Vì sao Galaxy S23 series lại được yêu thích hơn thế hệ tiền nhiệm?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với doanh số đột phá hơn 60% so với thế hệ tiền nhiệm, Galaxy S23 series đang được đông đảo người dùng đánh giá cao. Vậy vì sao lại có sự khác biệt này?

Ngay sau khi trình làng bộ ba siêu phẩm Galaxy S23 series, số lượng người quan tâm và đặt mua trước đã tăng liên tục. Trong đợt trả hàng đầu tiên, doanh số của Galaxy S23 series đã cao hơn 60% so với thế hệ tiền nhiệm là Galaxy S22 series.

Đi tìm câu trả lời cho sự tăng trưởng ấn tượng về doanh số này, nhiều chuyên gia nhận định, ưu điểm đầu tiên đến từ camera Mắt Thần Bóng Đêm và độ Siêu phân giải 200MP. Bên cạnh đó là những thay đổi dù rất nhỏ nhưng lại mang đến trải nghiệm đáng chú ý cho người dùng như màn hình mượt mà hơn, thời lượng pin tốt hơn…

vi sao galaxy s23 series lai duoc yeu thich hon the he tien nhiem

Theo Samsung, Galaxy S23 Ultra với camera Mắt Thần Bóng Đêm cùng cảm biến Adaptive Pixel 200MP đã giúp người dùng điện thoại thể “Bắt Trọn Chất Đêm”. Nhờ vào công nghệ Pixel Binning để gộp các điểm ảnh và xử lý nhiều cấp độ phân giải khác nhau mà những bức ảnh chụp được từ camera của Galaxy S23 series có độ sắc nét, ít nhiễu hạt hay rung lắc hơn.

vi sao galaxy s23 series lai duoc yeu thich hon the he tien nhiem

Chưa dừng lại ở đó, khả năng quay video cũng rất ấn tượng khi mà chất lượng chi tiết của video cũng được cải thiện đáng kể với lượng thông tin lớn hỗ trợ từ cảm biến ảnh Adaptive Pixel mới. Đặc biệt, trong môi trường đầy đủ ánh sáng, đoạn phim từ máy cho được nhiều chi tiết hơn và màu sắc đạt mức độ hài hòa tốt. Còn ở điều kiện ánh sáng yếu, Galaxy S23 Ultra bắt và bám nét tốt hơn, kết hợp với hệ thống chống rung OIS được nâng cấp gấp đôi, khả năng quay phim trong đêm tốt hơn hẳn.

vi sao galaxy s23 series lai duoc yeu thich hon the he tien nhiem

Hiệu suất của máy cũng là một điểm cải tiến đáng chú ý, với bộ xử lý Snapdragon® 8 Gen 2 được tối ưu hóa độc quyền cho Galaxy, sở hữu CPU và GPU được nâng cấp sức mạnh với mức xung nhịp tăng cao hơn đáng kể. Cấu hình này mang đến cho Galaxy S23 series khả năng đáp ứng những đòi hỏi cao của các game thủ đam mê những tựa game mobile bom tấn với đồ họa ấn tượng.

Trong khi GPU được nâng cấp, chipset của Galaxy S23 series hỗ trợ hiệu ứng đồ họa Ray Tracing theo thời gian thực. Giống như hiệu ứng Ray Tracing trên PC/console, các hiệu ứng ánh sáng, phản chiếu, đổ bóng trong các tựa game mobile có hỗ trợ sẽ trở nên chân thực hơn bao giờ hết.

vi sao galaxy s23 series lai duoc yeu thich hon the he tien nhiem

Mặcdung lượng viên pin không đổi so với Galaxy S22 Ultra, nhưng với sự hỗ trợ của chip Snapdragon 8 Gen 2 for Galaxy, thời lượng sử dụng thực tế của máy đã tăng lên đáng kinh ngạc, mang về vô số lời khen ngợi từ các chuyên trang công nghệ hang đầu thế giới. Theo đó, phiên bản Galaxy S23 và S23 Plus có chất lượng pin được cải tiến 22% so với thế hệ tiền nhiệm, giúp người dùng thỏa sức trải nghiệm, vô tư cân mọi tác vụ suốt ngày dài.

Một yếu tố không quyết định đến chất lượng sản phẩm nhưng lại có tác động rất lớn đến nhóm người dùng trẻ, đó chính là ‘lời cam kết phát triển bền vững của hãng’. Theo đó, số lượng linh kiện được làm từ vật liệu tái chế của Galaxy S23 series nhiều hơn bất kỳ chiếc điện thoại Galaxy nào trước đây.

vi sao galaxy s23 series lai duoc yeu thich hon the he tien nhiem

Ngay cả bao bì của Galaxy S23 series cũng được làm 100% từ giấy tái chế không carbon, hoàn toàn không có chất liệu nhựa.

Tuổi thọ của sản phẩm cũng là một điểm nhấn đáng chú ý, Samsung cho biết hãng muốn mang đến cho người dùng những trải nghiệm tốt nhất trong thời gian 5 năm với cập nhật bảo mật và 4 năm với cập nhật hệ điều hành. Tất cả nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường mà vẫn đảm bảo được sự hài lòng thông qua những giải pháp công nghệ đột phá.

chúng ta cũng không thể không nhắc tới một nhân tố cực kỳ quan trọng, tác động lớn đến doanh số của Galaxy S23 series lần này đó chính là chương trình Thu cũ Đổi mới, lên đời siêu phẩm cực kỳ hấp dẫn nhằm tạo cơ hội cho người dùng Samsung có thể được sở hữu dòng siêu phẩm mới với mức giá hợp lý hơn.

Chi tiết về Galaxy S23 series, xem thêm tại: https://news.samsung.com/vn/.

Có thể bạn quan tâm

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

Mobile
Không chỉ ghi dấu sự trở lại mạnh mẽ của dòng smartphone dẫn đầu phân khúc tầm trung cùng Đại sứ thương hiệu Chi Pu, dòng sản phẩm REDMI Note 15 Series còn mang đến những nâng cấp vượt trội như chuẩn độ bền REDMI Titan, camera AI 200MP và hiệu năng dẫn đầu, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sử dụng của người dùng tại Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,730 ▲560K 19,030 ▲610K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,680 ▲680K 18,980 ▲680K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,350 ▲680K 18,750 ▲680K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,300 ▲680K 18,700 ▲680K
Nguyên liệu 99.99 17,950 ▲800K 18,150 ▲800K
Nguyên liệu 99.9 17,900 ▲800K 18,100 ▲800K
Cập nhật: 29/01/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Hà Nội - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Đà Nẵng - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Miền Tây - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Tây Nguyên - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Đông Nam Bộ - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Cập nhật: 29/01/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,730 ▲560K 19,030 ▲610K
Miếng SJC Nghệ An 18,730 ▲560K 19,030 ▲610K
Miếng SJC Thái Bình 18,730 ▲560K 19,030 ▲610K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,700 ▲710K 19,000 ▲710K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,700 ▲710K 19,000 ▲710K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,700 ▲710K 19,000 ▲710K
NL 99.90 17,670 ▲750K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,700 ▲750K
Trang sức 99.9 18,190 ▲710K 18,890 ▲710K
Trang sức 99.99 18,200 ▲710K 18,900 ▲710K
Cập nhật: 29/01/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,873 ▲56K 19,032 ▲610K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,873 ▲56K 19,033 ▲610K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,868 ▲61K 1,898 ▲61K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,868 ▲61K 1,899 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,848 ▲61K 1,883 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 179,936 ▲6040K 186,436 ▲6040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,489 ▲4575K 141,389 ▲4575K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 119,307 ▲4149K 128,207 ▲4149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 106,124 ▲3721K 115,024 ▲3721K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 10,104 ▼87379K 10,994 ▼95389K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,779 ▲2544K 78,679 ▲2544K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Cập nhật: 29/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17886 18160 18735
CAD 18728 19006 19619
CHF 33355 33742 34398
CNY 0 3470 3830
EUR 30583 30858 31886
GBP 35218 35613 36549
HKD 0 3208 3411
JPY 163 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15517 16108
SGD 20098 20381 20907
THB 753 817 871
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25880 26235
Cập nhật: 29/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,250
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 30,753 30,778 32,120
JPY 166.97 167.27 175.2
GBP 35,557 35,653 36,692
AUD 18,138 18,204 18,779
CAD 18,920 18,981 19,630
CHF 33,658 33,763 34,655
SGD 20,227 20,290 21,027
CNY - 3,694 3,813
HKD 3,282 3,292 3,392
KRW 16.89 17.61 19.01
THB 800.28 810.16 866.26
NZD 15,511 15,655 16,108
SEK - 2,912 3,013
DKK - 4,115 4,257
NOK - 2,682 2,775
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,194.9 - 6,990.47
TWD 752.99 - 911.56
SAR - 6,834.91 7,193.86
KWD - 83,275 88,541
Cập nhật: 29/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,900 26,240
EUR 30,637 30,760 31,933
GBP 35,397 35,539 36,542
HKD 3,276 3,289 3,403
CHF 33,435 33,569 34,499
JPY 166.21 166.88 174.48
AUD 17,996 18,068 18,647
SGD 20,291 20,372 20,952
THB 815 818 854
CAD 18,902 18,978 19,550
NZD 15,544 16,075
KRW 17.56 19.19
Cập nhật: 29/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25885 25885 26337
AUD 17961 18061 18986
CAD 18883 18983 19999
CHF 33574 33604 35192
CNY 0 3715.7 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30734 30764 32487
GBP 35483 35533 37285
HKD 0 3390 0
JPY 166.67 167.17 177.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15562 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20251 20381 21112
THB 0 781 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18720000 18720000 19020000
SBJ 16500000 16500000 19020000
Cập nhật: 29/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,893 25,943 26,270
USD20 25,893 25,943 26,270
USD1 25,893 25,943 26,270
AUD 18,004 18,104 19,216
EUR 30,869 30,869 32,289
CAD 18,828 18,928 20,241
SGD 20,323 20,473 21,044
JPY 167.06 168.56 173.18
GBP 35,567 35,717 36,494
XAU 18,718,000 0 19,022,000
CNY 0 3,600 0
THB 0 816 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/01/2026 12:00