là bộ chỉ số xác định sự phát triển và chất lượng toàn diện.

Điều này một lần nữa khẳng định việc lựa chọn và tham gia kiểm định, xếp hạng theo các tiêu chuẩn nhất định và đối sánh phù hợp với đường hướng phát triển của Trường là một việc làm thực sự cần thiết. Đây cũng là minh chứng cho thấy sự cầu thị, nỗ lực khẳng định chất lượng của Trường Đại học Phenikaa phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục đại học; đồng thời từng bước khẳng định mục tiêu trở thành trường đại học đổi mới sáng tạo hàng đầu Việt Nam và TOP 100 Đại học tốt nhất Châu Á vào năm 2035.

Có thể bạn quan tâm

Đạo diễn Đỗ Thanh Hải làm Phó tổng giám đốc Sun Group

Đạo diễn Đỗ Thanh Hải làm Phó tổng giám đốc Sun Group

Nhân lực số
Sau khi thôi công tác tại Đài Truyền hình Việt Nam, đạo diễn Đỗ Thanh Hải gia nhập Sun Group, giữ chức Phó tổng giám đốc và phụ trách lĩnh vực điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn.
Tăng cường đầu tư tại Việt Nam, Infineon mở một văn phòng mới tại TP. Hồ Chí Minh

Tăng cường đầu tư tại Việt Nam, Infineon mở một văn phòng mới tại TP. Hồ Chí Minh

Khởi nghiệp
Văn phòng mới có địa chỉ tại tòa nhà OfficeHaus (số 32 đường Tân Thắng, phường Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh), đồng thời cũng là trung tâm cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), kinh doanh và tiếp thị của công ty tại khu vực miền Nam Việt Nam.
Café Việt Nam: hành trình từ nông trại vươn ra thế giới

Café Việt Nam: hành trình từ nông trại vươn ra thế giới

Doanh nghiệp số
Tại đây, ông đã kể về hành trình của hạt cà phê, từ nông trại cho đến những hợp đồng tỷ đô để cho thấy rõ một bài toán lớn của nền kinh tế, đó chính là làm thế nào để chuyển từ tăng trưởng dựa trên sản lượng sang tăng trưởng dựa trên giá trị một cách bền vững.
MoMo ẵm liền 3 giải thưởng lớn tại Better Choice Awards 2026

MoMo ẵm liền 3 giải thưởng lớn tại Better Choice Awards 2026

Kết nối sáng tạo
Đó là giải thưởng Innovative Choice Awards (với hai giải "Giải pháp thanh toán số đáng tin cậy" và "Giải pháp đổi mới sáng tạo phục vụ người dùng") và Nation Builders Awards (với giải "Thương hiệu được người Việt tin dùng").
GTEL thay đổi bộ nhận diện thương hiệu mới

GTEL thay đổi bộ nhận diện thương hiệu mới

Kết nối sáng tạo
Sau gần 20 năm hình thành và phát triển, GTEL đã tích lũy nền tảng về viễn thông, công nghệ, hạ tầng, nguồn nhân lực, quản trị và năng lực tổ chức triển khai; đồng thời từng bước mở rộng sang công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hạ tầng số và các sản phẩm, giải pháp công nghiệp an ninh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
30°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa cường độ nặng
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Cập nhật: 07/10/2026 16:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 ▼50K 14,300 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,000 ▼50K 14,300 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,000 ▼50K 14,300 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▼20K 14,300 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▼20K 14,300 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▼20K 14,300 ▼20K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,580 ▼20K 14,180 ▼20K
Trang sức 99.99 13,590 ▼20K 14,190 ▼20K
Cập nhật: 07/10/2026 16:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 ▼1265K 14,302 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 ▼1265K 14,303 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 ▲1255K 1,425 ▲1282K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 ▲1255K 1,426 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 ▼1238K 1,415 ▲1273K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 ▼495K 140,099 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 ▼375K 106,286 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 ▼34K 9,638 ▼34K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 ▼305K 86,474 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 ▼291K 82,653 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 ▲44404K 59,161 ▲53224K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Cập nhật: 07/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17586 17859 18431
CAD 17741 18015 18629
CHF 30539 30915 31561
CNY 0 3833 3928
EUR 28475 28692 29765
GBP 33604 33992 34922
HKD 0 3180 3382
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14260 14846
SGD 19771 20053 20621
THB 687 750 803
USD (1,2) 25721 0 0
USD (5,10,20) 25760 0 0
USD (50,100) 25788 25802 26166
Cập nhật: 07/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 28,591 28,614 29,972
JPY 159.65 159.94 169.62
GBP 33,797 33,889 35,062
AUD 17,772 17,836 18,517
CAD 17,928 17,986 18,648
CHF 30,816 30,912 31,823
SGD 19,891 19,953 20,735
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,244 3,254 3,390
KRW 17.86 18.63 20.28
THB 735.58 744.66 797.56
NZD 14,247 14,379 14,808
SEK - 2,544 2,636
DKK - 3,835 3,971
NOK - 2,670 2,764
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,942.67 - 6,706.83
TWD 735.92 - 891.61
SAR - 6,803.67 7,166.81
KWD - 82,055 87,314
AED - 6,819 7,348
Cập nhật: 07/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 28,738 28,853 30,060
GBP 33,869 34,005 35,038
HKD 3,245 3,258 3,375
CHF 30,710 30,833 31,779
JPY 160.38 161.02 169
AUD 17,840 17,912 18,511
SGD 19,996 20,076 20,673
THB 754 757 794
CAD 17,969 18,041 18,640
NZD 14,361 14,917
KRW 18.73 20.71
Cập nhật: 07/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25775 25805 26165
AUD 17756 17856 18778
CAD 17918 18018 19029
CHF 30771 30801 32382
CNY 3815.7 3840.7 3975.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28712 28742 30464
GBP 33908 33958 35716
HKD 0 3315 0
JPY 160.57 161.07 171.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14359 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 07/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,691 25,811 26,170
USD20 25,661 25,811 26,170
USD1 24,357 25,811 26,170
AUD 17,814 17,914 19,021
EUR 28,529 28,629 30,285
CAD 17,872 17,972 19,278
SGD 20,009 20,159 21,322
JPY 161.13 162.63 168.18
GBP 33,833 33,983 35,044
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/10/2026 16:45