Xiaomi ghi nhận lợi nhuận ròng Quý II tăng 147%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với mức lợi nhuận rong tăng đến 147% tương đương với 700 triệu đô, Xiaomi cũng ghi nhận 18 chỉ số hoạt động ở mức cao kỷ lục.

Được biết, kết quả lợi nhuận hợp nhất chưa kiểm toán trong 3 tháng của quý II vừa kết thúc vào ngày 30/06/2023 vừa qua với mức tăng trưởng đạt 147%. Kết quả này là một phần trong chiến lược quan trọng “nhấn mạnh đồng thời vào quy mô và lợi nhuận” trong hai quý liền kề trước đó, khi mà Xiaomi đã đạt lợi nhuận và tăng trưởng kinh doanh mạnh mẽ với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục.

Trong quý 2 năm 2023, tổng doanh thu của Xiaomi đạt 9,2 tỷ USD (67,4 tỷ RMB), tăng trưởng 13,2% so với quý trước (“QoQ”). Lợi nhuận ròng sau điều chỉnh đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 147% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là mức lợi nhuận hàng quý cao nhất kể từ quý 4 năm 2021, vượt xa mặt bằng chung của thị trường. Nâng tổng lợi nhuận ròng điều chỉnh của Xiaomi đạt 1,15 tỷ USD (đạt 8,4 tỷ RMB), gần bằng mức lợi nhuận ròng điều chỉnh của năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Trong giai đoạn này, Xiaomi tiếp tục thực hiện các chiến lược quan trọng của công ty và không ngừng thúc đẩy chiến lược cao cấp hóa điện thoại thông minh. Với biên lợi nhuận gộp của tập đoàn đạt mức cao kỷ lục 21%, đánh dấu sự cải thiện về biên lợi nhuận gộp trên cả ba mảng kinh doanh gồm điện thoại thông minh, IoT, các sản phẩm phong cách sống và dịch vụ internet.

Ngoài ra, Xiaomi cũng đã và đang tích cực cải thiện hiệu quả nội bộ và hiệu suất tổng thể. Cụ thể như tiếp tục giảm chi phí, nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa hơn nữa các biện pháp quản lý hàng tồn kho, củng cố sự phát triển lâu dài và bền vững của tập đoàn. Chỉ riêng trong quý 2, tổng chi phí của tập đoàn là 1,4 tỷ USD (10,2 tỷ RMB), giảm 2,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng hàng tồn kho còn 5,2 tỷ USD (38,5 tỷ RMB), giảm 33,5% so với cùng kỳ năm trước, chạm mức thấp nhất trong 10 quý qua. Tổng nguồn tiền mặt của Xiaomi đạt mức cao kỷ lục với hơn 15,5 tỷ USD (113,2 tỷ RMB). Nguồn tiền mặt dồi dào chứng tỏ Xiaomi được trang bị mô hình hoạt động lành mạnh và hiệu quả, củng cố nền tảng cho sự phát triển trong tương lai.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Đáng chú ý, biên lợi nhuận gộp của mảng kinh doanh điện thoại thông minh đạt mức cao kỷ lục nhờ động lực của chiến lược cao cấp hóa. Theo Canalys, thị phần điện thoại thông minh toàn cầu của Xiaomi đã tăng 1,6 điểm phần trăm lên 12,9% theo quý. Số lượng điện thoại thông minh xuất xưởng trên toàn cầu đạt 32,9 triệu chiếc. Cũng trong quý 2 vừa qua, doanh thu điện thoại thông minh của hãng đạt 5 tỷ USD (36,6 tỷ RMB), tăng 4,6% so với quý trước. Biên lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh điện thoại thông minh đạt 13,3% trong quý này, tăng 4,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục.

Cũng theo Canalys, trong quý 2 năm nay, doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi đã lọt top 3 tại 51 quốc gia và khu vực, lọt top 5 tại 61 quốc gia và khu vực trên toàn cầu. Xếp hạng lô hàng điện thoại thông minh của tập đoàn đã tăng lên vị trí thứ 2 ở cả thị trường Châu Âu và Trung Đông, tiếp tục củng cố vị trí dẫn đầu của Xiaomi tại thị trường nước ngoài.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Xiaomi cũng tiếp tục khai thác khả năng cạnh tranh trong phân khúc smartphone cao cấp bằng các công nghệ tiên tiến. Cụ thể, vào tháng 8 vừa qua, tập đoàn đã ra mắt Xiaomi MIX Fold 3 tại Trung Quốc đại lục. Sau 5 phút đầu tiên lên kệ, doanh số của Xiaomi MIX Fold 3 đã đạt gấp 2,25 lần thế hệ trước, lập kỷ lục mới cho điện thoại thông minh màn hình gập của tập đoàn.

Theo dữ liệu của bên thứ ba, trong quý 2 năm 2023, các thiết bị điện thoại thông minh của Xiaomi được bán ở phân khúc giá 4.000 - 6.000 RMB ở Trung Quốc đại lục, chiếm 12,7% thị phần, tăng 6,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi có giá từ 3.000 RMB trở lên tại Trung Quốc đại lục cũng đạt mức cao nhất mọi thời đại, tăng trưởng 4 quý liên tiếp so với cùng kỳ năm ngoái. Trong quý 2 năm nay, giá bán trung bình (“ASP”) của smartphone Xiaomi tại Trung Quốc đại lục cũng tăng hơn 24% so với cùng kỳ năm trước.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Không chỉ ở mảng smartphone, phân khúc thiết bị IoT cũng tiếp tục phát triển, doanh thu từ thiết bị gia dụng thông minh cỡ lớn tăng hơn 70%. Trong đó doanh thu từ các sản phẩm IoT và phong cách sống của Xiaomi đã đạt 3 tỷ USD (22,3 tỷ RMB), tăng 12,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 17,6%, tăng 3,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, lập mức cao kỷ lục mới.

Xiaomi tiếp tục tăng cường khả năng kết nối trong nhiều tình huống người dùng khác nhau. Tính đến ngày 30/06/2023, số lượng thiết bị IoT được kết nối (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) trên nền tảng AIoT của Tập đoàn đã đạt 654,5 triệu, tăng 24,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tính đến hết tháng 5 năm nay, số người dùng có 5 thiết bị trở lên được kết nối với nền tảng AIoT của tập đoàn (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) đạt 13 triệu, tăng 27,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Chỉ trong tháng 6 năm nay, tổng số người dùng Ứng dụng Mi Home trên toàn cầu đã tăng lên 82,9 triệu, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm trước.

Cũng trong quý 2, doanh thu từ các thiết bị gia dụng thông minh lớn (bao gồm điều hòa không khí, tủ lạnh và máy giặt) tăng hơn 70% so với cùng kỳ. Trong đó, lô hàng máy điều hòa của Xiaomi tăng hơn 90% so với cùng kỳ năm ngoái. Tủ lạnh và máy giặt cũng đều hoạt động tốt hơn mặt bằng chung của thị trường, đáng chú ý dòng sản phẩm tủ lạnh đã vượt quá 500.000 chiếc và máy giặt đã vượt quá 300.000 chiếc. Theo All View Cloud (“AVC”), trong nửa đầu năm 2023, lô hàng TV Xiaomi đứng số 1 tại Trung Quốc đại lục.

Hệ sinh thái Internet tiếp tục phát triển mạnh với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục. Có thể kể đến số người hoạt động hàng tháng của MIUI trên toàn cầu và ở Trung Quốc đại lục, tính đến tháng 6 năm nay đều lần lượt đạt 606 triệu và 149,3 triệu, ghi nhận mức tăng YoY tương ứng là 10,8% và 6,5%.

Trong quý 2 vừa qua, doanh thu dịch vụ internet của Xiaomi là 1 tỷ USD (7,4 tỷ RMB), tăng 6,8% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục hàng quý, trong khi tỷ suất lợi nhuận gộp của dịch vụ internet đạt 74,1%.

Doanh thu quảng cáo của Xiaomi cũng đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái, lập mức cao kỷ lục. Doanh thu từ quảng cáo thương hiệu và dựa trên hiệu suất trong nước và nước ngoài cũng đạt mức cao mới. Doanh thu trò chơi của Xiaomi đạt 137 triệu USD (1 tỷ RMB), tăng 7,5%, đạt mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái và trong quý thứ tám liên tiếp.

Các dịch vụ internet ở nước ngoài, Xiaomi cũng đang duy trì cách tiếp cận cởi mở và tích cực hơn. Cụ thể trong quý 2 vừa qua doanh thu từ dịch vụ internet ở nước ngoài của Xiaomi đã tăng 19,7% so với cùng kỳ lên 274 triệu USD (2 tỷ RMB), đạt mức cao kỷ lục, chiếm 26,8% tổng doanh thu dịch vụ internet, tăng 2,9 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Chiến lược R&D cũng đã được nâng cấp với hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Đặc biệt, từ khi thành lập nhóm AI trực quan đầu tiên vào năm 2016, nhóm AI của Xiaomi đã mở rộng 6 lần trong bảy năm qua, lên hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Tập đoàn đã dần thiết lập khả năng AI của mình trong các lĩnh vực như hình ảnh, âm thanh, biểu đồ tri thức, xử lý ngôn ngữ tự nhiên (“NLP”), học máy, AI đa phương thức cùng nhiều lĩnh vực khác.

Mô hình ngôn ngữ lớn do Xiaomi tự phát triển (“LLM”) cũng đã chính thức ra mắt vào ngày 10/08 vừa qua với 6 tỷ tham số của Xiaomi đã xếp thứ nhất trong danh sách C-EVAL gồm các mô hình ngang hàng có tham số cùng cấp và đứng số 1 trong danh sách CMMLU gồm các mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Trung Quốc.

Trong tương lai, Xiaomi sẽ tập trung triển khai “nhẹ và cục bộ”, tìm cách cân bằng giữa hiệu suất và hiệu quả, thay vì theo đuổi kích thước tham số một cách mù quáng. Xiaomi đã trang bị cho Trợ lý AI dựa trên giọng nói thông minh (“Bạn học Tiểu Ái”) của mình các mô hình ngôn ngữ lớn và đã bắt đầu thử nghiệm dựa trên lời mời

Trong quý 2 năm 2023, chi phí R&D của Xiaomi đạt 631 triệu USD (4,6 tỷ RMB), tăng 21% so với cùng kỳ. Xiaomi kỳ vọng khoản đầu tư vào R&D của mình sẽ vượt quá 13,7 tỷ (100 tỷ RMB) trong 5 năm từ 2022 đến 2026.

Có thể bạn quan tâm

Tập đoàn FPT, Việt Thái Group và G42 thỏa thuận hợp tác chiến lược

Tập đoàn FPT, Việt Thái Group và G42 thỏa thuận hợp tác chiến lược

Kết nối sáng tạo
Hợp tác đầu tư 1 tỷ USD để phát triển hạ tầng AI và điện toán đám mây, bảo đảm chủ quyền dữ liệu.
Nestlé Việt Nam: Cầu gì hơn phút giây này bên nhau

Nestlé Việt Nam: Cầu gì hơn phút giây này bên nhau

Kết nối sáng tạo
Chiến dịch Tết 2026 của Nestlé Việt Nam lựa chọn cách kể chuyện nhẹ nhàng, nhấn mạnh giá trị của sự hiện diện và sum vầy, thu hút hơn 350.000 người cùng lan tỏa thông điệp “Cầu gì hơn phút giây này bên nhau”.
Brain-Life nhận 10 tỷ đồng đầu tư, đưa công nghệ não bộ

Brain-Life nhận 10 tỷ đồng đầu tư, đưa công nghệ não bộ 'Make in Vietnam' ra thế giới

Doanh nghiệp số
Brain-Life nhận đầu tư 10 tỷ từ quỹ IDGX, tăng tốc thương mại hóa thiết bị Focus+ tích hợp fNIRS, EEG, PPG, đưa công nghệ thần kinh Việt ra thế giới.
Di Động Việt khai trương trung tâm mua sắm công nghệ mới

Di Động Việt khai trương trung tâm mua sắm công nghệ mới

Kinh tế số
Theo đó, Trung tâm mua sắm công nghệ mới của Di Động Việt tọa lạc tại số 11 Trần Não (phường An Khánh, TP.HCM). Đây được đánh giá là khu vực có mật độ dân cư đông và giao thông thuận tiện, giúp mở rộng mạng lưới chiến lược, mang trải nghiệm công nghệ hiện đại đến gần hơn với người dùng khu vực phía Đông thành phố.
Dịch vụ hàng không châu Á - Thái Binh Dương có thể đạt 138,7 tỷ USD vào năm 2044

Dịch vụ hàng không châu Á - Thái Binh Dương có thể đạt 138,7 tỷ USD vào năm 2044

Doanh nghiệp số
Cũng theo Airbus thì tổng nhu cầu dịch vụ trong khu vực sẽ có tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 5,2% đến năm 2044, đạt giá trị thị trường ước tính là 138,7 tỷ USD.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
25°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
28°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
AVPL - Bán Lẻ 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,150 ▲590K 18,450 ▲590K
Nguyên Liệu 99.99 17,550 ▲940K 17,750 ▲940K
Nguyên Liệu 99.9 17,500 ▲940K 17,700 ▲940K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,000 ▲590K 18,400 ▲590K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,950 ▲590K 18,350 ▲590K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,880 ▲590K 18,330 ▲590K
Cập nhật: 23/02/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Hà Nội - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Đà Nẵng - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Miền Tây - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Tây Nguyên - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Cập nhật: 23/02/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
Miếng SJC Nghệ An 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
Miếng SJC Thái Bình 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,150 ▲570K 18,450 ▲570K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,150 ▲570K 18,450 ▲570K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,150 ▲570K 18,450 ▲570K
NL 99.90 17,420 ▲1000K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,450 ▲1000K
Trang sức 99.9 17,640 ▲570K 18,340 ▲570K
Trang sức 99.99 17,650 ▲570K 18,350 ▲570K
Cập nhật: 23/02/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,816 ▲1638K 18,462 ▲360K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,816 ▲1638K 18,463 ▲360K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,811 ▲36K 1,841 ▲36K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,811 ▲36K 1,842 ▲36K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,791 ▲36K 1,826 ▲1647K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,292 ▲3564K 180,792 ▲3564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,214 ▲2701K 137,114 ▲2701K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,543 ▼101439K 12,433 ▼109449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,647 ▲2196K 111,547 ▲2196K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,716 ▲2099K 106,616 ▲2099K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,402 ▲66743K 76,302 ▲75554K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Cập nhật: 23/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17869 18143 18717
CAD 18507 18784 19402
CHF 33035 33421 34078
CNY 0 3470 3830
EUR 30134 30408 31438
GBP 34386 34778 35714
HKD 0 3200 3402
JPY 161 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15263 15852
SGD 20035 20318 20836
THB 755 818 872
USD (1,2) 25770 0 0
USD (5,10,20) 25809 0 0
USD (50,100) 25837 25856 26213
Cập nhật: 23/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,226 30,250 31,595
JPY 164.96 165.26 173.25
GBP 34,628 34,722 35,760
AUD 18,084 18,149 18,737
CAD 18,658 18,718 19,368
CHF 33,259 33,362 34,267
SGD 20,107 20,170 20,920
CNY - 3,701 3,823
HKD 3,264 3,274 3,376
KRW 16.64 17.35 18.75
THB 798.22 808.08 865.29
NZD 15,222 15,363 15,822
SEK - 2,830 2,931
DKK - 4,042 4,185
NOK - 2,685 2,781
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,247.16 - 7,053.52
TWD 744.7 - 902.25
SAR - 6,806.52 7,170.41
KWD - 82,764 88,069
Cập nhật: 23/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 30,193 30,314 31,492
GBP 34,562 34,701 35,705
HKD 3,260 3,273 3,387
CHF 33,132 33,265 34,207
JPY 164.61 165.27 172.87
AUD 18,054 18,127 18,715
SGD 20,214 20,295 20,882
THB 818 821 858
CAD 18,688 18,763 19,336
NZD 15,320 15,854
KRW 17.32 18.93
Cập nhật: 23/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25806 25841 26300
AUD 18055 18155 19080
CAD 18689 18789 19805
CHF 33319 33349 34941
CNY 0 3731.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30322 30352 32075
GBP 34686 34736 36496
HKD 0 3320 0
JPY 165.18 165.68 176.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15371 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20192 20322 21055
THB 0 783.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18160000 18160000 18460000
SBJ 16000000 16000000 18460000
Cập nhật: 23/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,805 25,855 26,240
USD20 25,805 25,855 26,240
USD1 25,805 25,855 26,240
AUD 18,080 18,180 19,297
EUR 30,431 30,431 31,857
CAD 18,614 18,714 20,030
SGD 20,243 20,393 20,961
JPY 165.58 167.08 171.72
GBP 34,529 34,879 35,766
XAU 18,158,000 0 18,462,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/02/2026 14:00