Vì sao Galaxy S23 series lại được yêu thích hơn thế hệ tiền nhiệm?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với doanh số đột phá hơn 60% so với thế hệ tiền nhiệm, Galaxy S23 series đang được đông đảo người dùng đánh giá cao. Vậy vì sao lại có sự khác biệt này?

Ngay sau khi trình làng bộ ba siêu phẩm Galaxy S23 series, số lượng người quan tâm và đặt mua trước đã tăng liên tục. Trong đợt trả hàng đầu tiên, doanh số của Galaxy S23 series đã cao hơn 60% so với thế hệ tiền nhiệm là Galaxy S22 series.

Đi tìm câu trả lời cho sự tăng trưởng ấn tượng về doanh số này, nhiều chuyên gia nhận định, ưu điểm đầu tiên đến từ camera Mắt Thần Bóng Đêm và độ Siêu phân giải 200MP. Bên cạnh đó là những thay đổi dù rất nhỏ nhưng lại mang đến trải nghiệm đáng chú ý cho người dùng như màn hình mượt mà hơn, thời lượng pin tốt hơn…

vi sao galaxy s23 series lai duoc yeu thich hon the he tien nhiem

Theo Samsung, Galaxy S23 Ultra với camera Mắt Thần Bóng Đêm cùng cảm biến Adaptive Pixel 200MP đã giúp người dùng điện thoại thể “Bắt Trọn Chất Đêm”. Nhờ vào công nghệ Pixel Binning để gộp các điểm ảnh và xử lý nhiều cấp độ phân giải khác nhau mà những bức ảnh chụp được từ camera của Galaxy S23 series có độ sắc nét, ít nhiễu hạt hay rung lắc hơn.

vi sao galaxy s23 series lai duoc yeu thich hon the he tien nhiem

Chưa dừng lại ở đó, khả năng quay video cũng rất ấn tượng khi mà chất lượng chi tiết của video cũng được cải thiện đáng kể với lượng thông tin lớn hỗ trợ từ cảm biến ảnh Adaptive Pixel mới. Đặc biệt, trong môi trường đầy đủ ánh sáng, đoạn phim từ máy cho được nhiều chi tiết hơn và màu sắc đạt mức độ hài hòa tốt. Còn ở điều kiện ánh sáng yếu, Galaxy S23 Ultra bắt và bám nét tốt hơn, kết hợp với hệ thống chống rung OIS được nâng cấp gấp đôi, khả năng quay phim trong đêm tốt hơn hẳn.

vi sao galaxy s23 series lai duoc yeu thich hon the he tien nhiem

Hiệu suất của máy cũng là một điểm cải tiến đáng chú ý, với bộ xử lý Snapdragon® 8 Gen 2 được tối ưu hóa độc quyền cho Galaxy, sở hữu CPU và GPU được nâng cấp sức mạnh với mức xung nhịp tăng cao hơn đáng kể. Cấu hình này mang đến cho Galaxy S23 series khả năng đáp ứng những đòi hỏi cao của các game thủ đam mê những tựa game mobile bom tấn với đồ họa ấn tượng.

Trong khi GPU được nâng cấp, chipset của Galaxy S23 series hỗ trợ hiệu ứng đồ họa Ray Tracing theo thời gian thực. Giống như hiệu ứng Ray Tracing trên PC/console, các hiệu ứng ánh sáng, phản chiếu, đổ bóng trong các tựa game mobile có hỗ trợ sẽ trở nên chân thực hơn bao giờ hết.

vi sao galaxy s23 series lai duoc yeu thich hon the he tien nhiem

Mặcdung lượng viên pin không đổi so với Galaxy S22 Ultra, nhưng với sự hỗ trợ của chip Snapdragon 8 Gen 2 for Galaxy, thời lượng sử dụng thực tế của máy đã tăng lên đáng kinh ngạc, mang về vô số lời khen ngợi từ các chuyên trang công nghệ hang đầu thế giới. Theo đó, phiên bản Galaxy S23 và S23 Plus có chất lượng pin được cải tiến 22% so với thế hệ tiền nhiệm, giúp người dùng thỏa sức trải nghiệm, vô tư cân mọi tác vụ suốt ngày dài.

Một yếu tố không quyết định đến chất lượng sản phẩm nhưng lại có tác động rất lớn đến nhóm người dùng trẻ, đó chính là ‘lời cam kết phát triển bền vững của hãng’. Theo đó, số lượng linh kiện được làm từ vật liệu tái chế của Galaxy S23 series nhiều hơn bất kỳ chiếc điện thoại Galaxy nào trước đây.

vi sao galaxy s23 series lai duoc yeu thich hon the he tien nhiem

Ngay cả bao bì của Galaxy S23 series cũng được làm 100% từ giấy tái chế không carbon, hoàn toàn không có chất liệu nhựa.

Tuổi thọ của sản phẩm cũng là một điểm nhấn đáng chú ý, Samsung cho biết hãng muốn mang đến cho người dùng những trải nghiệm tốt nhất trong thời gian 5 năm với cập nhật bảo mật và 4 năm với cập nhật hệ điều hành. Tất cả nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường mà vẫn đảm bảo được sự hài lòng thông qua những giải pháp công nghệ đột phá.

chúng ta cũng không thể không nhắc tới một nhân tố cực kỳ quan trọng, tác động lớn đến doanh số của Galaxy S23 series lần này đó chính là chương trình Thu cũ Đổi mới, lên đời siêu phẩm cực kỳ hấp dẫn nhằm tạo cơ hội cho người dùng Samsung có thể được sở hữu dòng siêu phẩm mới với mức giá hợp lý hơn.

Chi tiết về Galaxy S23 series, xem thêm tại: https://news.samsung.com/vn/.

Có thể bạn quan tâm

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

Mobile
Không chỉ ghi dấu sự trở lại mạnh mẽ của dòng smartphone dẫn đầu phân khúc tầm trung cùng Đại sứ thương hiệu Chi Pu, dòng sản phẩm REDMI Note 15 Series còn mang đến những nâng cấp vượt trội như chuẩn độ bền REDMI Titan, camera AI 200MP và hiệu năng dẫn đầu, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sử dụng của người dùng tại Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Hà Nội - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Đà Nẵng - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Miền Tây - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Tây Nguyên - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,970 ▲440K 18,220 ▲490K
Miếng SJC Nghệ An 17,970 ▲440K 18,220 ▲490K
Miếng SJC Thái Bình 17,970 ▲440K 18,220 ▲490K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,860 ▲480K 18,160 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,860 ▲480K 18,160 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,860 ▲480K 18,160 ▲480K
NL 99.90 16,700 ▲370K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,730 ▲380K
Trang sức 99.9 17,350 ▲480K 18,050 ▲480K
Trang sức 99.99 17,360 ▲480K 18,060 ▲480K
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,797 ▲44K 18,222 ▲490K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,797 ▲44K 18,223 ▲490K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,787 ▲46K 1,817 ▲51K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,787 ▲46K 1,818 ▲51K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,767 ▲46K 1,802 ▲51K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 171,916 ▲4550K 178,416 ▲5050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 126,414 ▲3626K 135,314 ▲3826K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 113,798 ▲102745K 122,698 ▲110775K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,183 ▲2911K 110,083 ▲3111K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 96,317 ▲2773K 105,217 ▲2973K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 66,401 ▲1927K 75,301 ▲2127K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17993 18568
CAD 18650 18928 19547
CHF 33430 33817 34472
CNY 0 3470 3830
EUR 30675 30950 31981
GBP 35218 35613 36550
HKD 0 3214 3416
JPY 164 168 174
KRW 0 17 19
NZD 0 15385 15967
SGD 20154 20437 20953
THB 758 822 875
USD (1,2) 25833 0 0
USD (5,10,20) 25873 0 0
USD (50,100) 25901 25920 26275
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,920 25,920 26,280
USD(1-2-5) 24,884 - -
USD(10-20) 24,884 - -
EUR 30,804 30,829 32,170
JPY 167.06 167.36 175.34
GBP 35,508 35,604 36,641
AUD 17,916 17,981 18,548
CAD 18,817 18,877 19,516
CHF 33,666 33,771 34,649
SGD 20,252 20,315 21,053
CNY - 3,698 3,817
HKD 3,287 3,297 3,397
KRW 16.83 17.55 18.94
THB 804.32 814.25 871.46
NZD 15,345 15,487 15,939
SEK - 2,911 3,012
DKK - 4,121 4,263
NOK - 2,670 2,763
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,216.29 - 7,016.31
TWD 752.68 - 910.59
SAR - 6,843.56 7,202.85
KWD - 83,290 88,555
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,950 25,960 26,300
EUR 30,822 30,946 32,122
GBP 35,496 35,639 36,644
HKD 3,284 3,297 3,411
CHF 33,634 33,769 34,705
JPY 167.16 167.83 175.47
AUD 17,948 18,020 18,599
SGD 20,374 20,456 21,039
THB 825 828 865
CAD 18,874 18,950 19,520
NZD 15,498 16,029
KRW 17.55 19.18
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25915 25915 26342
AUD 17889 17989 18912
CAD 18822 18922 19941
CHF 33669 33699 35291
CNY 0 3721.4 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30851 30881 32609
GBP 35509 35559 37322
HKD 0 3390 0
JPY 167.16 167.66 178.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15487 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20301 20431 21165
THB 0 787.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17890000 17890000 18140000
SBJ 15500000 15500000 18140000
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,923 25,973 26,342
USD20 25,923 25,973 26,342
USD1 23,834 25,973 26,342
AUD 17,934 18,034 19,149
EUR 30,999 30,999 32,424
CAD 18,768 18,868 20,187
SGD 20,376 20,526 21,103
JPY 167.58 169.08 173.69
GBP 35,621 35,771 36,555
XAU 17,808,000 0 18,062,000
CNY 0 3,605 0
THB 0 824 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 11:00