Trường Đại học Phenikaa đạt chuẩn 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và ứng dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng ngày 20/3, Trường Đại học Phenikaa long trọng tổ chức Lễ trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5 sao cấp cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo. Theo đó, Trường Đại học Phenikaa đã đạt được kết quả tổng thể ở mức 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng.

University Performance Metrics (UPM) là hệ thống xếp hạng đại học do các chuyên gia Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển, dưới sự tài trợ của Chương trình Khoa học giáo dục cấp Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Hiện nay, UPM được quản lý và vận hành bởi Viện Đổi mới sáng tạo UPM, trực thuộc Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam. UPM đang có sự tham gia của hơn 100 cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo đến từ 12 quốc gia: Việt Nam, Brunei, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Nhật bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Hoa Kỳ.

Xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, chất lượng đào tạo và phục vụ cộng đồng

Năm 2020, Trường Đại học Phenikaa tham gia vào xếp hạng đối sánh lần đầu tiên và đạt thành tích 4 sao.

Đến nay, Trường đã có những bứt phá và đạt được kết quả tổng thể ở mức 5 sao theo định hướng Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng với 808.5/1000 điểm (tăng hơn 200 điểm so với năm 2020). Trong đó, 4/8 lĩnh vực về Định hướng chiến lược; Nghiên cứu khoa học; Đổi mới sáng tạo và Phục vụ cộng đồng cùng đạt 5 sao. Đồng thời, Chương trình đào tạo Kỹ sư công nghệ Vật liệu của Trường đạt 5 sao theo định hướng Nghiên cứu và Đổi mới sáng tạo.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

Các đại biểu tham dự Lễ trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5.

Ngoài ra, tại tiêu chuẩn Đổi mới sáng tạo điểm số của năm 2023 tăng gấp ba lần (từ 31.5 lên 83.5/100 điểm) so với năm 2020 cho thấy sự ghi nhận đối với việc chú trọng đầu tư của Nhà trường vào mảng hoạt động này.

Chia sẻ về việc tham gia vào hệ thống đối sánh UPM, GS.TS Phạm Thành Huy – Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Nhà trường cho biết: “Đối với các trường đại học nói chung, Trường Đại học Phenikaa nói riêng thì việc tham gia kiểm định chất lượng và các bảng xếp hạng chính là một cách để chúng tôi tự đánh giá mình, để tự nhìn ra các điểm cần cải thiện, những điểm mạnh của Trường. Từ đó, Trường liên tục cải tiến liên tục các hoạt động giảng dạy, đào tạo nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng”.

“Trường Đại học Phenikaa muốn minh bạch hóa quá trình đào tạo. Đây cũng là một trách nhiệm của nhà trường trong công tác giải trình đối với cộng đồng xã hội về các hoạt động của mình, để làm sao các hoạt động của nhà trường, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao” – Hiệu trưởng Phạm Thành Huy nhấn mạnh.

Bên cạnh những thành tích đáng tự hào về Nghiên cứu khoa học, Đổi mới sáng tạo và Phục vụ cộng đồng, Trường Đại học Phenikaa đã nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc cung cấp cơ sở vật chất hiện đại, môi trường giáo dục mở, thúc đẩy sự sáng tạo và tự do học thuật; đổi mới phương pháp giảng dạy, và tích hợp công nghệ 4.0 vào chương trình học.

Đổi mới sáng tạo nhằm gia tăng giá trị

Là một trong bốn trụ cột chính của Hệ sinh thái Phenikaa gồm Doanh nghiệp, Giáo dục, Chăm sóc sức khoẻ và Nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Phenikaa từng bước từng bước trở thành một cơ sở giáo dục đa ngành hàng đầu, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Điều đó đã được thể hiện qua các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2020 - 2030 của Trường, đó là: Đại học đổi mới sáng tạo, Đại học số - Thông minh và Đạt chuẩn kiểm định quốc tế.

Nhờ thế mạnh sẵn có, Phenikaa đã thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khoa học cơ bản và khoa học liên ngành, ưu tiên các định hướng đổi mới sáng tạo, đồng thời lựa chọn, đầu tư phát triển các hướng nghiên cứu khoa học trọng điểm, mũi nhọn để tạo ra các sản phẩm khoa học công nghệ chủ lực mang thương hiệu Phenikaa. Công bố quốc tế gia tăng mạnh, góp phần quan trọng trong việc nâng cao vị thế học thuật và các chỉ số đổi mới sáng tạo của Trường.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

GS Nguyễn Hữu Đức trao chứng nhận xếp hạng đối sánh UPM 5 sao cho Trường ĐH Phenikaa.

Trong 5 năm qua, các nhà khoa học của Phenikaa đã công bố gần 2.000 bài báo khoa học trong hệ thống ISI/SCOPUS, trong đó có các công trình đăng trên tạp chí hàng đầu thế giới. Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Tập đoàn tăng dần qua hàng năm. Năm 2023, 4 Nhóm nghiên cứu mạnh của Trường chủ trì các đề tài do Quỹ Nafosted tài trợ.

Tính đến cuối năm 2023, Trường Đại học Phenikaa sở hữu 76 sáng chế và giải pháp hữu ích; thực hiện duy trì bảo hộ văn bằng cho 26 giải pháp hữu ích và sáng chế; 04 doanh nghiệp start-up và spin-off, trong đó nổi bật có Phenikaa X là công ty tiên phong về công nghệ và dịch vụ xe tự hành tại Việt Nam; Công ty PHX Smart School là công ty giải pháp công nghệ giáo dục của PHX Smart School. Năm 2021, công ty đã xuất sắc vượt qua gần 300 giải pháp, dịch vụ từ 161 doanh nghiệp và được trao Giải thưởng Sao Khuê.

Bên cạnh những kết quả nêu trên, Phenikaa đã bước đầu kiến tạo không gian sáng tạo nhằm kết nối sinh viên, giảng viên, nhà khoa học, doanh nghiệp, thành lập Trung tâm Tư vấn hỗ trợ và Đổi mới sáng tạo sinh viên. Phong trào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của giảng viên, nhà khoa học và sinh viên bước đầu đạt kết quả tốt với nhiều mô hình hoạt động, trong đó có thúc đẩy chuyển giao tri thức, hỗ trợ các giảng viên, nhà khoa học, sinh viên có cơ hội kết nối doanh nghiệp, tìm kiếm cơ hội ươm tạo và phát triển khởi nghiệp.

truong dai hoc phenikaa dat chuan 5 sao theo dinh huong doi moi sang tao va ung dung

Trên chặng đường phát triển, Trường Đại học Phenikaa luôn đặt mục tiêu xuất sắc trong đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo lên hàng đầu, thông qua cải thiện chất lượng liên tục về mọi mặt, trong đó đảm bảo chất lượng và xếp hạng giáo dục được xem là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược của Nhà trường, là bộ chỉ số xác định sự phát triển và chất lượng toàn diện.

Điều này một lần nữa khẳng định việc lựa chọn và tham gia kiểm định, xếp hạng theo các tiêu chuẩn nhất định và đối sánh phù hợp với đường hướng phát triển của Trường là một việc làm thực sự cần thiết. Đây cũng là minh chứng cho thấy sự cầu thị, nỗ lực khẳng định chất lượng của Trường Đại học Phenikaa phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục đại học; đồng thời từng bước khẳng định mục tiêu trở thành trường đại học đổi mới sáng tạo hàng đầu Việt Nam và TOP 100 Đại học tốt nhất Châu Á vào năm 2035.

Có thể bạn quan tâm

Vingroup tăng 477 bậc trong bảng xếp hạng của TIME

Vingroup tăng 477 bậc trong bảng xếp hạng của TIME

Doanh nghiệp số
Vingroup đứng thứ 340 trong danh sách World’s Best Companies 2026 của TIME, tăng 477 bậc so với năm trước và là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất góp mặt.
LG khai trương Không gian

LG khai trương Không gian 'Mở lối Tương lai' tại trường Tiểu học Tân Mai

Kết nối sáng tạo
Chương trình do LG Electronics Việt Nam phối hợp Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị thành phố Đồng Nai, UBND phường Tam Hiệp, tổ chức phi chính phủ Korea Food for the Hungry International (KFHI) tổ chức.
BK EXPO 2026 kết nối doanh nghiệp, công nghệ và đổi mới sáng tạo

BK EXPO 2026 kết nối doanh nghiệp, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Doanh nghiệp số
Khu triển lãm Doanh nhân Bách khoa Đổi mới sáng tạo - BK EXPO 2026 vừa chính thức khai mạc tại Hà Nội, tạo không gian kết nối doanh nghiệp, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hệ sinh thái Bách khoa.
Điện Quang, Xây dựng Hòa Bình bị xử phạt về công bố thông tin

Điện Quang, Xây dựng Hòa Bình bị xử phạt về công bố thông tin

Kết nối sáng tạo
Điện Quang bị phạt 150 triệu đồng do công bố sai lợi nhuận năm 2025, trong khi Xây dựng Hòa Bình bị phạt 92,5 triệu đồng về công bố thông tin.
Samsung bắt tay Mistral AI đưa AI vào thiết kế, sản xuất chip

Samsung bắt tay Mistral AI đưa AI vào thiết kế, sản xuất chip

Kết nối sáng tạo
Samsung và Mistral AI sẽ phát triển mô hình AI chuyên biệt cho bán dẫn, ứng dụng từ thiết kế, phát hiện lỗi đến tối ưu quy trình sản xuất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa vừa
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
Cập nhật: 12/09/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,590
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,900 14,500
Trang sức 99.99 13,910 14,510
Cập nhật: 12/09/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 142,475
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 108,086
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 98,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 87,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 84,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 60,162
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 12/09/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18043 18317 18901
CAD 18167 18443 19062
CHF 31138 31516 32163
CNY 0 3821 3917
EUR 29415 29636 30717
GBP 34201 34591 35529
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14773 15364
SGD 19906 20188 20760
THB 700 763 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 12/09/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 12/09/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 12/09/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 12/09/2026 00:45