ASUS Zenbook S 14 (UX5406) vừa ra mắt có gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một trong những dòng sản phẩm cao cấp của ASUS, nên Zenbook luôn được đầu tư kỹ lưỡng vào cả thiết kế, công nghệ, vật liệu cũng như trải nghiệm người dùng. Chúng ta sẽ cùng xem Zenbook S 14 (UX5406) vừa ra mắt lần này được ASUS trang bị những gì?

Đầu tiên, đây là một trong những mẫu laptop AI đầu tiên đạt chuẩn Copilot+ PC, nhờ vào việc trang bị vi xử lý Intel Core Ultra (Series 2).

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Thiết kế sang xịn mịn

Giữ vững DNA quen thuộc của dòng Zenbook, ASUS Zenbook S 14 (UX5406) có kích thước và thiết kế tương tự như các thế hệ Zenbook trước. Tuy nhiên khi cầm trên tay thì sẽ cảm nhận rõ sự mỏng nhẹ và chắc chắn nhưng vẫn mang đến cảm giác cực kỳ sang trọng, đẳng cấp. Có được sự thay đổi này là nhờ máy được trang bị thân vỏ kim loại nguyên khối, giúp máy vừa chắc chắn lại vừa mỏng nhẹ.

Tiếp tục theo đuổi phong cách tối giản, nên Zenbook S 14 (UX5406) chỉ có 2 lựa chọn màu sắc là Trắng Scandinavia và Xám Zumaia. Dù vậy, phiên bản màu trắng cực kỳ đẹp, bắt mắt, sang trọng, đặc biệt phù hợp với những ai yêu thích sự tinh tế.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Theo ASUS, để tạo điểm nhấn riêng, hãng cũng đã phát triển một vật liệu độc quyền mới có tên gọi Ceralumium. Đây là vật liệu cứng hơn so với nhôm tráng phủ hoặc anodized thông thường nên khi chạm vào bề mặt ta có cảm giác hơi thô, nhưng sẽ không bị để lại dấu vân tay, giúp duy trì vẻ ngoài sạch sẽ. Vật liệu này cũng rất bền và chống trầy xước, mài mòn rất tốt.

Một thay đổi nữa là logo ASUS Zenbook rất nhỏ gọn, khéo léo và khiêm nhường ở góc nắp máy, cùng với một logo Zenbook trên lưới tản nhiệt phía trên bàn phím, để tạo nên một bộ logo hoàn hảo. Theo ASUS thì lưới tản nhiệt gồm 2715 lỗ được gia công tỉ mỉ bằng CNC này sẽ giúp tăng 50% lưu lượng khí làm mát lấy vào máy và giảm tới 25% độ ồn khi hoạt động.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Và để giữ được vẻ ngoài tối giản, ASUS đã phải hy sinh một vài điểm nhỏ trong thiết kế, ví dụ như máy không thể mở rộng đến 180 độ mà chỉ có thể mở tối đa 130 độ. Bù lại thì ASUS đã đặt cửa thoát khí ở mép sau, và nếu bản lề mở 180 độ, cửa thoát khí này sẽ bị chặn. Đồng thời ASUS cũng đưa toàn bộ cổng cần thiết như USB Type A, USB Type C, HDMI kích thước đầy đủ và jack âm thanh, việc đặt cả hai cổng USB Type C… sang bên trái. Về cơ bản thì điều này sẽ hơi bất tiện cho những người thuận tay phải hoặc khi cần kết nối với nhiều thiết bị ngoại vi cùng lúc.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Bàn phím, Touchpad và loa đều ổn

Bàn phím của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) được làm từ chất liệu nhựa, với tông màu đồng nhất với khung máy và layout tiêu chuẩn, không có những dãy phím được thiết kế lạ lẫm dễ gây nhầm lẫn như trên một số mẫu máy khác.

Phím cũng được bố trí kích thước và khoảng cách hợp lý, tuy nhiên vì yêu cầu khá lớn về độ mỏng nhẹ nên ASUS đã chấp nhận hy sinh hành trình phím đã giảm từ 1.4mm trên Zenbook 14 (UX3405) xuống còn 1.1mm. Điều này khiến cho trải nghiệm gõ không còn được như các dfong Zenbook đời trước.

Đèn nền trắng của bàn phím cũng được cải tiến, không còn lộ sáng nhiều ở viền phím, giúp quá trình gõ trong điều kiện thiếu sáng trở nên thoải mái hơn.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Touchpad kính có kích thước lớn,gần như "tràn viền," mang lại trải nghiệm mượt mà cho các thao tác hằng ngày. Nó hoạt động êm ái, không gây tiếng ồn và không rung lắc khi thực hiện các cú click vật lý.

Về tổng thể, thì bàn phím của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) dù chưa thật hoàn hảo so với các mẫu máy cao cấp nhưng cũng có thể được chấm từ 8-9/10 điểm.

Hệ thống âm thanh bốn loa được tích hợp trong thân máy mỏng nhưng vẫn mang lại kết quả đáng kinh ngạc. Có được điều này là nhờ vào hệ thống bao gồm hai loa tweeter tái tạo dải tần cao và hai loa woofer tái tạo âm trầm, mang lại âm thanh mạnh mẽ, sống động và trong trẻo, biến chiếc laptop này thành một thiết bị tối ưu cho giải trí và giao tiếp.

So với các laptop cùng kích thước, âm thanh của Zenbook S 14 (UX5406) có âm lượng lớn hơn, độ sâu phong phú hơn và hiệu ứng âm thanh vòm tốt hơn.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Màn hình OLED cho chất lượng hiển thị tốt

Tiếp tục với màn hình OLED, Zenbook S 14 (UX5406) sở hữu tấm nền OLED với độ phân giải 3K (2880 x 1800), đem lại chất lượng rất tốt với màu đen và độ tương phản đẹp mắt. Cùng với độ sáng duy trì đạt mức 400 nits và độ sáng HDR tối đa 550 nits, đủ để sử dụng ở môi trường ngoài trời.

Ngoài ra, ASUS cũng có sự nâng cấp về tần số quét khi tần số quét đã được nâng lên mức 120Hz, đây là một sự cải tiến rất lớn trong khoảng thời gian rất ngắn khi ở lần đầu tiên giới thiệu màn hình OLED vào năm 2021, ASUS chỉ có thể cung cấp cho người dùng màn hình OLED độ phân giải Full HD với tần số quét 60Hz.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Kết quả đo kiểm màn hình với thiết bị X-Rite i1 Display Pro cũng ghi nhận được thông số rất ấn tượng ví dụ như độ phủ màu đạt 100% sRGB, 93.7% Adobe RGB, 100% DCI-P3, tấm nền 10 bit, tần số quét 120Hz, đạt chuẩn HDR 500, độ sáng 372.62 cd/m2, độ tương phản tối đa: 1:1…

Có thể nói, màn hình được cân chỉnh sẵn từ khi xuất xưởng, đảm bảo màu sắc và độ sáng đồng đều. Ngoài ra, với tấm nền OLED, bạn sẽ không cần lo lắng về hiện tượng blooming hay hở sáng.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Về hiệu năng

Zenbook S 14 (UX5406) được trang bị vi xử lý Intel Core Ultra 7 258V tích hợp đồ họa Intel Arc 140V, bộ nhớ LPDDR5x-8500 dung lượng 32GB và ổ cứng SSD PCIe Gen 4 dung lượng 1TB. Mẫu laptop AI này cũng được sử dụng nền tảng phần cứng Intel Core Ultra (Series 2) với tên mã Lunar Lake mới nhất, trong đó Intel Core Ultra (Series 2) là một SoC (System on Chip), có nghĩa là CPU, GPU, NPU, bộ nhớ đệm, RAM và các chip điều khiển, cùng nhiều tính năng khác, đều được tích hợp trên cùng một die chip.

Intel Core Ultra 7 258V bao gồm 4 lõi hiệu năng cao dựa trên kiến trúc Lion Cove và 4 lõi tiết kiệm năng lượng dựa trên kiến trúc Skymont, với Hyper-Threading đã bị loại bỏ ở thế hệ này. So với thế hệ tiền nhiệm tên mã Meteor Lake, hiệu năng CPU của Core Ultra (Series 2) được cải thiện đáng kể.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Đặc biệt, RAM cũng được tích hợp trực tiếp trên die chip, và Core Ultra 7 258V đi kèm với 32GB RAM. Dung lượng RAM có thể được nhận biết qua chữ số thứ ba trong tên bộ xử lý, với số "8" tượng trưng cho 32GB RAM, còn "6" tương đương 16GB RAM. Điều này có nghĩa là các vi xử lý như Core Ultra 7 256V hoặc Core Ultra 5 226V sẽ chỉ có 16GB RAM, và không còn bất kỳ chip Intel Core Ultra (Series 2) nào, hoặc laptop sử dụng chip này, được trang bị RAM 8GB. Vì vậy, 16GB RAM đã trở thành tiêu chuẩn tối thiểu.

Về đồ họa, Core Ultra (Series 2) sử dụng iGPU Arc Xe với kiến trúc Xe Core thế hệ thứ 2. Cụ thể, Core Ultra 7 258V tích hợp iGPU với 8 Execution Core, hoạt động ở tốc độ 1.95GHz. Người dùng có thể điều chỉnh hiệu năng của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) thông qua phần mềm My ASUS với các tuỳ chọn.

Có thể thấy, ASUS Zenbook S 14 (UX5406) không phải là một mẫu laptop nổi bật về hiệu năng, nhưng khi xét đến tiêu chí cân bằng cho nhu cầu sử dụng hàng ngày, đây là một lựa chọn rất tốt.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Thời lượng pin ấn tượng

Để tối ưu cho thiết kế siêu mỏng nhẹ, ASUS đã sử dụng tản nhiệt buồng hơi (vapor chamber) trên Zenbook S 14 (UX5406) và các lớp than chì để cách nhiệt cho những khu vực mà người dùng thường tiếp xúc.

Như đã đề cập ở phần hiệu năng, con chip Intel Core Ultra 7 258V thường duy trì nhiệt độ khoảng 80~90 độ khi chịu tải nặng. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng chúng ta nên đặt laptop lên trên một giá đỡ.

Về độ ồn, máy tạo ra khoảng 45 dBA ở chế độ Full Speed, 42 dBA ở chế độ Performance, 35 dBA ở chế độ Balance/Standard, và dưới 30 dBA ở chế độ Whisper. Trong các tác vụ hàng ngày, quạt hầu như không hoạt động ở mọi chế độ và chỉ bắt đầu quay khi thực hiện các tác vụ đa nhiệm nặng.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Với vật liệu mới cùng khung máy được sản xuất và gia công hoàn hảo, khi chạy các tác vụ nặng máy có điểm nóng nhất vượt quá 50 độ ở khu vực phía trên khung máy, gần con chip Intel Core Ultra 258V. Tuy nhiên, các khu vực mà tay người tiếp xúc, như khu vực giữa bàn phím, vẫn duy trì mức nhiệt khoảng 35 độ và dưới 40 độ, ngay cả khi máy tính nằm phẳng trên bàn.

Với viên pin 72Whrs, rõ ràng các thiết kế và kỹ sư của ASUS để Zenbook S 14 (UX5406) có thể có được sự mỏng nhẹ đến như vậy.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Nhiều tính năng AI đáng chú ý

Với con chip Core Ultra 7 258V, Intel đã nâng cấp hiệu năng NPU lên gấp 4 lần, giờ đây hiệu năng của NPU thế hệ thứ 4 đạt 48 TOPS, đây là một bước tiến rất lớn khi chúng ta so sánh với con chip Core Ultra 7 155H được bán chính thức vào cuối năm rồi có NPU thế hệ thứ 3 chỉ đạt 11.5 TOPS.

Với sự nâng cấp này, các mẫu máy trang bị chip Intel Core Ultra (Series 2), đặc biệt là ASUS Zenbook S 14 (UX5406), đã đạt chuẩn Copilot+ PC. Điều duy nhất chúng ta cần làm là chờ đợi bản cập nhật từ Microsoft để kích hoạt các tính năng AI mạnh mẽ trên máy tính. Với những ưu điểm như thời lượng pin kéo dài cả ngày và khả năng truy cập vào các mô hình AI tiên tiến nhất, Copilot+ PC sẽ cho phép bạn thực hiện những tác vụ mà những mẫu laptop thế hệ trước không thể làm được.

Chúng ta cũng có thể kể đến một vài tính năng tiêu biểu như Tính năng Recall giúp dễ dàng tìm kiếm và ghi nhớ những gì bạn đã xem trên PC, Cocreator cho phép tạo và tinh chỉnh hình ảnh AI gần như theo thời gian thực ngay trên thiết bị, tính năng Live Captions giúp thu hẹp rào cản ngôn ngữ bằng cách dịch âm thanh từ hơn 40 ngôn ngữ sang tiếng Anh.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Kết luận

Tiếp tục khẳng định vị thế flagship, với thiết kế đẹp mắt, tính tế, độ mỏng ấn tượng cùng hiệu năng cao ASUS Zenbook S 14 (UX5406) hoàn toàn có thể đáp ứng đủ nhanh mọi nhu cầu đa nhiệm của người dùng.

Có thể bạn quan tâm

Roborock Qrevo 2 Pro, mang trải nghiệm flagship đến gần hơn với người tiêu dùng Việt

Roborock Qrevo 2 Pro, mang trải nghiệm flagship đến gần hơn với người tiêu dùng Việt

E-Fashion
Thấu hiểu điều đó nên Roborock Qrevo 2 Pro chính thức được ra mắt tại thị trường Việt Nam, với nhiều công nghệ vốn chỉ xuất hiện trên các dòng robot hút bụi cao cấp, nhưng lại có mức giá dễ tiếp cận, giúp nhiều gia đình Việt trải nghiệm việc dọn dẹp gần như hoàn toàn tự động.
Vì sao nói TCL A400M Fashion QD-Mini LED 55 inch là lựa chọn đáng giá nhất phân khúc?

Vì sao nói TCL A400M Fashion QD-Mini LED 55 inch là lựa chọn đáng giá nhất phân khúc?

Nghe - Nhìn
Bởi đây là dịp để các nhà sản xuất tivi trên toàn thế giới lại được dịp đua tranh để giới thiệu ra những mẫu tivi mới nhằm chiếm lĩnh thị trường vốn không còn nhiều hấp dẫn với người tiêu dùng.
Quảng cáo máy lọc không khí như thiết bị y tế bị xử phạt thế nào?

Quảng cáo máy lọc không khí như thiết bị y tế bị xử phạt thế nào?

Chính sách số
Quảng cáo máy lọc không khí như thiết bị y tế, gắn công dụng diệt virus, chuẩn bệnh viện có thể bị phạt tới 200 triệu đồng và xử lý hình sự theo quy định mới.
LocknLock triển khai chương trình ưu đãi đến 50%+++ cho hơn 200 sản phẩm tại Điện Máy Xanh

LocknLock triển khai chương trình ưu đãi đến 50%+++ cho hơn 200 sản phẩm tại Điện Máy Xanh

Thị trường
Từ ngày 1 - 31/7/2026, LocknLock phối hợp cùng Điện Máy Xanh triển khai chương trình khuyến mại "GAME ON - DEAL ON: Cổ vũ cực sung - Săn deal cực đỉnh", áp dụng ưu đãi lên đến 50%+++ cho hơn 200 sản phẩm gia dụng, chăm sóc cá nhân và mẹ & bé.
Thị trường Đông Nam Á vừa có thêm một thương hiệu điều hòa mới

Thị trường Đông Nam Á vừa có thêm một thương hiệu điều hòa mới

Gia dụng
ShinFlow, thương hiệu điều hòa cao cấp có nền tảng R&D Nhật Bản và được sản xuất tại Thái Lan đã chọn Việt Nam là thị trường chiến lược và là điểm ra mắt chính thức tại khu vực Đông Nam Á.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▼150K 13,500 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼150K 13,450 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼150K 14,200 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼150K 14,150 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼150K 14,130 ▼150K
Cập nhật: 08/07/2026 21:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Cập nhật: 08/07/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,990 ▼150K 14,690 ▼150K
Trang sức 99.99 14,000 ▼150K 14,700 ▼150K
Cập nhật: 08/07/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1308K 14,852 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1308K 14,853 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 ▼15K 1,482 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 ▼15K 1,483 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 ▼15K 1,462 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 ▼1486K 144,752 ▼1486K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,011 ▼1425K 109,811 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,776 ▼1320K 99,576 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,541 ▼1215K 89,341 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,593 ▼1175K 85,393 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,321 ▼926K 61,121 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Cập nhật: 08/07/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17669 17942 18519
CAD 18027 18302 18918
CHF 31898 32279 32924
CNY 0 3826 3920
EUR 29363 29583 30664
GBP 34282 34673 35611
HKD 0 3223 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14672 15262
SGD 19778 20060 20636
THB 701 764 817
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26466
Cập nhật: 08/07/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Cập nhật: 08/07/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Cập nhật: 08/07/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26074 26074 26466
AUD 17848 17948 18873
CAD 18221 18321 19332
CHF 32146 32176 33754
CNY 3806.9 3831.9 3967.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29546 29576 31301
GBP 34592 34642 36395
HKD 0 3355 0
JPY 158.38 158.88 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14780 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19943 20073 20799
THB 0 730.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 08/07/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,466
USD20 26,121 26,171 26,466
USD1 26,121 26,171 26,466
AUD 17,954 18,054 19,159
EUR 29,361 29,461 31,117
CAD 18,121 18,221 19,525
SGD 20,040 20,190 20,745
JPY 158.98 160.48 166.01
GBP 34,506 34,656 35,731
XAU 14,648,000 0 14,952,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/07/2026 21:00