Xiaomi ghi nhận lợi nhuận ròng Quý II tăng 147%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với mức lợi nhuận rong tăng đến 147% tương đương với 700 triệu đô, Xiaomi cũng ghi nhận 18 chỉ số hoạt động ở mức cao kỷ lục.

Được biết, kết quả lợi nhuận hợp nhất chưa kiểm toán trong 3 tháng của quý II vừa kết thúc vào ngày 30/06/2023 vừa qua với mức tăng trưởng đạt 147%. Kết quả này là một phần trong chiến lược quan trọng “nhấn mạnh đồng thời vào quy mô và lợi nhuận” trong hai quý liền kề trước đó, khi mà Xiaomi đã đạt lợi nhuận và tăng trưởng kinh doanh mạnh mẽ với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục.

Trong quý 2 năm 2023, tổng doanh thu của Xiaomi đạt 9,2 tỷ USD (67,4 tỷ RMB), tăng trưởng 13,2% so với quý trước (“QoQ”). Lợi nhuận ròng sau điều chỉnh đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 147% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là mức lợi nhuận hàng quý cao nhất kể từ quý 4 năm 2021, vượt xa mặt bằng chung của thị trường. Nâng tổng lợi nhuận ròng điều chỉnh của Xiaomi đạt 1,15 tỷ USD (đạt 8,4 tỷ RMB), gần bằng mức lợi nhuận ròng điều chỉnh của năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Trong giai đoạn này, Xiaomi tiếp tục thực hiện các chiến lược quan trọng của công ty và không ngừng thúc đẩy chiến lược cao cấp hóa điện thoại thông minh. Với biên lợi nhuận gộp của tập đoàn đạt mức cao kỷ lục 21%, đánh dấu sự cải thiện về biên lợi nhuận gộp trên cả ba mảng kinh doanh gồm điện thoại thông minh, IoT, các sản phẩm phong cách sống và dịch vụ internet.

Ngoài ra, Xiaomi cũng đã và đang tích cực cải thiện hiệu quả nội bộ và hiệu suất tổng thể. Cụ thể như tiếp tục giảm chi phí, nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa hơn nữa các biện pháp quản lý hàng tồn kho, củng cố sự phát triển lâu dài và bền vững của tập đoàn. Chỉ riêng trong quý 2, tổng chi phí của tập đoàn là 1,4 tỷ USD (10,2 tỷ RMB), giảm 2,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng hàng tồn kho còn 5,2 tỷ USD (38,5 tỷ RMB), giảm 33,5% so với cùng kỳ năm trước, chạm mức thấp nhất trong 10 quý qua. Tổng nguồn tiền mặt của Xiaomi đạt mức cao kỷ lục với hơn 15,5 tỷ USD (113,2 tỷ RMB). Nguồn tiền mặt dồi dào chứng tỏ Xiaomi được trang bị mô hình hoạt động lành mạnh và hiệu quả, củng cố nền tảng cho sự phát triển trong tương lai.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Đáng chú ý, biên lợi nhuận gộp của mảng kinh doanh điện thoại thông minh đạt mức cao kỷ lục nhờ động lực của chiến lược cao cấp hóa. Theo Canalys, thị phần điện thoại thông minh toàn cầu của Xiaomi đã tăng 1,6 điểm phần trăm lên 12,9% theo quý. Số lượng điện thoại thông minh xuất xưởng trên toàn cầu đạt 32,9 triệu chiếc. Cũng trong quý 2 vừa qua, doanh thu điện thoại thông minh của hãng đạt 5 tỷ USD (36,6 tỷ RMB), tăng 4,6% so với quý trước. Biên lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh điện thoại thông minh đạt 13,3% trong quý này, tăng 4,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục.

Cũng theo Canalys, trong quý 2 năm nay, doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi đã lọt top 3 tại 51 quốc gia và khu vực, lọt top 5 tại 61 quốc gia và khu vực trên toàn cầu. Xếp hạng lô hàng điện thoại thông minh của tập đoàn đã tăng lên vị trí thứ 2 ở cả thị trường Châu Âu và Trung Đông, tiếp tục củng cố vị trí dẫn đầu của Xiaomi tại thị trường nước ngoài.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Xiaomi cũng tiếp tục khai thác khả năng cạnh tranh trong phân khúc smartphone cao cấp bằng các công nghệ tiên tiến. Cụ thể, vào tháng 8 vừa qua, tập đoàn đã ra mắt Xiaomi MIX Fold 3 tại Trung Quốc đại lục. Sau 5 phút đầu tiên lên kệ, doanh số của Xiaomi MIX Fold 3 đã đạt gấp 2,25 lần thế hệ trước, lập kỷ lục mới cho điện thoại thông minh màn hình gập của tập đoàn.

Theo dữ liệu của bên thứ ba, trong quý 2 năm 2023, các thiết bị điện thoại thông minh của Xiaomi được bán ở phân khúc giá 4.000 - 6.000 RMB ở Trung Quốc đại lục, chiếm 12,7% thị phần, tăng 6,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi có giá từ 3.000 RMB trở lên tại Trung Quốc đại lục cũng đạt mức cao nhất mọi thời đại, tăng trưởng 4 quý liên tiếp so với cùng kỳ năm ngoái. Trong quý 2 năm nay, giá bán trung bình (“ASP”) của smartphone Xiaomi tại Trung Quốc đại lục cũng tăng hơn 24% so với cùng kỳ năm trước.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Không chỉ ở mảng smartphone, phân khúc thiết bị IoT cũng tiếp tục phát triển, doanh thu từ thiết bị gia dụng thông minh cỡ lớn tăng hơn 70%. Trong đó doanh thu từ các sản phẩm IoT và phong cách sống của Xiaomi đã đạt 3 tỷ USD (22,3 tỷ RMB), tăng 12,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 17,6%, tăng 3,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, lập mức cao kỷ lục mới.

Xiaomi tiếp tục tăng cường khả năng kết nối trong nhiều tình huống người dùng khác nhau. Tính đến ngày 30/06/2023, số lượng thiết bị IoT được kết nối (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) trên nền tảng AIoT của Tập đoàn đã đạt 654,5 triệu, tăng 24,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tính đến hết tháng 5 năm nay, số người dùng có 5 thiết bị trở lên được kết nối với nền tảng AIoT của tập đoàn (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) đạt 13 triệu, tăng 27,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Chỉ trong tháng 6 năm nay, tổng số người dùng Ứng dụng Mi Home trên toàn cầu đã tăng lên 82,9 triệu, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm trước.

Cũng trong quý 2, doanh thu từ các thiết bị gia dụng thông minh lớn (bao gồm điều hòa không khí, tủ lạnh và máy giặt) tăng hơn 70% so với cùng kỳ. Trong đó, lô hàng máy điều hòa của Xiaomi tăng hơn 90% so với cùng kỳ năm ngoái. Tủ lạnh và máy giặt cũng đều hoạt động tốt hơn mặt bằng chung của thị trường, đáng chú ý dòng sản phẩm tủ lạnh đã vượt quá 500.000 chiếc và máy giặt đã vượt quá 300.000 chiếc. Theo All View Cloud (“AVC”), trong nửa đầu năm 2023, lô hàng TV Xiaomi đứng số 1 tại Trung Quốc đại lục.

Hệ sinh thái Internet tiếp tục phát triển mạnh với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục. Có thể kể đến số người hoạt động hàng tháng của MIUI trên toàn cầu và ở Trung Quốc đại lục, tính đến tháng 6 năm nay đều lần lượt đạt 606 triệu và 149,3 triệu, ghi nhận mức tăng YoY tương ứng là 10,8% và 6,5%.

Trong quý 2 vừa qua, doanh thu dịch vụ internet của Xiaomi là 1 tỷ USD (7,4 tỷ RMB), tăng 6,8% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục hàng quý, trong khi tỷ suất lợi nhuận gộp của dịch vụ internet đạt 74,1%.

Doanh thu quảng cáo của Xiaomi cũng đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái, lập mức cao kỷ lục. Doanh thu từ quảng cáo thương hiệu và dựa trên hiệu suất trong nước và nước ngoài cũng đạt mức cao mới. Doanh thu trò chơi của Xiaomi đạt 137 triệu USD (1 tỷ RMB), tăng 7,5%, đạt mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái và trong quý thứ tám liên tiếp.

Các dịch vụ internet ở nước ngoài, Xiaomi cũng đang duy trì cách tiếp cận cởi mở và tích cực hơn. Cụ thể trong quý 2 vừa qua doanh thu từ dịch vụ internet ở nước ngoài của Xiaomi đã tăng 19,7% so với cùng kỳ lên 274 triệu USD (2 tỷ RMB), đạt mức cao kỷ lục, chiếm 26,8% tổng doanh thu dịch vụ internet, tăng 2,9 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Chiến lược R&D cũng đã được nâng cấp với hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Đặc biệt, từ khi thành lập nhóm AI trực quan đầu tiên vào năm 2016, nhóm AI của Xiaomi đã mở rộng 6 lần trong bảy năm qua, lên hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Tập đoàn đã dần thiết lập khả năng AI của mình trong các lĩnh vực như hình ảnh, âm thanh, biểu đồ tri thức, xử lý ngôn ngữ tự nhiên (“NLP”), học máy, AI đa phương thức cùng nhiều lĩnh vực khác.

Mô hình ngôn ngữ lớn do Xiaomi tự phát triển (“LLM”) cũng đã chính thức ra mắt vào ngày 10/08 vừa qua với 6 tỷ tham số của Xiaomi đã xếp thứ nhất trong danh sách C-EVAL gồm các mô hình ngang hàng có tham số cùng cấp và đứng số 1 trong danh sách CMMLU gồm các mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Trung Quốc.

Trong tương lai, Xiaomi sẽ tập trung triển khai “nhẹ và cục bộ”, tìm cách cân bằng giữa hiệu suất và hiệu quả, thay vì theo đuổi kích thước tham số một cách mù quáng. Xiaomi đã trang bị cho Trợ lý AI dựa trên giọng nói thông minh (“Bạn học Tiểu Ái”) của mình các mô hình ngôn ngữ lớn và đã bắt đầu thử nghiệm dựa trên lời mời

Trong quý 2 năm 2023, chi phí R&D của Xiaomi đạt 631 triệu USD (4,6 tỷ RMB), tăng 21% so với cùng kỳ. Xiaomi kỳ vọng khoản đầu tư vào R&D của mình sẽ vượt quá 13,7 tỷ (100 tỷ RMB) trong 5 năm từ 2022 đến 2026.

Có thể bạn quan tâm

Deutsche Bank vượt kỳ vọng lợi nhuận quý IV, báo lãi 1,3 tỷ euro giữa lúc bị điều tra rửa tiền

Deutsche Bank vượt kỳ vọng lợi nhuận quý IV, báo lãi 1,3 tỷ euro giữa lúc bị điều tra rửa tiền

Doanh nghiệp số
Deutsche Bank vừa công bố kết quả kinh doanh quý IV năm 2025 vượt xa dự báo của thị trường, với lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông đạt 1,3 tỷ euro, bất chấp ngân hàng này đang đối mặt với cuộc điều tra liên quan đến cáo buộc rửa tiền tại Đức.
Mercedes-Benz Việt Nam bổ nhiệm ông René Neumann làm CEO, đón cột mốc 140 năm

Mercedes-Benz Việt Nam bổ nhiệm ông René Neumann làm CEO, đón cột mốc 140 năm

Nhân lực số
Năm 2026 đánh dấu 140 năm kể từ khi Carl Benz sáng tạo ra chiếc ô tô đầu tiên thế giới, Mercedes-Benz Việt Nam chính thức bổ nhiệm ông René Neumann làm Tổng giám đốc từ tháng 1/2026, thay thế ông Gerd Bitterlich vừa nghỉ hưu sau 35 năm cống hiến. Nhà quản trị dày dạn kinh nghiệm này sẽ dẫn dắt công ty trong giai đoạn được xác định là "năm tăng tốc" với hàng loạt kế hoạch chiến lược.
FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

Khởi nghiệp
Tập đoàn FPT vừa công bố thành lập nhà máy kiểm thử và đóng gói chip bán dẫn tiên tiến. Với doanh thu xuất khẩu phần mềm 1,5 tỷ USD (2025), ông lớn công nghệ Việt Nam chuyển hướng sang sản xuất phần cứng, hiện thực hóa lời kêu gọi của Chính phủ về xây dựng hệ sinh thái bán dẫn.
Bosch Việt Nam:

Bosch Việt Nam: 'Giải thưởng nhân sự chính là giải thưởng danh giá nhất'

Nhân lực số
Đây là kết quả của chiến lược đầu tư bền bỉ vào phát triển nguồn nhân lực mà Bosch Việt Nam luôn theo đuổi.
J&T Express phối hợp Trường Đại học FPT mang

J&T Express phối hợp Trường Đại học FPT mang 'Xuân yêu thương' đến người yếu thế tại Cần Thơ

Kết nối sáng tạo
Nhân dịp Tết Nguyên đán cận kề, J&T Express đã phối hợp cùng Trường Đại học FPT và các tổ chức địa phương triển khai chương trình thiện nguyện “Xuân Yêu Thương” tại xã Lương Tâm, TP. Cần Thơ, nhằm hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn và người cao tuổi neo đơn trên địa bàn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
đám mây
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
12°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
12°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
26°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,350 ▲1050K 17,650 ▲1050K
AVPL - Bán Lẻ 17,350 ▲1050K 17,650 ▲1050K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,350 ▲1050K 17,650 ▲1050K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,200 ▲920K 17,500 ▲920K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,050 ▲1010K 17,450 ▲1010K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,000 ▲1010K 17,400 ▲1010K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,930 ▲1010K 17,380 ▲985K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,370 ▲1050K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,930 ▼87870K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,020 ▼79680K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 96,400 ▲10500K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 73,900 ▲10500K -
Cập nhật: 03/02/2026 17:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,000 ▲9200K 175,000 ▲9200K
Hà Nội - PNJ 172,000 ▲9200K 175,000 ▲9200K
Đà Nẵng - PNJ 172,000 ▲9200K 175,000 ▲9200K
Miền Tây - PNJ 172,000 ▲9200K 175,000 ▲9200K
Tây Nguyên - PNJ 172,000 ▲9200K 175,000 ▲9200K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,000 ▲9200K 175,000 ▲9200K
Cập nhật: 03/02/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,350 ▲1050K 17,650 ▲1050K
Miếng SJC Nghệ An 17,350 ▲1050K 17,650 ▲1050K
Miếng SJC Thái Bình 17,350 ▲1050K 17,650 ▲1050K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 ▲900K 17,650 ▲900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 ▲900K 17,650 ▲900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 ▲900K 17,650 ▲900K
NL 99.90 16,720 ▲570K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,750 ▲570K
Trang sức 99.9 16,840 ▲900K 17,540 ▲900K
Trang sức 99.99 16,850 ▲900K 17,550 ▲900K
Cập nhật: 03/02/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▲1572K 1,765 ▲1599K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,735 ▲1572K 17,652 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,735 ▲1572K 17,653 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,715 ▲90K 1,745 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,715 ▲90K 1,746 ▲90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,695 ▲90K 173 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 ▲8911K 171,287 ▲8911K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 ▲6751K 129,913 ▲6751K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 ▲6121K 117,802 ▲6121K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 ▲95878K 105,691 ▲104689K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 ▲5247K 101,019 ▲5247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 ▲3753K 72,298 ▲3753K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▲1572K 1,765 ▲1599K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▲1572K 1,765 ▲1599K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▲1572K 1,765 ▲1599K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▲1572K 1,765 ▲1599K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▲1572K 1,765 ▲1599K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▲1572K 1,765 ▲1599K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▲1572K 1,765 ▲1599K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▲1572K 1,765 ▲1599K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▲1572K 1,765 ▲1599K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▲1572K 1,765 ▲1599K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▲1572K 1,765 ▲1599K
Cập nhật: 03/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17687 17960 18539
CAD 18465 18742 19359
CHF 32771 33156 33799
CNY 0 3470 3830
EUR 30058 30332 31365
GBP 34768 35161 36093
HKD 0 3196 3399
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15386 15977
SGD 19920 20202 20732
THB 740 803 857
USD (1,2) 25732 0 0
USD (5,10,20) 25771 0 0
USD (50,100) 25799 25818 26178
Cập nhật: 03/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,825 25,825 26,185
USD(1-2-5) 24,792 - -
USD(10-20) 24,792 - -
EUR 30,239 30,263 31,581
JPY 163.91 164.21 172
GBP 35,116 35,211 36,236
AUD 17,940 18,005 18,573
CAD 18,682 18,742 19,382
CHF 33,047 33,150 34,022
SGD 20,056 20,118 20,851
CNY - 3,690 3,809
HKD 3,269 3,279 3,379
KRW 16.62 17.33 18.71
THB 788.63 798.37 853.68
NZD 15,370 15,513 15,960
SEK - 2,861 2,961
DKK - 4,044 4,184
NOK - 2,644 2,736
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,184.06 - 6,978.48
TWD 744.18 - 900.91
SAR - 6,818.12 7,176.43
KWD - 82,876 88,119
Cập nhật: 03/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,176 30,297 31,463
GBP 35,026 35,167 36,165
HKD 3,263 3,276 3,390
CHF 32,888 33,020 33,939
JPY 163.52 164.18 171.58
AUD 17,913 17,985 18,563
SGD 20,146 20,227 20,803
THB 806 809 845
CAD 18,713 18,788 19,354
NZD 15,474 16,004
KRW 17.30 18.88
Cập nhật: 03/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25772 25807 26247
AUD 17880 17980 18902
CAD 18642 18742 19756
CHF 33019 33049 34632
CNY 0 3711 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30238 30268 31993
GBP 35058 35108 36866
HKD 0 3320 0
JPY 163.39 163.89 174.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15499 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20074 20204 20935
THB 0 770.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17500000 17500000 18600000
SBJ 15000000 15000000 18600000
Cập nhật: 03/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,820 25,870 26,210
USD20 25,820 25,870 26,210
USD1 25,820 25,870 26,210
AUD 17,981 18,081 19,197
EUR 30,402 30,402 31,825
CAD 18,622 18,722 20,039
SGD 20,181 20,331 20,902
JPY 164.24 165.74 170.36
GBP 34,983 35,333 36,211
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,597 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/02/2026 17:00