ASUS Zenbook S 14 (UX5406) vừa ra mắt có gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một trong những dòng sản phẩm cao cấp của ASUS, nên Zenbook luôn được đầu tư kỹ lưỡng vào cả thiết kế, công nghệ, vật liệu cũng như trải nghiệm người dùng. Chúng ta sẽ cùng xem Zenbook S 14 (UX5406) vừa ra mắt lần này được ASUS trang bị những gì?

Đầu tiên, đây là một trong những mẫu laptop AI đầu tiên đạt chuẩn Copilot+ PC, nhờ vào việc trang bị vi xử lý Intel Core Ultra (Series 2).

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Thiết kế sang xịn mịn

Giữ vững DNA quen thuộc của dòng Zenbook, ASUS Zenbook S 14 (UX5406) có kích thước và thiết kế tương tự như các thế hệ Zenbook trước. Tuy nhiên khi cầm trên tay thì sẽ cảm nhận rõ sự mỏng nhẹ và chắc chắn nhưng vẫn mang đến cảm giác cực kỳ sang trọng, đẳng cấp. Có được sự thay đổi này là nhờ máy được trang bị thân vỏ kim loại nguyên khối, giúp máy vừa chắc chắn lại vừa mỏng nhẹ.

Tiếp tục theo đuổi phong cách tối giản, nên Zenbook S 14 (UX5406) chỉ có 2 lựa chọn màu sắc là Trắng Scandinavia và Xám Zumaia. Dù vậy, phiên bản màu trắng cực kỳ đẹp, bắt mắt, sang trọng, đặc biệt phù hợp với những ai yêu thích sự tinh tế.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Theo ASUS, để tạo điểm nhấn riêng, hãng cũng đã phát triển một vật liệu độc quyền mới có tên gọi Ceralumium. Đây là vật liệu cứng hơn so với nhôm tráng phủ hoặc anodized thông thường nên khi chạm vào bề mặt ta có cảm giác hơi thô, nhưng sẽ không bị để lại dấu vân tay, giúp duy trì vẻ ngoài sạch sẽ. Vật liệu này cũng rất bền và chống trầy xước, mài mòn rất tốt.

Một thay đổi nữa là logo ASUS Zenbook rất nhỏ gọn, khéo léo và khiêm nhường ở góc nắp máy, cùng với một logo Zenbook trên lưới tản nhiệt phía trên bàn phím, để tạo nên một bộ logo hoàn hảo. Theo ASUS thì lưới tản nhiệt gồm 2715 lỗ được gia công tỉ mỉ bằng CNC này sẽ giúp tăng 50% lưu lượng khí làm mát lấy vào máy và giảm tới 25% độ ồn khi hoạt động.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Và để giữ được vẻ ngoài tối giản, ASUS đã phải hy sinh một vài điểm nhỏ trong thiết kế, ví dụ như máy không thể mở rộng đến 180 độ mà chỉ có thể mở tối đa 130 độ. Bù lại thì ASUS đã đặt cửa thoát khí ở mép sau, và nếu bản lề mở 180 độ, cửa thoát khí này sẽ bị chặn. Đồng thời ASUS cũng đưa toàn bộ cổng cần thiết như USB Type A, USB Type C, HDMI kích thước đầy đủ và jack âm thanh, việc đặt cả hai cổng USB Type C… sang bên trái. Về cơ bản thì điều này sẽ hơi bất tiện cho những người thuận tay phải hoặc khi cần kết nối với nhiều thiết bị ngoại vi cùng lúc.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Bàn phím, Touchpad và loa đều ổn

Bàn phím của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) được làm từ chất liệu nhựa, với tông màu đồng nhất với khung máy và layout tiêu chuẩn, không có những dãy phím được thiết kế lạ lẫm dễ gây nhầm lẫn như trên một số mẫu máy khác.

Phím cũng được bố trí kích thước và khoảng cách hợp lý, tuy nhiên vì yêu cầu khá lớn về độ mỏng nhẹ nên ASUS đã chấp nhận hy sinh hành trình phím đã giảm từ 1.4mm trên Zenbook 14 (UX3405) xuống còn 1.1mm. Điều này khiến cho trải nghiệm gõ không còn được như các dfong Zenbook đời trước.

Đèn nền trắng của bàn phím cũng được cải tiến, không còn lộ sáng nhiều ở viền phím, giúp quá trình gõ trong điều kiện thiếu sáng trở nên thoải mái hơn.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Touchpad kính có kích thước lớn,gần như "tràn viền," mang lại trải nghiệm mượt mà cho các thao tác hằng ngày. Nó hoạt động êm ái, không gây tiếng ồn và không rung lắc khi thực hiện các cú click vật lý.

Về tổng thể, thì bàn phím của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) dù chưa thật hoàn hảo so với các mẫu máy cao cấp nhưng cũng có thể được chấm từ 8-9/10 điểm.

Hệ thống âm thanh bốn loa được tích hợp trong thân máy mỏng nhưng vẫn mang lại kết quả đáng kinh ngạc. Có được điều này là nhờ vào hệ thống bao gồm hai loa tweeter tái tạo dải tần cao và hai loa woofer tái tạo âm trầm, mang lại âm thanh mạnh mẽ, sống động và trong trẻo, biến chiếc laptop này thành một thiết bị tối ưu cho giải trí và giao tiếp.

So với các laptop cùng kích thước, âm thanh của Zenbook S 14 (UX5406) có âm lượng lớn hơn, độ sâu phong phú hơn và hiệu ứng âm thanh vòm tốt hơn.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Màn hình OLED cho chất lượng hiển thị tốt

Tiếp tục với màn hình OLED, Zenbook S 14 (UX5406) sở hữu tấm nền OLED với độ phân giải 3K (2880 x 1800), đem lại chất lượng rất tốt với màu đen và độ tương phản đẹp mắt. Cùng với độ sáng duy trì đạt mức 400 nits và độ sáng HDR tối đa 550 nits, đủ để sử dụng ở môi trường ngoài trời.

Ngoài ra, ASUS cũng có sự nâng cấp về tần số quét khi tần số quét đã được nâng lên mức 120Hz, đây là một sự cải tiến rất lớn trong khoảng thời gian rất ngắn khi ở lần đầu tiên giới thiệu màn hình OLED vào năm 2021, ASUS chỉ có thể cung cấp cho người dùng màn hình OLED độ phân giải Full HD với tần số quét 60Hz.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Kết quả đo kiểm màn hình với thiết bị X-Rite i1 Display Pro cũng ghi nhận được thông số rất ấn tượng ví dụ như độ phủ màu đạt 100% sRGB, 93.7% Adobe RGB, 100% DCI-P3, tấm nền 10 bit, tần số quét 120Hz, đạt chuẩn HDR 500, độ sáng 372.62 cd/m2, độ tương phản tối đa: 1:1…

Có thể nói, màn hình được cân chỉnh sẵn từ khi xuất xưởng, đảm bảo màu sắc và độ sáng đồng đều. Ngoài ra, với tấm nền OLED, bạn sẽ không cần lo lắng về hiện tượng blooming hay hở sáng.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Về hiệu năng

Zenbook S 14 (UX5406) được trang bị vi xử lý Intel Core Ultra 7 258V tích hợp đồ họa Intel Arc 140V, bộ nhớ LPDDR5x-8500 dung lượng 32GB và ổ cứng SSD PCIe Gen 4 dung lượng 1TB. Mẫu laptop AI này cũng được sử dụng nền tảng phần cứng Intel Core Ultra (Series 2) với tên mã Lunar Lake mới nhất, trong đó Intel Core Ultra (Series 2) là một SoC (System on Chip), có nghĩa là CPU, GPU, NPU, bộ nhớ đệm, RAM và các chip điều khiển, cùng nhiều tính năng khác, đều được tích hợp trên cùng một die chip.

Intel Core Ultra 7 258V bao gồm 4 lõi hiệu năng cao dựa trên kiến trúc Lion Cove và 4 lõi tiết kiệm năng lượng dựa trên kiến trúc Skymont, với Hyper-Threading đã bị loại bỏ ở thế hệ này. So với thế hệ tiền nhiệm tên mã Meteor Lake, hiệu năng CPU của Core Ultra (Series 2) được cải thiện đáng kể.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Đặc biệt, RAM cũng được tích hợp trực tiếp trên die chip, và Core Ultra 7 258V đi kèm với 32GB RAM. Dung lượng RAM có thể được nhận biết qua chữ số thứ ba trong tên bộ xử lý, với số "8" tượng trưng cho 32GB RAM, còn "6" tương đương 16GB RAM. Điều này có nghĩa là các vi xử lý như Core Ultra 7 256V hoặc Core Ultra 5 226V sẽ chỉ có 16GB RAM, và không còn bất kỳ chip Intel Core Ultra (Series 2) nào, hoặc laptop sử dụng chip này, được trang bị RAM 8GB. Vì vậy, 16GB RAM đã trở thành tiêu chuẩn tối thiểu.

Về đồ họa, Core Ultra (Series 2) sử dụng iGPU Arc Xe với kiến trúc Xe Core thế hệ thứ 2. Cụ thể, Core Ultra 7 258V tích hợp iGPU với 8 Execution Core, hoạt động ở tốc độ 1.95GHz. Người dùng có thể điều chỉnh hiệu năng của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) thông qua phần mềm My ASUS với các tuỳ chọn.

Có thể thấy, ASUS Zenbook S 14 (UX5406) không phải là một mẫu laptop nổi bật về hiệu năng, nhưng khi xét đến tiêu chí cân bằng cho nhu cầu sử dụng hàng ngày, đây là một lựa chọn rất tốt.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Thời lượng pin ấn tượng

Để tối ưu cho thiết kế siêu mỏng nhẹ, ASUS đã sử dụng tản nhiệt buồng hơi (vapor chamber) trên Zenbook S 14 (UX5406) và các lớp than chì để cách nhiệt cho những khu vực mà người dùng thường tiếp xúc.

Như đã đề cập ở phần hiệu năng, con chip Intel Core Ultra 7 258V thường duy trì nhiệt độ khoảng 80~90 độ khi chịu tải nặng. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng chúng ta nên đặt laptop lên trên một giá đỡ.

Về độ ồn, máy tạo ra khoảng 45 dBA ở chế độ Full Speed, 42 dBA ở chế độ Performance, 35 dBA ở chế độ Balance/Standard, và dưới 30 dBA ở chế độ Whisper. Trong các tác vụ hàng ngày, quạt hầu như không hoạt động ở mọi chế độ và chỉ bắt đầu quay khi thực hiện các tác vụ đa nhiệm nặng.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Với vật liệu mới cùng khung máy được sản xuất và gia công hoàn hảo, khi chạy các tác vụ nặng máy có điểm nóng nhất vượt quá 50 độ ở khu vực phía trên khung máy, gần con chip Intel Core Ultra 258V. Tuy nhiên, các khu vực mà tay người tiếp xúc, như khu vực giữa bàn phím, vẫn duy trì mức nhiệt khoảng 35 độ và dưới 40 độ, ngay cả khi máy tính nằm phẳng trên bàn.

Với viên pin 72Whrs, rõ ràng các thiết kế và kỹ sư của ASUS để Zenbook S 14 (UX5406) có thể có được sự mỏng nhẹ đến như vậy.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Nhiều tính năng AI đáng chú ý

Với con chip Core Ultra 7 258V, Intel đã nâng cấp hiệu năng NPU lên gấp 4 lần, giờ đây hiệu năng của NPU thế hệ thứ 4 đạt 48 TOPS, đây là một bước tiến rất lớn khi chúng ta so sánh với con chip Core Ultra 7 155H được bán chính thức vào cuối năm rồi có NPU thế hệ thứ 3 chỉ đạt 11.5 TOPS.

Với sự nâng cấp này, các mẫu máy trang bị chip Intel Core Ultra (Series 2), đặc biệt là ASUS Zenbook S 14 (UX5406), đã đạt chuẩn Copilot+ PC. Điều duy nhất chúng ta cần làm là chờ đợi bản cập nhật từ Microsoft để kích hoạt các tính năng AI mạnh mẽ trên máy tính. Với những ưu điểm như thời lượng pin kéo dài cả ngày và khả năng truy cập vào các mô hình AI tiên tiến nhất, Copilot+ PC sẽ cho phép bạn thực hiện những tác vụ mà những mẫu laptop thế hệ trước không thể làm được.

Chúng ta cũng có thể kể đến một vài tính năng tiêu biểu như Tính năng Recall giúp dễ dàng tìm kiếm và ghi nhớ những gì bạn đã xem trên PC, Cocreator cho phép tạo và tinh chỉnh hình ảnh AI gần như theo thời gian thực ngay trên thiết bị, tính năng Live Captions giúp thu hẹp rào cản ngôn ngữ bằng cách dịch âm thanh từ hơn 40 ngôn ngữ sang tiếng Anh.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Kết luận

Tiếp tục khẳng định vị thế flagship, với thiết kế đẹp mắt, tính tế, độ mỏng ấn tượng cùng hiệu năng cao ASUS Zenbook S 14 (UX5406) hoàn toàn có thể đáp ứng đủ nhanh mọi nhu cầu đa nhiệm của người dùng.

Có thể bạn quan tâm

Sandisk ra mắt thương hiệu SSD gắn trong SANDISK Optimus

Sandisk ra mắt thương hiệu SSD gắn trong SANDISK Optimus

Computing
Đây là thương hiệu mới dành cho dòng ổ cứng SSD gắn trong hướng đến game thủ, nhà sáng tạo nội dung và người dùng chuyên nghiệp.
vivo Y31d chính thức ra mắt

vivo Y31d chính thức ra mắt

Mobile
Theo vivo Việt Nam thì vivo Y31d là mẫu smartphone mới nhất của dòng Y series, hãng sẽ tiếp tục theo đuổi định hướng phát triển các thiết bị bền bỉ, ổn định, tối ưu cho nhu cầu sử dụng dài hạn của người dùng phổ thông.
HyperWork Silentium Gen 2: Chuột không dây đa nhiệm cho dân văn phòng và game thủ

HyperWork Silentium Gen 2: Chuột không dây đa nhiệm cho dân văn phòng và game thủ

Gaming
HyperWork mới đây chính thức giới thiệu Silentium Gen 2, phiên bản nâng cấp của dòng chuột không dây silent thuộc phân khúc phụ kiện văn phòng. Với loạt cải tiến về kết nối, con lăn và thời lượng pin, Silentium Gen 2 không chỉ hướng tới môi trường làm việc hiện đại mà còn hướng đến mục đích phục vụ giải trí.
Lenovo gây sốt với loạt thiết bị gaming mới

Lenovo gây sốt với loạt thiết bị gaming mới

Thiết bị chơi Game
Bộ sản phẩm hướng đến các vận động viên e-Sports, học sinh sinh viên đam mê game và cả những gamer thường xuyên di chuyển đồng thời hỗ trợ gia tăng sự tự tin để “chinh phục điều không thể” trong mọi trải nghiệm gaming.
nubia ra mắt nubia V80 Series

nubia ra mắt nubia V80 Series

Mobile
Với định hướng dung hòa giữa thẩm mỹ, công nghệ và độ bền, bộ đôi nubia V80 hướng đến nhóm người dùng trẻ, chú trọng cả phong cách cá nhân lẫn trải nghiệm sử dụng dài hạn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
đám mây
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Hà Nội - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Miền Tây - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
NL 99.99 14,980 ▲80K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980 ▲80K
Trang sức 99.9 15,490 ▲80K 16,090 ▲80K
Trang sức 99.99 15,500 ▲80K 16,100 ▲80K
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,609 ▲1449K 16,292 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,609 ▲1449K 16,293 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,574 ▲9K 1,599 ▲1440K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,574 ▲9K 160 ▼1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,559 ▲1404K 1,589 ▲1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,327 ▲891K 157,327 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,837 ▲675K 119,337 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,713 ▲612K 108,213 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,589 ▲79785K 97,089 ▲87435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,298 ▲525K 92,798 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,918 ▲375K 66,418 ▲375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17073 17344 17918
CAD 18393 18670 19286
CHF 32153 32535 33176
CNY 0 3470 3830
EUR 29976 30249 31272
GBP 34523 34915 35849
HKD 0 3239 3441
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14794 15378
SGD 19870 20152 20671
THB 749 812 866
USD (1,2) 26020 0 0
USD (5,10,20) 26061 0 0
USD (50,100) 26090 26109 26391
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,143 30,167 31,407
JPY 161.74 162.03 169.3
GBP 34,829 34,923 35,855
AUD 17,280 17,342 17,857
CAD 18,588 18,648 19,237
CHF 32,445 32,546 33,325
SGD 19,985 20,047 20,725
CNY - 3,713 3,824
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.46 17.17 18.5
THB 796.14 805.97 860.52
NZD 14,762 14,899 15,292
SEK - 2,803 2,894
DKK - 4,030 4,159
NOK - 2,564 2,647
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,055.53 - 6,816.52
TWD 750.91 - 906.28
SAR - 6,900.31 7,245.3
KWD - 83,768 88,851
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,018 30,139 31,305
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,228 32,357 33,274
JPY 161.19 161.84 169.02
AUD 17,224 17,293 17,864
SGD 20,039 20,119 20,696
THB 812 815 852
CAD 18,578 18,653 19,227
NZD 14,834 15,360
KRW 17.10 18.70
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26391
AUD 17209 17309 18234
CAD 18565 18665 19676
CHF 32383 32413 33995
CNY 0 3731.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30137 30167 31892
GBP 34773 34823 36584
HKD 0 3390 0
JPY 161.34 161.84 172.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14867 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 19997 20127 20855
THB 0 778 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16100000 16100000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,391
USD20 26,105 26,155 26,391
USD1 23,879 26,155 26,391
AUD 17,241 17,341 18,465
EUR 30,276 30,276 31,702
CAD 18,507 18,607 19,927
SGD 20,068 20,218 20,795
JPY 161.8 163.3 167.97
GBP 34,851 35,001 36,150
XAU 16,088,000 0 16,292,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/01/2026 11:00