Xiaomi ghi nhận lợi nhuận ròng Quý II tăng 147%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với mức lợi nhuận rong tăng đến 147% tương đương với 700 triệu đô, Xiaomi cũng ghi nhận 18 chỉ số hoạt động ở mức cao kỷ lục.

Được biết, kết quả lợi nhuận hợp nhất chưa kiểm toán trong 3 tháng của quý II vừa kết thúc vào ngày 30/06/2023 vừa qua với mức tăng trưởng đạt 147%. Kết quả này là một phần trong chiến lược quan trọng “nhấn mạnh đồng thời vào quy mô và lợi nhuận” trong hai quý liền kề trước đó, khi mà Xiaomi đã đạt lợi nhuận và tăng trưởng kinh doanh mạnh mẽ với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục.

Trong quý 2 năm 2023, tổng doanh thu của Xiaomi đạt 9,2 tỷ USD (67,4 tỷ RMB), tăng trưởng 13,2% so với quý trước (“QoQ”). Lợi nhuận ròng sau điều chỉnh đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 147% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là mức lợi nhuận hàng quý cao nhất kể từ quý 4 năm 2021, vượt xa mặt bằng chung của thị trường. Nâng tổng lợi nhuận ròng điều chỉnh của Xiaomi đạt 1,15 tỷ USD (đạt 8,4 tỷ RMB), gần bằng mức lợi nhuận ròng điều chỉnh của năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Trong giai đoạn này, Xiaomi tiếp tục thực hiện các chiến lược quan trọng của công ty và không ngừng thúc đẩy chiến lược cao cấp hóa điện thoại thông minh. Với biên lợi nhuận gộp của tập đoàn đạt mức cao kỷ lục 21%, đánh dấu sự cải thiện về biên lợi nhuận gộp trên cả ba mảng kinh doanh gồm điện thoại thông minh, IoT, các sản phẩm phong cách sống và dịch vụ internet.

Ngoài ra, Xiaomi cũng đã và đang tích cực cải thiện hiệu quả nội bộ và hiệu suất tổng thể. Cụ thể như tiếp tục giảm chi phí, nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa hơn nữa các biện pháp quản lý hàng tồn kho, củng cố sự phát triển lâu dài và bền vững của tập đoàn. Chỉ riêng trong quý 2, tổng chi phí của tập đoàn là 1,4 tỷ USD (10,2 tỷ RMB), giảm 2,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng hàng tồn kho còn 5,2 tỷ USD (38,5 tỷ RMB), giảm 33,5% so với cùng kỳ năm trước, chạm mức thấp nhất trong 10 quý qua. Tổng nguồn tiền mặt của Xiaomi đạt mức cao kỷ lục với hơn 15,5 tỷ USD (113,2 tỷ RMB). Nguồn tiền mặt dồi dào chứng tỏ Xiaomi được trang bị mô hình hoạt động lành mạnh và hiệu quả, củng cố nền tảng cho sự phát triển trong tương lai.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Đáng chú ý, biên lợi nhuận gộp của mảng kinh doanh điện thoại thông minh đạt mức cao kỷ lục nhờ động lực của chiến lược cao cấp hóa. Theo Canalys, thị phần điện thoại thông minh toàn cầu của Xiaomi đã tăng 1,6 điểm phần trăm lên 12,9% theo quý. Số lượng điện thoại thông minh xuất xưởng trên toàn cầu đạt 32,9 triệu chiếc. Cũng trong quý 2 vừa qua, doanh thu điện thoại thông minh của hãng đạt 5 tỷ USD (36,6 tỷ RMB), tăng 4,6% so với quý trước. Biên lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh điện thoại thông minh đạt 13,3% trong quý này, tăng 4,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục.

Cũng theo Canalys, trong quý 2 năm nay, doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi đã lọt top 3 tại 51 quốc gia và khu vực, lọt top 5 tại 61 quốc gia và khu vực trên toàn cầu. Xếp hạng lô hàng điện thoại thông minh của tập đoàn đã tăng lên vị trí thứ 2 ở cả thị trường Châu Âu và Trung Đông, tiếp tục củng cố vị trí dẫn đầu của Xiaomi tại thị trường nước ngoài.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Xiaomi cũng tiếp tục khai thác khả năng cạnh tranh trong phân khúc smartphone cao cấp bằng các công nghệ tiên tiến. Cụ thể, vào tháng 8 vừa qua, tập đoàn đã ra mắt Xiaomi MIX Fold 3 tại Trung Quốc đại lục. Sau 5 phút đầu tiên lên kệ, doanh số của Xiaomi MIX Fold 3 đã đạt gấp 2,25 lần thế hệ trước, lập kỷ lục mới cho điện thoại thông minh màn hình gập của tập đoàn.

Theo dữ liệu của bên thứ ba, trong quý 2 năm 2023, các thiết bị điện thoại thông minh của Xiaomi được bán ở phân khúc giá 4.000 - 6.000 RMB ở Trung Quốc đại lục, chiếm 12,7% thị phần, tăng 6,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi có giá từ 3.000 RMB trở lên tại Trung Quốc đại lục cũng đạt mức cao nhất mọi thời đại, tăng trưởng 4 quý liên tiếp so với cùng kỳ năm ngoái. Trong quý 2 năm nay, giá bán trung bình (“ASP”) của smartphone Xiaomi tại Trung Quốc đại lục cũng tăng hơn 24% so với cùng kỳ năm trước.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Không chỉ ở mảng smartphone, phân khúc thiết bị IoT cũng tiếp tục phát triển, doanh thu từ thiết bị gia dụng thông minh cỡ lớn tăng hơn 70%. Trong đó doanh thu từ các sản phẩm IoT và phong cách sống của Xiaomi đã đạt 3 tỷ USD (22,3 tỷ RMB), tăng 12,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 17,6%, tăng 3,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, lập mức cao kỷ lục mới.

Xiaomi tiếp tục tăng cường khả năng kết nối trong nhiều tình huống người dùng khác nhau. Tính đến ngày 30/06/2023, số lượng thiết bị IoT được kết nối (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) trên nền tảng AIoT của Tập đoàn đã đạt 654,5 triệu, tăng 24,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tính đến hết tháng 5 năm nay, số người dùng có 5 thiết bị trở lên được kết nối với nền tảng AIoT của tập đoàn (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) đạt 13 triệu, tăng 27,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Chỉ trong tháng 6 năm nay, tổng số người dùng Ứng dụng Mi Home trên toàn cầu đã tăng lên 82,9 triệu, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm trước.

Cũng trong quý 2, doanh thu từ các thiết bị gia dụng thông minh lớn (bao gồm điều hòa không khí, tủ lạnh và máy giặt) tăng hơn 70% so với cùng kỳ. Trong đó, lô hàng máy điều hòa của Xiaomi tăng hơn 90% so với cùng kỳ năm ngoái. Tủ lạnh và máy giặt cũng đều hoạt động tốt hơn mặt bằng chung của thị trường, đáng chú ý dòng sản phẩm tủ lạnh đã vượt quá 500.000 chiếc và máy giặt đã vượt quá 300.000 chiếc. Theo All View Cloud (“AVC”), trong nửa đầu năm 2023, lô hàng TV Xiaomi đứng số 1 tại Trung Quốc đại lục.

Hệ sinh thái Internet tiếp tục phát triển mạnh với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục. Có thể kể đến số người hoạt động hàng tháng của MIUI trên toàn cầu và ở Trung Quốc đại lục, tính đến tháng 6 năm nay đều lần lượt đạt 606 triệu và 149,3 triệu, ghi nhận mức tăng YoY tương ứng là 10,8% và 6,5%.

Trong quý 2 vừa qua, doanh thu dịch vụ internet của Xiaomi là 1 tỷ USD (7,4 tỷ RMB), tăng 6,8% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục hàng quý, trong khi tỷ suất lợi nhuận gộp của dịch vụ internet đạt 74,1%.

Doanh thu quảng cáo của Xiaomi cũng đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái, lập mức cao kỷ lục. Doanh thu từ quảng cáo thương hiệu và dựa trên hiệu suất trong nước và nước ngoài cũng đạt mức cao mới. Doanh thu trò chơi của Xiaomi đạt 137 triệu USD (1 tỷ RMB), tăng 7,5%, đạt mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái và trong quý thứ tám liên tiếp.

Các dịch vụ internet ở nước ngoài, Xiaomi cũng đang duy trì cách tiếp cận cởi mở và tích cực hơn. Cụ thể trong quý 2 vừa qua doanh thu từ dịch vụ internet ở nước ngoài của Xiaomi đã tăng 19,7% so với cùng kỳ lên 274 triệu USD (2 tỷ RMB), đạt mức cao kỷ lục, chiếm 26,8% tổng doanh thu dịch vụ internet, tăng 2,9 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Chiến lược R&D cũng đã được nâng cấp với hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Đặc biệt, từ khi thành lập nhóm AI trực quan đầu tiên vào năm 2016, nhóm AI của Xiaomi đã mở rộng 6 lần trong bảy năm qua, lên hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Tập đoàn đã dần thiết lập khả năng AI của mình trong các lĩnh vực như hình ảnh, âm thanh, biểu đồ tri thức, xử lý ngôn ngữ tự nhiên (“NLP”), học máy, AI đa phương thức cùng nhiều lĩnh vực khác.

Mô hình ngôn ngữ lớn do Xiaomi tự phát triển (“LLM”) cũng đã chính thức ra mắt vào ngày 10/08 vừa qua với 6 tỷ tham số của Xiaomi đã xếp thứ nhất trong danh sách C-EVAL gồm các mô hình ngang hàng có tham số cùng cấp và đứng số 1 trong danh sách CMMLU gồm các mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Trung Quốc.

Trong tương lai, Xiaomi sẽ tập trung triển khai “nhẹ và cục bộ”, tìm cách cân bằng giữa hiệu suất và hiệu quả, thay vì theo đuổi kích thước tham số một cách mù quáng. Xiaomi đã trang bị cho Trợ lý AI dựa trên giọng nói thông minh (“Bạn học Tiểu Ái”) của mình các mô hình ngôn ngữ lớn và đã bắt đầu thử nghiệm dựa trên lời mời

Trong quý 2 năm 2023, chi phí R&D của Xiaomi đạt 631 triệu USD (4,6 tỷ RMB), tăng 21% so với cùng kỳ. Xiaomi kỳ vọng khoản đầu tư vào R&D của mình sẽ vượt quá 13,7 tỷ (100 tỷ RMB) trong 5 năm từ 2022 đến 2026.

Có thể bạn quan tâm

Thúc đẩy vai trò phụ nữ trong kỷ nguyên chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Thúc đẩy vai trò phụ nữ trong kỷ nguyên chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Nhân lực số
Ngày 20/3/2026, tại Cần Thơ, Công đoàn Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết 68/NQ-BCH, Chỉ thị 03/CT-TLĐ và sơ kết phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” giai đoạn 2020–2025.
UNIQLO khánh thành điểm trường tại Đà Nẵng, trao 3.000 trang phục cho người dân

UNIQLO khánh thành điểm trường tại Đà Nẵng, trao 3.000 trang phục cho người dân

Kết nối sáng tạo
UNIQLO Việt Nam phối hợp cùng Quỹ Hy vọng xây dựng điểm trường mới tại xã Phước Chánh (Đà Nẵng), đồng thời trao tặng 3.000 trang phục RE.UNIQLO cho các gia đình khó khăn.
Panasonic Việt Nam tiếp tục hành trình

Panasonic Việt Nam tiếp tục hành trình 'Thắp sáng tương lai'

Kết nối sáng tạo
Tiếp nối chương trình này, mới đây Panasonic Việt Nam đã cùng các bạn trẻ trao tặng 510 đèn năng lượng mặt trời cho xã Tà Rụt và Hướng Lập, tỉnh Quảng Trị và tặng 10 chiếc quạt trần cho trường Tiểu học Húc Nghì, xã Tà Rụt.
VNPT hợp tác với Ericsson nâng cấp hạ tầng di động sân bay tại Việt Nam

VNPT hợp tác với Ericsson nâng cấp hạ tầng di động sân bay tại Việt Nam

Viễn thông - Internet
VNPT và Ericsson vừa chính thức hợp tác triển khai hạ tầng di động thế hệ mới cho các dự án sân bay trọng điểm tại Việt Nam, đây là lần đầu tiên hai đơn vị bắt tay trong lĩnh vực hàng không. Thỏa thuận đặt nền tảng cho một hệ thống kết nối băng thông rộng, bảo mật cao, phục vụ cả vận hành sân bay lẫn trải nghiệm của hàng triệu hành khách quốc tế.
Phê duyệt Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030

Phê duyệt Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030

Chuyển đổi số
Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng vừa ký Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 phê duyệt Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giai đoạn 2026 - 2030, nhằm thúc đẩy chuyển đổi số thực chất, nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh và khả năng tham gia chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
sương mờ
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
sương mờ
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
22°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
sương mờ
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
21°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
20°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,150
Kim TT/AVPL 16,860 17,160
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,800 16,000
Nguyên Liệu 99.9 15,750 15,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
Cập nhật: 27/03/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 171,500
Hà Nội - PNJ 168,500 171,500
Đà Nẵng - PNJ 168,500 171,500
Miền Tây - PNJ 168,500 171,500
Tây Nguyên - PNJ 168,500 171,500
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 171,500
Cập nhật: 27/03/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 17,150
Miếng SJC Nghệ An 16,850 17,150
Miếng SJC Thái Bình 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 17,100
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,290 16,990
Trang sức 99.99 16,300 17,000
Cập nhật: 27/03/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 1,713
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 1,714
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 1,698
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,619 168,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,613 127,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,726 115,626
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,838 103,738
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,253 99,153
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,064 70,964
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cập nhật: 27/03/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17741 18014 18592
CAD 18522 18799 19416
CHF 32608 32992 33637
CNY 0 3470 3830
EUR 29820 30092 31120
GBP 34375 34766 35700
HKD 0 3237 3439
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14944 15527
SGD 19984 20267 20795
THB 717 780 834
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26357
Cập nhật: 27/03/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,908 29,932 31,173
JPY 160.68 160.97 169.67
GBP 34,530 34,623 35,601
AUD 17,945 18,010 18,579
CAD 18,689 18,749 19,319
CHF 32,804 32,906 33,674
SGD 20,093 20,155 20,826
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.13 16.82 18.19
THB 765.08 774.53 824.92
NZD 14,915 15,053 15,406
SEK - 2,766 2,846
DKK - 4,003 4,119
NOK - 2,672 2,750
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,163.18 - 6,915.14
TWD 744.21 - 896.03
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,549 88,351
Cập nhật: 27/03/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Cập nhật: 27/03/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26357
AUD 17914 18014 18942
CAD 18694 18794 19810
CHF 32851 32881 34459
CNY 3754.3 3779.3 3914.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30000 30030 31756
GBP 34667 34717 36469
HKD 0 3355 0
JPY 161.64 162.14 172.68
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15040 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20140 20270 21005
THB 0 747.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 27/03/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,173 26,223 26,357
USD20 26,173 26,223 26,357
USD1 26,173 26,223 26,357
AUD 17,982 18,082 19,194
EUR 30,134 30,134 31,551
CAD 18,645 18,745 20,058
SGD 20,226 20,376 20,945
JPY 162.19 163.69 168.27
GBP 34,565 34,915 35,797
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/03/2026 05:00