Tủ đóng cắt trung thế loại bỏ khí SF6: ‘Thay đổi nhỏ, lợi ích to’

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Không chỉ thân thiện với môi trường - phù hợp với chiến lược giảm phát thải khí nhà kính toàn diện, thiết bị tủ đóng cắt trung thế SM AirSeT thế hệ mới còn đáp ứng xu hướng đô thị hóa và công nghiệp hóa bền vững tại Việt Nam.

Được biết, tại Hội nghị biến đổi khí hậu COP26 đề cập nhiều đến giảm phát thải carbon để đạt được net-zero vào năm 2050. Tuy nhiên, có một loại khí nhà kính khác độc hại với môi trường gấp 23.500 lần so với khí CO2 và tồn tại trong khí quyển đến 3.200 năm – chính là khí SF6. Khí SF6 (sulfur hexafluoride) cách điện cực tốt và cực rẻ, nên được sử dụng phổ biến trong các thiết bị điện trung và cao thế từ 1950 đến nay.

Hiện có hơn 30 triệu thiết bị đóng cắt trung thế sử dụng khí SF6 được lắp đặt khắp thế giới đang gây ra những tác hại đáng kể cho môi trường. Cụ thể, chỉ 1kg SF6 đã phát thải tương đương với một chiếc ôtô chạy 200.000 km. SF6 cùng các khí nhà kính “không phải CO2” khác đã tạo ra tới 25% lượng phát thải toàn cầu. Do đó, để nỗ lực giảm thải khí SF6, các cơ quan ban ngành trên thế giới đang cố gắng quy đổi sang CO2 và đưa vào mục tiêu giảm phát ròng về 0.

tu dong cat trung the loai bo khi sf6 thay doi nho loi ich to

Tại Nghị định thư Kyoto nêu rõ SF6 là “khí nhà kính độc hại nhất thế giới”, và bắt buộc phải loại bỏ để đẩy nhanh quá trình khử carbon. Liên minh Châu Âu (EU) cũng đã cấm sử dụng khí SF6, ngoại trừ ngành điện do có rất ít lựa chọn thay thế. Và bức tranh này đang dần được cải thiện nhờ sự tiến bộ của công nghệ toàn cầu, mà dẫn đầu là tập đoàn Schneider Electric với giải pháp tủ đóng cắt trung thế SM AirSeT thế hệ mới.

Đồng hành cùng Việt Nam trong mục tiêu tăng trưởng kinh tế xanh, Schneider Electric tiên phong giới thiệu tủ đóng cắt trung thế SM AirSeT không sử dụng khí SF6, dùng cho các tòa nhà thương mại và công nghiệp. Đây không chỉ là sáng kiến đột phá, phù hợp với chiến lược giảm phát thải khí nhà kính toàn diện, thân thiện với môi trường và đặc biệt là đáp ứng xu hướng đô thị hóa và công nghiệp hóa theo hướng phát triển bền vững tại Việt Nam.

Chia sẻ về sản phẩm này, ông Đồng Mai Lâm - Tổng Giám đốc Schneider Electric Việt Nam & Cambodia cho biết: “Việc ra mắt SM AirSeT đáp ứng mục tiêu bền vững mà Schneider Electric đang theo đuổi tại Việt Nam: giảm phát thải carbon cho ngành năng lượng. Với danh mục thiết bị AirSeT, tập đoàn ước tính sẽ giảm được lượng khí thải tương đương 4 triệu tấn CO2 mỗi năm . Công nghệ mới còn kéo dài vòng đời sản phẩm lên 30% và tái chế dễ dàng. Do đó, SM AirSeT không sử dụng khí SF6 là lựa chọn tối ưu cho các tòa nhà và doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu giảm thiểu carbon để trở nên bền vững hơn”.

Được biết, Schneider Electric đã lắp đặt hơn 1,5 triệu ngăn tủ SM AirSeT trên toàn thế giới, chứng minh hiệu quả đáng tin cậy mà không gây ảnh hưởng hay gián đoạn việc vận hành. Vì vậy, có thể nói việc chuyển đổi sang tủ SM AirSeT vào thời điểm này là hoàn toàn phù hợp cho các tòa nhà thương mại và công nghiệp tại Việt Nam hiện nay.

Để có được sự tín nhiệm này, SM AirSeT đã hội tụ 3 đặc tính ưu việt: không phát thải, công nghệ số hóa, thiết kế nhỏ gọn và dễ dàng chuyển đổi. Cụ thể, SM AirSeT sử dụng không khí tinh khiết và chân không, hoàn toàn không dùng khí SF6 gây hại môi trường, và giúp các doanh nghiệp tránh được các quy định trong tương lai về khí nhà kính. Giải pháp đột phá này còn có tính năng kết nối kỹ thuật số thông qua các cảm biến để thu thập dữ liệu giúp giám sát nhiệt độ, độ ẩm, hồ quang điện… giúp tối ưu hiệu quả vận hành và sản xuất mà không gây lãng phí năng lượng.

Bên cạnh đó, tủ SM AirSeT thế hệ mới giữ lại ưu điểm về kích thước nhỏ gọn và cơ chế hoạt động của tủ SM6 truyền thống. Các chủ tòa nhà và nhà máy dễ dàng chuyển sang sử dụng SM AirSeT từ các tủ SM6 mà không phải mất nhiều chi phí và thời gian cho việc lắp đặt. Vẫn là công tắc 3 vị trí quen thuộc (đóng mở, ngắt, nối đất), các kỹ thuật viên sẽ không gặp khó khăn gì khi sử dụng thiết bị mới.

tu dong cat trung the loai bo khi sf6 thay doi nho loi ich to

Schneider Electric ước tính, các tòa nhà tiêu thụ 30% năng lượng của toàn thế giới và chiếm tới 40% lượng phát thải carbon ra môi trường. Nếu triển khai đồng bộ các giải pháp số hóa và điện hóa, bao gồm việc chuyển đổi tủ SM6 sang SM AirSeT, sẽ giúp giảm 2/3 lượng phát thải carbon đến 2030 và tiết kiệm đến 70% năng lượng tiêu thụ trong các tòa nhà tại Việt Nam.

Sản phẩm được thiết kế dành riêng cho các tòa nhà thương mại và công nghiệp vốn đang gặp nhiều thách thức trong việc giảm dấu chân carbon. Ví dụ như hãng vận chuyển công cộng Azienda Trasporti Milanesi ở Ý cũng đặt mục tiêu điện hóa 100% đội xe buýt vào 2030 và SM AirSeT là mảnh ghép hoàn hảo để hoàn thiện bức tranh này. Schneider Electric đã lắp đặt 32 tủ SM AirSeT cho hệ thống trạm sạc xanh phục vụ 1.200 buýt. Ước tính, thiết bị đóng cắt trung thế tốt nhất và duy nhất không dùng khí SF6 này sẽ giúp hãng giảm được 560 tấn khí thải nhà kính.

Chính thức ra mắt thương mại vào 2021, SM AirSeT đã nhận được nhiều giải thưởng công nhận nỗ lực thúc đẩy chuyển đổi năng lượng xanh và hiệu quả: Giải thưởng Hiệu quả Năng lượng Công nghiệp tại Hannover Messe, Giải thưởng 10 Sáng tạo Hàng đầu từ Cool Earth Forum, Giải thưởng Thiết kế iF. Ngoài ra, dự án E.ON Thụy Điển sử dụng SM AirSeT đã giành được Giải thưởng EnerTIC cho lưới điện thông minh. Mới đây nhất, AirSeT được vinh danh tại Giải thưởng Làm chủ Năng lượng 2022 và Giải thưởng Dấu tay Carbon Quốc tế tại Tuần lễ Khí hậu NYC.

thể bạn chưa biết?

Tại Việt Nam, công cuộc đô thị hóa và số hóa kinh tế đang đẩy mạnh nhu cầu mở rộng cơ sở hạ tầng, tòa nhà thương mại và công nghiệp… kéo theo số lượng thiết bị đóng cắt trung thế gia tăng trong tương lai. Đầu 2022, Nghị định số 06/2022/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực, trong đó, yêu cầu các tòa nhà thương mại và công nghiệp phải kiểm kê khí nhà kính cũng như lên kế hoạch giảm dần mức phát thải. Giữa bối cảnh này, sớm loại bỏ khí SF6 ra khỏi các thiết bị điện là một cách hiệu quả để ngành tăng tốc khử cacbon.

Có thể bạn quan tâm

Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Chuyển đổi số
Chiều ngày 18/12/2025, tại Hà Nội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chỉ đạo, Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Diễn đàn "Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp".
Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Chuyển đổi số
Dự án là một trong nhiều sáng kiến được Schaeffler triển khai nhằm đáp ứng các mục tiêu về biến đổi khí hậu của Hiệp định Paris, khẳng định cam kết ứng dụng các công nghệ tiên tiến để thúc đẩy quá trình khử carbon và nâng cao tính bền vững trong hoạt động sản xuất tại Việt Nam.
Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Năng lượng
Tối 10/12, Sở Công Thương Hà Nội tổ chức lễ trao danh hiệu cơ sở, công trình xây dựng sử dụng năng lượng xanh TP. Hà Nội năm 2025, nhằm ghi nhận những mô hình tiêu biểu trong tiết kiệm năng lượng, đổi mới công nghệ và phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn Thành phố.
Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Chuyển đổi số
Ngày 10/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo Kinh nghiệm và giải pháp thúc đẩy ứng dụng năng lượng hydrogen trong các ngành công nghiệp tiêu biểu của Việt Nam.
Tôn vinh 3 nhà khoa học nữ dẫn đầu các nghiên cứu vì tương lai bền vững

Tôn vinh 3 nhà khoa học nữ dẫn đầu các nghiên cứu vì tương lai bền vững

Năng lượng
Lễ trao học bổng quốc gia L’Oréal – UNESCO năm 2025 diễn ra tại Hà Nội ngày 1/12/2025 tiếp tục quy tụ những trí tuệ xuất sắc nhất, những người đang trực tiếp giải quyết các thách thức của nhân loại về biến đổi khí hậu, trí tuệ nhân tạo và an ninh năng lượng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

16°C

Cảm giác: 16°C
sương mờ
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Nghệ An

13°C

Cảm giác: 13°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,170 18,420
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,000 18,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,670 18,070
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,620 18,020
Nguyên liệu 99.99 17,150 17,350
Nguyên liệu 99.9 17,100 17,300
Cập nhật: 29/01/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,000 183,000
Hà Nội - PNJ 180,000 183,000
Đà Nẵng - PNJ 180,000 183,000
Miền Tây - PNJ 180,000 183,000
Tây Nguyên - PNJ 180,000 183,000
Đông Nam Bộ - PNJ 180,000 183,000
Cập nhật: 29/01/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,170 18,420
Miếng SJC Nghệ An 18,170 18,420
Miếng SJC Thái Bình 18,170 18,420
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,990 18,290
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,990 18,290
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,990 18,290
NL 99.90 16,920
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,950
Trang sức 99.9 17,480 18,180
Trang sức 99.99 17,490 18,190
Cập nhật: 29/01/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,817 18,422
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,817 18,423
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,807 1,837
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,807 1,838
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,787 1,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,896 180,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,914 136,814
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,158 124,058
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,403 111,303
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,483 106,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,235 76,135
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,842
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,842
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,842
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,842
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,842
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,842
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,842
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,842
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,842
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,842
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,842
Cập nhật: 29/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17707 17981 18554
CAD 18681 18959 19579
CHF 33339 33726 34365
CNY 0 3470 3830
EUR 30610 30886 31915
GBP 35130 35525 36463
HKD 0 3210 3412
JPY 164 168 174
KRW 0 17 19
NZD 0 15402 15985
SGD 20133 20416 20934
THB 754 818 871
USD (1,2) 25801 0 0
USD (5,10,20) 25841 0 0
USD (50,100) 25869 25888 26244
Cập nhật: 29/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,260
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 30,793 30,818 32,159
JPY 167.53 167.83 175.82
GBP 35,506 35,602 36,637
AUD 17,974 18,039 18,608
CAD 18,873 18,934 19,579
CHF 33,662 33,767 34,654
SGD 20,262 20,325 21,073
CNY - 3,697 3,816
HKD 3,283 3,293 3,393
KRW 16.91 17.63 19.02
THB 803.44 813.36 869.67
NZD 15,404 15,547 15,998
SEK - 2,914 3,015
DKK - 4,120 4,262
NOK - 2,673 2,765
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,227.35 - 7,023.51
TWD 753.21 - 911.82
SAR - 6,837.19 7,196.41
KWD - 83,308 88,575
Cập nhật: 29/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,870 25,910 26,250
EUR 30,714 30,837 32,011
GBP 35,379 35,521 36,524
HKD 3,277 3,290 3,404
CHF 33,521 33,656 34,589
JPY 166.95 167.62 175.26
AUD 17,920 17,992 18,570
SGD 20,349 20,431 21,013
THB 822 825 862
CAD 18,869 18,945 19,515
NZD 15,485 16,015
KRW 17.58 19.22
Cập nhật: 29/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25808 25808 26342
AUD 17898 17998 18921
CAD 18866 18966 19978
CHF 33556 33586 35170
CNY 0 3717.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30773 30803 32526
GBP 35425 35475 37228
HKD 0 3390 0
JPY 167.22 167.72 178.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15528 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20285 20415 21150
THB 0 783.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18170000 18170000 18420000
SBJ 15500000 15500000 18420000
Cập nhật: 29/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,912 25,962 26,280
USD20 25,912 25,962 26,280
USD1 25,912 25,962 26,280
AUD 17,934 18,034 19,146
EUR 30,985 30,985 32,405
CAD 18,771 18,871 20,185
SGD 20,380 20,530 21,090
JPY 167.77 169.27 173.85
GBP 35,588 35,738 36,515
XAU 17,968,000 0 18,222,000
CNY 0 3,605 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/01/2026 04:00