Xiaomi ghi nhận lợi nhuận ròng Quý II tăng 147%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với mức lợi nhuận rong tăng đến 147% tương đương với 700 triệu đô, Xiaomi cũng ghi nhận 18 chỉ số hoạt động ở mức cao kỷ lục.

Được biết, kết quả lợi nhuận hợp nhất chưa kiểm toán trong 3 tháng của quý II vừa kết thúc vào ngày 30/06/2023 vừa qua với mức tăng trưởng đạt 147%. Kết quả này là một phần trong chiến lược quan trọng “nhấn mạnh đồng thời vào quy mô và lợi nhuận” trong hai quý liền kề trước đó, khi mà Xiaomi đã đạt lợi nhuận và tăng trưởng kinh doanh mạnh mẽ với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục.

Trong quý 2 năm 2023, tổng doanh thu của Xiaomi đạt 9,2 tỷ USD (67,4 tỷ RMB), tăng trưởng 13,2% so với quý trước (“QoQ”). Lợi nhuận ròng sau điều chỉnh đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 147% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là mức lợi nhuận hàng quý cao nhất kể từ quý 4 năm 2021, vượt xa mặt bằng chung của thị trường. Nâng tổng lợi nhuận ròng điều chỉnh của Xiaomi đạt 1,15 tỷ USD (đạt 8,4 tỷ RMB), gần bằng mức lợi nhuận ròng điều chỉnh của năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Trong giai đoạn này, Xiaomi tiếp tục thực hiện các chiến lược quan trọng của công ty và không ngừng thúc đẩy chiến lược cao cấp hóa điện thoại thông minh. Với biên lợi nhuận gộp của tập đoàn đạt mức cao kỷ lục 21%, đánh dấu sự cải thiện về biên lợi nhuận gộp trên cả ba mảng kinh doanh gồm điện thoại thông minh, IoT, các sản phẩm phong cách sống và dịch vụ internet.

Ngoài ra, Xiaomi cũng đã và đang tích cực cải thiện hiệu quả nội bộ và hiệu suất tổng thể. Cụ thể như tiếp tục giảm chi phí, nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa hơn nữa các biện pháp quản lý hàng tồn kho, củng cố sự phát triển lâu dài và bền vững của tập đoàn. Chỉ riêng trong quý 2, tổng chi phí của tập đoàn là 1,4 tỷ USD (10,2 tỷ RMB), giảm 2,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng hàng tồn kho còn 5,2 tỷ USD (38,5 tỷ RMB), giảm 33,5% so với cùng kỳ năm trước, chạm mức thấp nhất trong 10 quý qua. Tổng nguồn tiền mặt của Xiaomi đạt mức cao kỷ lục với hơn 15,5 tỷ USD (113,2 tỷ RMB). Nguồn tiền mặt dồi dào chứng tỏ Xiaomi được trang bị mô hình hoạt động lành mạnh và hiệu quả, củng cố nền tảng cho sự phát triển trong tương lai.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Đáng chú ý, biên lợi nhuận gộp của mảng kinh doanh điện thoại thông minh đạt mức cao kỷ lục nhờ động lực của chiến lược cao cấp hóa. Theo Canalys, thị phần điện thoại thông minh toàn cầu của Xiaomi đã tăng 1,6 điểm phần trăm lên 12,9% theo quý. Số lượng điện thoại thông minh xuất xưởng trên toàn cầu đạt 32,9 triệu chiếc. Cũng trong quý 2 vừa qua, doanh thu điện thoại thông minh của hãng đạt 5 tỷ USD (36,6 tỷ RMB), tăng 4,6% so với quý trước. Biên lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh điện thoại thông minh đạt 13,3% trong quý này, tăng 4,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục.

Cũng theo Canalys, trong quý 2 năm nay, doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi đã lọt top 3 tại 51 quốc gia và khu vực, lọt top 5 tại 61 quốc gia và khu vực trên toàn cầu. Xếp hạng lô hàng điện thoại thông minh của tập đoàn đã tăng lên vị trí thứ 2 ở cả thị trường Châu Âu và Trung Đông, tiếp tục củng cố vị trí dẫn đầu của Xiaomi tại thị trường nước ngoài.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Xiaomi cũng tiếp tục khai thác khả năng cạnh tranh trong phân khúc smartphone cao cấp bằng các công nghệ tiên tiến. Cụ thể, vào tháng 8 vừa qua, tập đoàn đã ra mắt Xiaomi MIX Fold 3 tại Trung Quốc đại lục. Sau 5 phút đầu tiên lên kệ, doanh số của Xiaomi MIX Fold 3 đã đạt gấp 2,25 lần thế hệ trước, lập kỷ lục mới cho điện thoại thông minh màn hình gập của tập đoàn.

Theo dữ liệu của bên thứ ba, trong quý 2 năm 2023, các thiết bị điện thoại thông minh của Xiaomi được bán ở phân khúc giá 4.000 - 6.000 RMB ở Trung Quốc đại lục, chiếm 12,7% thị phần, tăng 6,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi có giá từ 3.000 RMB trở lên tại Trung Quốc đại lục cũng đạt mức cao nhất mọi thời đại, tăng trưởng 4 quý liên tiếp so với cùng kỳ năm ngoái. Trong quý 2 năm nay, giá bán trung bình (“ASP”) của smartphone Xiaomi tại Trung Quốc đại lục cũng tăng hơn 24% so với cùng kỳ năm trước.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Không chỉ ở mảng smartphone, phân khúc thiết bị IoT cũng tiếp tục phát triển, doanh thu từ thiết bị gia dụng thông minh cỡ lớn tăng hơn 70%. Trong đó doanh thu từ các sản phẩm IoT và phong cách sống của Xiaomi đã đạt 3 tỷ USD (22,3 tỷ RMB), tăng 12,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 17,6%, tăng 3,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, lập mức cao kỷ lục mới.

Xiaomi tiếp tục tăng cường khả năng kết nối trong nhiều tình huống người dùng khác nhau. Tính đến ngày 30/06/2023, số lượng thiết bị IoT được kết nối (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) trên nền tảng AIoT của Tập đoàn đã đạt 654,5 triệu, tăng 24,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tính đến hết tháng 5 năm nay, số người dùng có 5 thiết bị trở lên được kết nối với nền tảng AIoT của tập đoàn (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) đạt 13 triệu, tăng 27,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Chỉ trong tháng 6 năm nay, tổng số người dùng Ứng dụng Mi Home trên toàn cầu đã tăng lên 82,9 triệu, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm trước.

Cũng trong quý 2, doanh thu từ các thiết bị gia dụng thông minh lớn (bao gồm điều hòa không khí, tủ lạnh và máy giặt) tăng hơn 70% so với cùng kỳ. Trong đó, lô hàng máy điều hòa của Xiaomi tăng hơn 90% so với cùng kỳ năm ngoái. Tủ lạnh và máy giặt cũng đều hoạt động tốt hơn mặt bằng chung của thị trường, đáng chú ý dòng sản phẩm tủ lạnh đã vượt quá 500.000 chiếc và máy giặt đã vượt quá 300.000 chiếc. Theo All View Cloud (“AVC”), trong nửa đầu năm 2023, lô hàng TV Xiaomi đứng số 1 tại Trung Quốc đại lục.

Hệ sinh thái Internet tiếp tục phát triển mạnh với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục. Có thể kể đến số người hoạt động hàng tháng của MIUI trên toàn cầu và ở Trung Quốc đại lục, tính đến tháng 6 năm nay đều lần lượt đạt 606 triệu và 149,3 triệu, ghi nhận mức tăng YoY tương ứng là 10,8% và 6,5%.

Trong quý 2 vừa qua, doanh thu dịch vụ internet của Xiaomi là 1 tỷ USD (7,4 tỷ RMB), tăng 6,8% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục hàng quý, trong khi tỷ suất lợi nhuận gộp của dịch vụ internet đạt 74,1%.

Doanh thu quảng cáo của Xiaomi cũng đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái, lập mức cao kỷ lục. Doanh thu từ quảng cáo thương hiệu và dựa trên hiệu suất trong nước và nước ngoài cũng đạt mức cao mới. Doanh thu trò chơi của Xiaomi đạt 137 triệu USD (1 tỷ RMB), tăng 7,5%, đạt mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái và trong quý thứ tám liên tiếp.

Các dịch vụ internet ở nước ngoài, Xiaomi cũng đang duy trì cách tiếp cận cởi mở và tích cực hơn. Cụ thể trong quý 2 vừa qua doanh thu từ dịch vụ internet ở nước ngoài của Xiaomi đã tăng 19,7% so với cùng kỳ lên 274 triệu USD (2 tỷ RMB), đạt mức cao kỷ lục, chiếm 26,8% tổng doanh thu dịch vụ internet, tăng 2,9 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Chiến lược R&D cũng đã được nâng cấp với hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Đặc biệt, từ khi thành lập nhóm AI trực quan đầu tiên vào năm 2016, nhóm AI của Xiaomi đã mở rộng 6 lần trong bảy năm qua, lên hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Tập đoàn đã dần thiết lập khả năng AI của mình trong các lĩnh vực như hình ảnh, âm thanh, biểu đồ tri thức, xử lý ngôn ngữ tự nhiên (“NLP”), học máy, AI đa phương thức cùng nhiều lĩnh vực khác.

Mô hình ngôn ngữ lớn do Xiaomi tự phát triển (“LLM”) cũng đã chính thức ra mắt vào ngày 10/08 vừa qua với 6 tỷ tham số của Xiaomi đã xếp thứ nhất trong danh sách C-EVAL gồm các mô hình ngang hàng có tham số cùng cấp và đứng số 1 trong danh sách CMMLU gồm các mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Trung Quốc.

Trong tương lai, Xiaomi sẽ tập trung triển khai “nhẹ và cục bộ”, tìm cách cân bằng giữa hiệu suất và hiệu quả, thay vì theo đuổi kích thước tham số một cách mù quáng. Xiaomi đã trang bị cho Trợ lý AI dựa trên giọng nói thông minh (“Bạn học Tiểu Ái”) của mình các mô hình ngôn ngữ lớn và đã bắt đầu thử nghiệm dựa trên lời mời

Trong quý 2 năm 2023, chi phí R&D của Xiaomi đạt 631 triệu USD (4,6 tỷ RMB), tăng 21% so với cùng kỳ. Xiaomi kỳ vọng khoản đầu tư vào R&D của mình sẽ vượt quá 13,7 tỷ (100 tỷ RMB) trong 5 năm từ 2022 đến 2026.

Có thể bạn quan tâm

AVES và Hòa Phát đổ vốn vào xe điện theo hai hướng trái ngược

AVES và Hòa Phát đổ vốn vào xe điện theo hai hướng trái ngược

Doanh nghiệp số
Trong hai ngày liên tiếp giữa tháng 9/2026, cựu CEO Green SM Nguyễn Văn Thanh góp 25,5 tỷ đồng lập startup xe điện AVES, còn Thép Hòa Phát Dung Quất nhận 20 phương tiện chạy điện. Cùng một dòng vốn Việt, hai cách đặt cược khác nhau vào điện hóa.
TECHFEST 2026 mở rộng kết nối từ công nghệ đến thị trường

TECHFEST 2026 mở rộng kết nối từ công nghệ đến thị trường

Kết nối sáng tạo
Chiều 15/9 tại Hà Nội, Trung tâm Hỗ trợ Khởi nghiệp sáng tạo quốc gia (NSSC) phối hợp với các đối tác và cộng đồng công nghệ tổ chức sự kiện Kick-off, khởi động chuỗi 22 hoạt động bên lề TECHFEST Việt Nam 2026.
Đại học Monash tổ chức ngày hội Open Day 2026

Đại học Monash tổ chức ngày hội Open Day 2026

Doanh nghiệp số
Đây là cơ hội để học sinh, sinh viên và phụ huynh Việt Nam trực tiếp gặp gỡ các đại diện của trường, tìm hiểu và nghe tư vấn về các chương trình đào tạo, cơ hội học tập và trải nghiệm sinh viên tại đại học top 31 thế giới.
Kết nối doanh nghiệp và công nghệ tại chuỗi triển lãm Contech Vietnam và EL Vietnam 2026

Kết nối doanh nghiệp và công nghệ tại chuỗi triển lãm Contech Vietnam và EL Vietnam 2026

Kết nối sáng tạo
Sáng 16/9, Triển lãm Quốc tế lần thứ 7 về Xây dựng, Công nghiệp Mỏ và Giao thông (Contech Vietnam 2026) và Triển lãm Quốc tế về Năng lượng Điện và Chiếu sáng Việt Nam (EL Vietnam 2026) chính thức khai mạc tại Trung tâm Triển lãm Việt Nam (VEC), Hà Nội.
Nữ Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số Bộ Công Thương là ai?

Nữ Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số Bộ Công Thương là ai?

Nhân lực số
Bà Nguyễn Thị Lâm Giang được bổ nhiệm làm Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số, Bộ Công Thương, từ ngày 15/9/2026. Cục phụ trách khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh của ngành.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
Cập nhật: 19/09/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
Cập nhật: 19/09/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18006 18280 18856
CAD 18045 18320 18939
CHF 30891 31268 31915
CNY 0 3842 3938
EUR 29219 29439 30519
GBP 33950 34340 35278
HKD 0 3186 3388
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14562 15149
SGD 19817 20099 20679
THB 696 759 812
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Cập nhật: 19/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Cập nhật: 19/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Cập nhật: 19/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 19/09/2026 05:00