ASUS Zenbook S 14 (UX5406) vừa ra mắt có gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một trong những dòng sản phẩm cao cấp của ASUS, nên Zenbook luôn được đầu tư kỹ lưỡng vào cả thiết kế, công nghệ, vật liệu cũng như trải nghiệm người dùng. Chúng ta sẽ cùng xem Zenbook S 14 (UX5406) vừa ra mắt lần này được ASUS trang bị những gì?

Đầu tiên, đây là một trong những mẫu laptop AI đầu tiên đạt chuẩn Copilot+ PC, nhờ vào việc trang bị vi xử lý Intel Core Ultra (Series 2).

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Thiết kế sang xịn mịn

Giữ vững DNA quen thuộc của dòng Zenbook, ASUS Zenbook S 14 (UX5406) có kích thước và thiết kế tương tự như các thế hệ Zenbook trước. Tuy nhiên khi cầm trên tay thì sẽ cảm nhận rõ sự mỏng nhẹ và chắc chắn nhưng vẫn mang đến cảm giác cực kỳ sang trọng, đẳng cấp. Có được sự thay đổi này là nhờ máy được trang bị thân vỏ kim loại nguyên khối, giúp máy vừa chắc chắn lại vừa mỏng nhẹ.

Tiếp tục theo đuổi phong cách tối giản, nên Zenbook S 14 (UX5406) chỉ có 2 lựa chọn màu sắc là Trắng Scandinavia và Xám Zumaia. Dù vậy, phiên bản màu trắng cực kỳ đẹp, bắt mắt, sang trọng, đặc biệt phù hợp với những ai yêu thích sự tinh tế.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Theo ASUS, để tạo điểm nhấn riêng, hãng cũng đã phát triển một vật liệu độc quyền mới có tên gọi Ceralumium. Đây là vật liệu cứng hơn so với nhôm tráng phủ hoặc anodized thông thường nên khi chạm vào bề mặt ta có cảm giác hơi thô, nhưng sẽ không bị để lại dấu vân tay, giúp duy trì vẻ ngoài sạch sẽ. Vật liệu này cũng rất bền và chống trầy xước, mài mòn rất tốt.

Một thay đổi nữa là logo ASUS Zenbook rất nhỏ gọn, khéo léo và khiêm nhường ở góc nắp máy, cùng với một logo Zenbook trên lưới tản nhiệt phía trên bàn phím, để tạo nên một bộ logo hoàn hảo. Theo ASUS thì lưới tản nhiệt gồm 2715 lỗ được gia công tỉ mỉ bằng CNC này sẽ giúp tăng 50% lưu lượng khí làm mát lấy vào máy và giảm tới 25% độ ồn khi hoạt động.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Và để giữ được vẻ ngoài tối giản, ASUS đã phải hy sinh một vài điểm nhỏ trong thiết kế, ví dụ như máy không thể mở rộng đến 180 độ mà chỉ có thể mở tối đa 130 độ. Bù lại thì ASUS đã đặt cửa thoát khí ở mép sau, và nếu bản lề mở 180 độ, cửa thoát khí này sẽ bị chặn. Đồng thời ASUS cũng đưa toàn bộ cổng cần thiết như USB Type A, USB Type C, HDMI kích thước đầy đủ và jack âm thanh, việc đặt cả hai cổng USB Type C… sang bên trái. Về cơ bản thì điều này sẽ hơi bất tiện cho những người thuận tay phải hoặc khi cần kết nối với nhiều thiết bị ngoại vi cùng lúc.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Bàn phím, Touchpad và loa đều ổn

Bàn phím của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) được làm từ chất liệu nhựa, với tông màu đồng nhất với khung máy và layout tiêu chuẩn, không có những dãy phím được thiết kế lạ lẫm dễ gây nhầm lẫn như trên một số mẫu máy khác.

Phím cũng được bố trí kích thước và khoảng cách hợp lý, tuy nhiên vì yêu cầu khá lớn về độ mỏng nhẹ nên ASUS đã chấp nhận hy sinh hành trình phím đã giảm từ 1.4mm trên Zenbook 14 (UX3405) xuống còn 1.1mm. Điều này khiến cho trải nghiệm gõ không còn được như các dfong Zenbook đời trước.

Đèn nền trắng của bàn phím cũng được cải tiến, không còn lộ sáng nhiều ở viền phím, giúp quá trình gõ trong điều kiện thiếu sáng trở nên thoải mái hơn.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Touchpad kính có kích thước lớn,gần như "tràn viền," mang lại trải nghiệm mượt mà cho các thao tác hằng ngày. Nó hoạt động êm ái, không gây tiếng ồn và không rung lắc khi thực hiện các cú click vật lý.

Về tổng thể, thì bàn phím của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) dù chưa thật hoàn hảo so với các mẫu máy cao cấp nhưng cũng có thể được chấm từ 8-9/10 điểm.

Hệ thống âm thanh bốn loa được tích hợp trong thân máy mỏng nhưng vẫn mang lại kết quả đáng kinh ngạc. Có được điều này là nhờ vào hệ thống bao gồm hai loa tweeter tái tạo dải tần cao và hai loa woofer tái tạo âm trầm, mang lại âm thanh mạnh mẽ, sống động và trong trẻo, biến chiếc laptop này thành một thiết bị tối ưu cho giải trí và giao tiếp.

So với các laptop cùng kích thước, âm thanh của Zenbook S 14 (UX5406) có âm lượng lớn hơn, độ sâu phong phú hơn và hiệu ứng âm thanh vòm tốt hơn.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Màn hình OLED cho chất lượng hiển thị tốt

Tiếp tục với màn hình OLED, Zenbook S 14 (UX5406) sở hữu tấm nền OLED với độ phân giải 3K (2880 x 1800), đem lại chất lượng rất tốt với màu đen và độ tương phản đẹp mắt. Cùng với độ sáng duy trì đạt mức 400 nits và độ sáng HDR tối đa 550 nits, đủ để sử dụng ở môi trường ngoài trời.

Ngoài ra, ASUS cũng có sự nâng cấp về tần số quét khi tần số quét đã được nâng lên mức 120Hz, đây là một sự cải tiến rất lớn trong khoảng thời gian rất ngắn khi ở lần đầu tiên giới thiệu màn hình OLED vào năm 2021, ASUS chỉ có thể cung cấp cho người dùng màn hình OLED độ phân giải Full HD với tần số quét 60Hz.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Kết quả đo kiểm màn hình với thiết bị X-Rite i1 Display Pro cũng ghi nhận được thông số rất ấn tượng ví dụ như độ phủ màu đạt 100% sRGB, 93.7% Adobe RGB, 100% DCI-P3, tấm nền 10 bit, tần số quét 120Hz, đạt chuẩn HDR 500, độ sáng 372.62 cd/m2, độ tương phản tối đa: 1:1…

Có thể nói, màn hình được cân chỉnh sẵn từ khi xuất xưởng, đảm bảo màu sắc và độ sáng đồng đều. Ngoài ra, với tấm nền OLED, bạn sẽ không cần lo lắng về hiện tượng blooming hay hở sáng.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Về hiệu năng

Zenbook S 14 (UX5406) được trang bị vi xử lý Intel Core Ultra 7 258V tích hợp đồ họa Intel Arc 140V, bộ nhớ LPDDR5x-8500 dung lượng 32GB và ổ cứng SSD PCIe Gen 4 dung lượng 1TB. Mẫu laptop AI này cũng được sử dụng nền tảng phần cứng Intel Core Ultra (Series 2) với tên mã Lunar Lake mới nhất, trong đó Intel Core Ultra (Series 2) là một SoC (System on Chip), có nghĩa là CPU, GPU, NPU, bộ nhớ đệm, RAM và các chip điều khiển, cùng nhiều tính năng khác, đều được tích hợp trên cùng một die chip.

Intel Core Ultra 7 258V bao gồm 4 lõi hiệu năng cao dựa trên kiến trúc Lion Cove và 4 lõi tiết kiệm năng lượng dựa trên kiến trúc Skymont, với Hyper-Threading đã bị loại bỏ ở thế hệ này. So với thế hệ tiền nhiệm tên mã Meteor Lake, hiệu năng CPU của Core Ultra (Series 2) được cải thiện đáng kể.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Đặc biệt, RAM cũng được tích hợp trực tiếp trên die chip, và Core Ultra 7 258V đi kèm với 32GB RAM. Dung lượng RAM có thể được nhận biết qua chữ số thứ ba trong tên bộ xử lý, với số "8" tượng trưng cho 32GB RAM, còn "6" tương đương 16GB RAM. Điều này có nghĩa là các vi xử lý như Core Ultra 7 256V hoặc Core Ultra 5 226V sẽ chỉ có 16GB RAM, và không còn bất kỳ chip Intel Core Ultra (Series 2) nào, hoặc laptop sử dụng chip này, được trang bị RAM 8GB. Vì vậy, 16GB RAM đã trở thành tiêu chuẩn tối thiểu.

Về đồ họa, Core Ultra (Series 2) sử dụng iGPU Arc Xe với kiến trúc Xe Core thế hệ thứ 2. Cụ thể, Core Ultra 7 258V tích hợp iGPU với 8 Execution Core, hoạt động ở tốc độ 1.95GHz. Người dùng có thể điều chỉnh hiệu năng của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) thông qua phần mềm My ASUS với các tuỳ chọn.

Có thể thấy, ASUS Zenbook S 14 (UX5406) không phải là một mẫu laptop nổi bật về hiệu năng, nhưng khi xét đến tiêu chí cân bằng cho nhu cầu sử dụng hàng ngày, đây là một lựa chọn rất tốt.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Thời lượng pin ấn tượng

Để tối ưu cho thiết kế siêu mỏng nhẹ, ASUS đã sử dụng tản nhiệt buồng hơi (vapor chamber) trên Zenbook S 14 (UX5406) và các lớp than chì để cách nhiệt cho những khu vực mà người dùng thường tiếp xúc.

Như đã đề cập ở phần hiệu năng, con chip Intel Core Ultra 7 258V thường duy trì nhiệt độ khoảng 80~90 độ khi chịu tải nặng. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng chúng ta nên đặt laptop lên trên một giá đỡ.

Về độ ồn, máy tạo ra khoảng 45 dBA ở chế độ Full Speed, 42 dBA ở chế độ Performance, 35 dBA ở chế độ Balance/Standard, và dưới 30 dBA ở chế độ Whisper. Trong các tác vụ hàng ngày, quạt hầu như không hoạt động ở mọi chế độ và chỉ bắt đầu quay khi thực hiện các tác vụ đa nhiệm nặng.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Với vật liệu mới cùng khung máy được sản xuất và gia công hoàn hảo, khi chạy các tác vụ nặng máy có điểm nóng nhất vượt quá 50 độ ở khu vực phía trên khung máy, gần con chip Intel Core Ultra 258V. Tuy nhiên, các khu vực mà tay người tiếp xúc, như khu vực giữa bàn phím, vẫn duy trì mức nhiệt khoảng 35 độ và dưới 40 độ, ngay cả khi máy tính nằm phẳng trên bàn.

Với viên pin 72Whrs, rõ ràng các thiết kế và kỹ sư của ASUS để Zenbook S 14 (UX5406) có thể có được sự mỏng nhẹ đến như vậy.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Nhiều tính năng AI đáng chú ý

Với con chip Core Ultra 7 258V, Intel đã nâng cấp hiệu năng NPU lên gấp 4 lần, giờ đây hiệu năng của NPU thế hệ thứ 4 đạt 48 TOPS, đây là một bước tiến rất lớn khi chúng ta so sánh với con chip Core Ultra 7 155H được bán chính thức vào cuối năm rồi có NPU thế hệ thứ 3 chỉ đạt 11.5 TOPS.

Với sự nâng cấp này, các mẫu máy trang bị chip Intel Core Ultra (Series 2), đặc biệt là ASUS Zenbook S 14 (UX5406), đã đạt chuẩn Copilot+ PC. Điều duy nhất chúng ta cần làm là chờ đợi bản cập nhật từ Microsoft để kích hoạt các tính năng AI mạnh mẽ trên máy tính. Với những ưu điểm như thời lượng pin kéo dài cả ngày và khả năng truy cập vào các mô hình AI tiên tiến nhất, Copilot+ PC sẽ cho phép bạn thực hiện những tác vụ mà những mẫu laptop thế hệ trước không thể làm được.

Chúng ta cũng có thể kể đến một vài tính năng tiêu biểu như Tính năng Recall giúp dễ dàng tìm kiếm và ghi nhớ những gì bạn đã xem trên PC, Cocreator cho phép tạo và tinh chỉnh hình ảnh AI gần như theo thời gian thực ngay trên thiết bị, tính năng Live Captions giúp thu hẹp rào cản ngôn ngữ bằng cách dịch âm thanh từ hơn 40 ngôn ngữ sang tiếng Anh.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Kết luận

Tiếp tục khẳng định vị thế flagship, với thiết kế đẹp mắt, tính tế, độ mỏng ấn tượng cùng hiệu năng cao ASUS Zenbook S 14 (UX5406) hoàn toàn có thể đáp ứng đủ nhanh mọi nhu cầu đa nhiệm của người dùng.

Có thể bạn quan tâm

Các hãng Trung Quốc chiếm ưu thế trên thị trường smartphone màn hình gập

Các hãng Trung Quốc chiếm ưu thế trên thị trường smartphone màn hình gập

Mobile
Bốn thương hiệu Trung Quốc cộng lại chiếm 79% phân khúc smartphone gập ngang, qua đó giữ lợi thế trong cuộc đua thiết kế và tập trung vào nhóm cao cấp để duy trì tăng trưởng trong bối cảnh thị trường di động giảm sâu.
iPhone 18 vừa ra mắt, TLC đã trình làng BST ốp lưng SKINARMA tại Việt Nam

iPhone 18 vừa ra mắt, TLC đã trình làng BST ốp lưng SKINARMA tại Việt Nam

E-Fashion
Đây là dòng ốp lưng được lấy cảm hứng từ sự giao thoa giữa công nghệ, thời trang và văn hóa đường phố, mang đến nhiều thiết kế mang cá tính riêng, kết hợp khả năng bảo vệ thiết bị, công năng sử dụng và yếu tố cá nhân hóa.
Trên tay iPhone 18 Pro: khẩu độ biến thiên và hai sắc màu mới gây chú ý

Trên tay iPhone 18 Pro: khẩu độ biến thiên và hai sắc màu mới gây chú ý

Điện tử tiêu dùng
Cây bút công nghệ Cherlynn Low của Engadget vừa trải nghiệm trực tiếp iPhone 18 Pro tại Apple Park, nơi hệ thống khẩu độ biến thiên trên camera chính cùng hai màu Glacier và Burgundy tạo ấn tượng rõ nét nhất, dù chiếc máy vẫn đứng sau cái bóng quá lớn của mẫu iPhone gập mà Apple mới trình làng.
Dreame đưa nền tảng Physical AI đến Việt Nam

Dreame đưa nền tảng Physical AI đến Việt Nam

Gia dụng
Theo đó, 100 sản phẩm thuộc 16 ngành hàng đã đánh dấu bước chuyển chiến lược từ một thương hiệu chuyên về thiết bị làm sạch thông minh sang hệ sinh thái Smart Living toàn diện, nơi trí tuệ nhân tạo không chỉ tồn tại trên màn hình mà trực tiếp hiện diện trong không gian sống.
iPhone 18 Pro Max và Galaxy S26 Ultra: Nên chọn máy nào?

iPhone 18 Pro Max và Galaxy S26 Ultra: Nên chọn máy nào?

Điện tử tiêu dùng
iPhone 18 Pro Max và Galaxy S26 Ultra đại diện cho đỉnh cao smartphone không gập của Apple và Samsung, cấu hình ngang ngửa nhau nhưng khác biệt rõ ở camera, trọng lượng và hệ sinh thái đi kèm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa cường độ nặng
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
Cập nhật: 13/09/2026 21:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
Cập nhật: 13/09/2026 21:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 13/09/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 13/09/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 13/09/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 13/09/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 13/09/2026 21:45