Trường Đại học Phenikaa đạt chuẩn 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và ứng dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng ngày 20/3, Trường Đại học Phenikaa long trọng tổ chức Lễ trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5 sao cấp cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo. Theo đó, Trường Đại học Phenikaa đã đạt được kết quả tổng thể ở mức 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng.

University Performance Metrics (UPM) là hệ thống xếp hạng đại học do các chuyên gia Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển, dưới sự tài trợ của Chương trình Khoa học giáo dục cấp Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Hiện nay, UPM được quản lý và vận hành bởi Viện Đổi mới sáng tạo UPM, trực thuộc Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam. UPM đang có sự tham gia của hơn 100 cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo đến từ 12 quốc gia: Việt Nam, Brunei, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Nhật bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Hoa Kỳ.

Xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, chất lượng đào tạo và phục vụ cộng đồng

Năm 2020, Trường Đại học Phenikaa tham gia vào xếp hạng đối sánh lần đầu tiên và đạt thành tích 4 sao.

Đến nay, Trường đã có những bứt phá và đạt được kết quả tổng thể ở mức 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng với 808.5/1000 điểm (tăng hơn 200 điểm so với năm 2020). Trong đó, 4/8 lĩnh vực về Định hướng chiến lược; Nghiên cứu khoa học; Đổi mới sáng tạo và Phục vụ cộng đồng cùng đạt 5 sao. Đồng thời, Chương trình đào tạo Kỹ sư công nghệ Vật liệu của Trường đạt 5 sao theo định hướng Nghiên cứu và Đổi mới sáng tạo.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

Các đại biểu tham dự Lễ trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5.

Ngoài ra, tại tiêu chuẩn Đổi mới sáng tạo điểm số của năm 2023 tăng gấp ba lần (từ 31.5 lên 83.5/100 điểm) so với năm 2020 cho thấy sự ghi nhận đối với việc chú trọng đầu tư của Nhà trường vào mảng hoạt động này.

Chia sẻ về việc tham gia vào hệ thống đối sánh UPM, GS.TS Phạm Thành Huy – Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Nhà trường cho biết: “Đối với các trường đại học nói chung, Trường Đại học Phenikaa nói riêng thì việc tham gia kiểm định chất lượng và các bảng xếp hạng chính là một cách để chúng tôi tự đánh giá mình, để tự nhìn ra các điểm cần cải thiện, những điểm mạnh của Trường. Từ đó, Trường liên tục cải tiến liên tục các hoạt động giảng dạy, đào tạo nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng”.

“Trường Đại học Phenikaa muốn minh bạch hóa quá trình đào tạo. Đây cũng là một trách nhiệm của nhà trường trong công tác giải trình đối với cộng đồng xã hội về các hoạt động của mình, để làm sao các hoạt động của nhà trường, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao” – Hiệu trưởng Phạm Thành Huy nhấn mạnh.

Bên cạnh những thành tích đáng tự hào về Nghiên cứu khoa học, Đổi mới sáng tạo và Phục vụ cộng đồng, Trường Đại học Phenikaa đã nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc cung cấp cơ sở vật chất hiện đại, môi trường giáo dục mở, thúc đẩy sự sáng tạo và tự do học thuật; đổi mới phương pháp giảng dạy, và tích hợp công nghệ 4.0 vào chương trình học.

Đổi mới sáng tạo nhằm gia tăng giá trị

Là một trong bốn trụ cột chính của Hệ sinh thái Phenikaa gồm Doanh nghiệp, Giáo dục, Chăm sóc sức khoẻ và Nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Phenikaa từng bước từng bước trở thành một cơ sở giáo dục đa ngành hàng đầu, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Điều đó đã được thể hiện qua các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2020 - 2030 của Trường, đó là: Đại học đổi mới sáng tạo, Đại học số - Thông minh và Đạt chuẩn kiểm định quốc tế.

Nhờ thế mạnh sẵn có, Phenikaa đã thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khoa học cơ bản và khoa học liên ngành, ưu tiên các định hướng đổi mới sáng tạo, đồng thời lựa chọn, đầu tư phát triển các hướng nghiên cứu khoa học trọng điểm, mũi nhọn để tạo ra các sản phẩm khoa học công nghệ chủ lực mang thương hiệu Phenikaa. Công bố quốc tế gia tăng mạnh, góp phần quan trọng trong việc nâng cao vị thế học thuật và các chỉ số đổi mới sáng tạo của Trường.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

GS Nguyễn Hữu Đức trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5 sao cho Trường ĐH Phenikaa.

Trong 5 năm qua, các nhà khoa học của Phenikaa đã công bố gần 2.000 bài báo khoa học trong hệ thống ISI/SCOPUS, trong đó có các công trình đăng trên tạp chí hàng đầu thế giới. Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Tập đoàn tăng dần qua hàng năm. Năm 2023, 4 Nhóm nghiên cứu mạnh của Trường chủ trì các đề tài do Quỹ Nafosted tài trợ.

Tính đến cuối năm 2023, Trường Đại học Phenikaa sở hữu 76 sáng chế và giải pháp hữu ích; thực hiện duy trì bảo hộ văn bằng cho 26 giải pháp hữu ích và sáng chế; 04 doanh nghiệp start-up và spin-off, trong đó nổi bật có Phenikaa X là công ty tiên phong về công nghệ và dịch vụ xe tự hành tại Việt Nam; Công ty PHX Smart School là công ty giải pháp công nghệ giáo dục của PHX Smart School. Năm 2021, công ty đã xuất sắc vượt qua gần 300 giải pháp, dịch vụ từ 161 doanh nghiệp và được trao Giải thưởng Sao Khuê.

Bên cạnh những kết quả nêu trên, Phenikaa đã bước đầu kiến tạo không gian sáng tạo nhằm kết nối sinh viên, giảng viên, nhà khoa học, doanh nghiệp, thành lập Trung tâm Tư vấn hỗ trợ và Đổi mới sáng tạo sinh viên. Phong trào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của giảng viên, nhà khoa học và sinh viên bước đầu đạt kết quả tốt với nhiều mô hình hoạt động, trong đó có thúc đẩy chuyển giao tri thức, hỗ trợ các giảng viên, nhà khoa học, sinh viên có cơ hội kết nối doanh nghiệp, tìm kiếm cơ hội ươm tạo và phát triển khởi nghiệp.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

Trên chặng đường phát triển, Trường Đại học Phenikaa luôn đặt mục tiêu xuất sắc trong đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo lên hàng đầu, thông qua cải thiện chất lượng liên tục về mọi mặt, trong đó đảm bảo chất lượng và xếp hạng giáo dục được xem là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược của Nhà trường, là bộ chỉ số xác định sự phát triển và chất lượng toàn diện.

Điều này một lần nữa khẳng định việc lựa chọn và tham gia kiểm định, xếp hạng theo các tiêu chuẩn nhất định và đối sánh phù hợp với đường hướng phát triển của Trường là một việc làm thực sự cần thiết. Đây cũng là minh chứng cho thấy sự cầu thị, nỗ lực khẳng định chất lượng của Trường Đại học Phenikaa phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục đại học; đồng thời từng bước khẳng định mục tiêu trở thành trường đại học đổi mới sáng tạo hàng đầu Việt Nam và TOP 100 Đại học tốt nhất Châu Á vào năm 2035.

Có thể bạn quan tâm

Dell Technologies khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, Nhật Bản và Trung Quốc có Chủ tịch mới

Dell Technologies khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, Nhật Bản và Trung Quốc có Chủ tịch mới

Doanh nghiệp số
Ông Richard McLaughlin sẽ tiếp quản trọng trách này từ người tiền nhiệm Peter Marrs, người sẽ chuyển sang đảm nhiệm vai trò lãnh đạo cấp cao trong đội ngũ Dell Technologies tại khu vực Bắc Mỹ.
Megacom Quốc tế công bố chiến lược phát triển hệ sinh thái ‘kiềng ba chân’

Megacom Quốc tế công bố chiến lược phát triển hệ sinh thái ‘kiềng ba chân’

Kết nối sáng tạo
Với mô hình hệ sinh thái "kiềng ba chân", Megacom Quốc tế đặt mục tiêu kết nối truyền thông chính thống, nền tảng số và đào tạo nhân lực sáng tạo, đồng hành cùng doanh nghiệp và cộng đồng trong giai đoạn phát triển mới.
ABBank ra mắt nhận diện thương hiệu mới, tái định vị

ABBank ra mắt nhận diện thương hiệu mới, tái định vị 'Ngân hàng kiến tạo hạnh phúc'

Kết nối sáng tạo
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) vừa chính thức công bố bộ nhận diện thương hiệu mới, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển, hướng tới định vị “Ngân hàng kiến tạo hạnh phúc”, lấy khách hàng và cộng đồng làm trung tâm, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng bền vững.
Hội nghị Đối tác ASUS APAC 2026 hé lộ điều gì?

Hội nghị Đối tác ASUS APAC 2026 hé lộ điều gì?

Doanh nghiệp số
Với chủ đề “EVOLVE”, sự kiện quy tụ hơn 215 đối tác chiến lược cùng các đối tác công nghệ hàng đầu, bao gồm Intel và Microsoft, trong đó có 14 đối tác đại lý chiến lược đến từ Việt Nam, bao gồm Điện Máy Xanh, FPT Shop, CellphoneS, Phong Vũ, An Phát, Phuc Anh, Hanoi Computor…
ViewSonic và ComQ ký kết hợp tác chiến lược

ViewSonic và ComQ ký kết hợp tác chiến lược

Doanh nghiệp số
Sự kiện này đánh dấu cột mốc quan trọng trong việc thắt chặt mối quan hệ hợp tác chiến lược giữa hai bên nhằm mang đến những giải pháp hiển thị chuyên dụng cho khách hàng doanh nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
20°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
20°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
21°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 14/02/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 175,600 178,600
Hà Nội - PNJ 175,600 178,600
Đà Nẵng - PNJ 175,600 178,600
Miền Tây - PNJ 175,600 178,600
Tây Nguyên - PNJ 175,600 178,600
Đông Nam Bộ - PNJ 175,600 178,600
Cập nhật: 14/02/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 14/02/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 176 17,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 176 17,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,755 1,785
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,755 1,786
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,735 177
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 168,748 175,248
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,013 132,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,622 120,522
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,231 108,131
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,451 103,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,066 73,966
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Cập nhật: 14/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17824 18098 18695
CAD 18550 18827 19466
CHF 33070 33456 34147
CNY 0 3470 3830
EUR 30149 30422 31502
GBP 34562 34954 35928
HKD 0 3190 3397
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15970
SGD 20005 20287 20832
THB 750 814 868
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 14/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 14/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 14/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 14/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/02/2026 04:00