ASUS Zenbook S 14 (UX5406) vừa ra mắt có gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một trong những dòng sản phẩm cao cấp của ASUS, nên Zenbook luôn được đầu tư kỹ lưỡng vào cả thiết kế, công nghệ, vật liệu cũng như trải nghiệm người dùng. Chúng ta sẽ cùng xem Zenbook S 14 (UX5406) vừa ra mắt lần này được ASUS trang bị những gì?

Đầu tiên, đây là một trong những mẫu laptop AI đầu tiên đạt chuẩn Copilot+ PC, nhờ vào việc trang bị vi xử lý Intel Core Ultra (Series 2).

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Thiết kế sang xịn mịn

Giữ vững DNA quen thuộc của dòng Zenbook, ASUS Zenbook S 14 (UX5406) có kích thước và thiết kế tương tự như các thế hệ Zenbook trước. Tuy nhiên khi cầm trên tay thì sẽ cảm nhận rõ sự mỏng nhẹ và chắc chắn nhưng vẫn mang đến cảm giác cực kỳ sang trọng, đẳng cấp. Có được sự thay đổi này là nhờ máy được trang bị thân vỏ kim loại nguyên khối, giúp máy vừa chắc chắn lại vừa mỏng nhẹ.

Tiếp tục theo đuổi phong cách tối giản, nên Zenbook S 14 (UX5406) chỉ có 2 lựa chọn màu sắc là Trắng Scandinavia và Xám Zumaia. Dù vậy, phiên bản màu trắng cực kỳ đẹp, bắt mắt, sang trọng, đặc biệt phù hợp với những ai yêu thích sự tinh tế.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Theo ASUS, để tạo điểm nhấn riêng, hãng cũng đã phát triển một vật liệu độc quyền mới có tên gọi Ceralumium. Đây là vật liệu cứng hơn so với nhôm tráng phủ hoặc anodized thông thường nên khi chạm vào bề mặt ta có cảm giác hơi thô, nhưng sẽ không bị để lại dấu vân tay, giúp duy trì vẻ ngoài sạch sẽ. Vật liệu này cũng rất bền và chống trầy xước, mài mòn rất tốt.

Một thay đổi nữa là logo ASUS Zenbook rất nhỏ gọn, khéo léo và khiêm nhường ở góc nắp máy, cùng với một logo Zenbook trên lưới tản nhiệt phía trên bàn phím, để tạo nên một bộ logo hoàn hảo. Theo ASUS thì lưới tản nhiệt gồm 2715 lỗ được gia công tỉ mỉ bằng CNC này sẽ giúp tăng 50% lưu lượng khí làm mát lấy vào máy và giảm tới 25% độ ồn khi hoạt động.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Và để giữ được vẻ ngoài tối giản, ASUS đã phải hy sinh một vài điểm nhỏ trong thiết kế, ví dụ như máy không thể mở rộng đến 180 độ mà chỉ có thể mở tối đa 130 độ. Bù lại thì ASUS đã đặt cửa thoát khí ở mép sau, và nếu bản lề mở 180 độ, cửa thoát khí này sẽ bị chặn. Đồng thời ASUS cũng đưa toàn bộ cổng cần thiết như USB Type A, USB Type C, HDMI kích thước đầy đủ và jack âm thanh, việc đặt cả hai cổng USB Type C… sang bên trái. Về cơ bản thì điều này sẽ hơi bất tiện cho những người thuận tay phải hoặc khi cần kết nối với nhiều thiết bị ngoại vi cùng lúc.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Bàn phím, Touchpad và loa đều ổn

Bàn phím của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) được làm từ chất liệu nhựa, với tông màu đồng nhất với khung máy và layout tiêu chuẩn, không có những dãy phím được thiết kế lạ lẫm dễ gây nhầm lẫn như trên một số mẫu máy khác.

Phím cũng được bố trí kích thước và khoảng cách hợp lý, tuy nhiên vì yêu cầu khá lớn về độ mỏng nhẹ nên ASUS đã chấp nhận hy sinh hành trình phím đã giảm từ 1.4mm trên Zenbook 14 (UX3405) xuống còn 1.1mm. Điều này khiến cho trải nghiệm gõ không còn được như các dfong Zenbook đời trước.

Đèn nền trắng của bàn phím cũng được cải tiến, không còn lộ sáng nhiều ở viền phím, giúp quá trình gõ trong điều kiện thiếu sáng trở nên thoải mái hơn.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Touchpad kính có kích thước lớn,gần như "tràn viền," mang lại trải nghiệm mượt mà cho các thao tác hằng ngày. Nó hoạt động êm ái, không gây tiếng ồn và không rung lắc khi thực hiện các cú click vật lý.

Về tổng thể, thì bàn phím của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) dù chưa thật hoàn hảo so với các mẫu máy cao cấp nhưng cũng có thể được chấm từ 8-9/10 điểm.

Hệ thống âm thanh bốn loa được tích hợp trong thân máy mỏng nhưng vẫn mang lại kết quả đáng kinh ngạc. Có được điều này là nhờ vào hệ thống bao gồm hai loa tweeter tái tạo dải tần cao và hai loa woofer tái tạo âm trầm, mang lại âm thanh mạnh mẽ, sống động và trong trẻo, biến chiếc laptop này thành một thiết bị tối ưu cho giải trí và giao tiếp.

So với các laptop cùng kích thước, âm thanh của Zenbook S 14 (UX5406) có âm lượng lớn hơn, độ sâu phong phú hơn và hiệu ứng âm thanh vòm tốt hơn.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Màn hình OLED cho chất lượng hiển thị tốt

Tiếp tục với màn hình OLED, Zenbook S 14 (UX5406) sở hữu tấm nền OLED với độ phân giải 3K (2880 x 1800), đem lại chất lượng rất tốt với màu đen và độ tương phản đẹp mắt. Cùng với độ sáng duy trì đạt mức 400 nits và độ sáng HDR tối đa 550 nits, đủ để sử dụng ở môi trường ngoài trời.

Ngoài ra, ASUS cũng có sự nâng cấp về tần số quét khi tần số quét đã được nâng lên mức 120Hz, đây là một sự cải tiến rất lớn trong khoảng thời gian rất ngắn khi ở lần đầu tiên giới thiệu màn hình OLED vào năm 2021, ASUS chỉ có thể cung cấp cho người dùng màn hình OLED độ phân giải Full HD với tần số quét 60Hz.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Kết quả đo kiểm màn hình với thiết bị X-Rite i1 Display Pro cũng ghi nhận được thông số rất ấn tượng ví dụ như độ phủ màu đạt 100% sRGB, 93.7% Adobe RGB, 100% DCI-P3, tấm nền 10 bit, tần số quét 120Hz, đạt chuẩn HDR 500, độ sáng 372.62 cd/m2, độ tương phản tối đa: 1:1…

Có thể nói, màn hình được cân chỉnh sẵn từ khi xuất xưởng, đảm bảo màu sắc và độ sáng đồng đều. Ngoài ra, với tấm nền OLED, bạn sẽ không cần lo lắng về hiện tượng blooming hay hở sáng.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Về hiệu năng

Zenbook S 14 (UX5406) được trang bị vi xử lý Intel Core Ultra 7 258V tích hợp đồ họa Intel Arc 140V, bộ nhớ LPDDR5x-8500 dung lượng 32GB và ổ cứng SSD PCIe Gen 4 dung lượng 1TB. Mẫu laptop AI này cũng được sử dụng nền tảng phần cứng Intel Core Ultra (Series 2) với tên mã Lunar Lake mới nhất, trong đó Intel Core Ultra (Series 2) là một SoC (System on Chip), có nghĩa là CPU, GPU, NPU, bộ nhớ đệm, RAM và các chip điều khiển, cùng nhiều tính năng khác, đều được tích hợp trên cùng một die chip.

Intel Core Ultra 7 258V bao gồm 4 lõi hiệu năng cao dựa trên kiến trúc Lion Cove và 4 lõi tiết kiệm năng lượng dựa trên kiến trúc Skymont, với Hyper-Threading đã bị loại bỏ ở thế hệ này. So với thế hệ tiền nhiệm tên mã Meteor Lake, hiệu năng CPU của Core Ultra (Series 2) được cải thiện đáng kể.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Đặc biệt, RAM cũng được tích hợp trực tiếp trên die chip, và Core Ultra 7 258V đi kèm với 32GB RAM. Dung lượng RAM có thể được nhận biết qua chữ số thứ ba trong tên bộ xử lý, với số "8" tượng trưng cho 32GB RAM, còn "6" tương đương 16GB RAM. Điều này có nghĩa là các vi xử lý như Core Ultra 7 256V hoặc Core Ultra 5 226V sẽ chỉ có 16GB RAM, và không còn bất kỳ chip Intel Core Ultra (Series 2) nào, hoặc laptop sử dụng chip này, được trang bị RAM 8GB. Vì vậy, 16GB RAM đã trở thành tiêu chuẩn tối thiểu.

Về đồ họa, Core Ultra (Series 2) sử dụng iGPU Arc Xe với kiến trúc Xe Core thế hệ thứ 2. Cụ thể, Core Ultra 7 258V tích hợp iGPU với 8 Execution Core, hoạt động ở tốc độ 1.95GHz. Người dùng có thể điều chỉnh hiệu năng của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) thông qua phần mềm My ASUS với các tuỳ chọn.

Có thể thấy, ASUS Zenbook S 14 (UX5406) không phải là một mẫu laptop nổi bật về hiệu năng, nhưng khi xét đến tiêu chí cân bằng cho nhu cầu sử dụng hàng ngày, đây là một lựa chọn rất tốt.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Thời lượng pin ấn tượng

Để tối ưu cho thiết kế siêu mỏng nhẹ, ASUS đã sử dụng tản nhiệt buồng hơi (vapor chamber) trên Zenbook S 14 (UX5406) và các lớp than chì để cách nhiệt cho những khu vực mà người dùng thường tiếp xúc.

Như đã đề cập ở phần hiệu năng, con chip Intel Core Ultra 7 258V thường duy trì nhiệt độ khoảng 80~90 độ khi chịu tải nặng. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng chúng ta nên đặt laptop lên trên một giá đỡ.

Về độ ồn, máy tạo ra khoảng 45 dBA ở chế độ Full Speed, 42 dBA ở chế độ Performance, 35 dBA ở chế độ Balance/Standard, và dưới 30 dBA ở chế độ Whisper. Trong các tác vụ hàng ngày, quạt hầu như không hoạt động ở mọi chế độ và chỉ bắt đầu quay khi thực hiện các tác vụ đa nhiệm nặng.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Với vật liệu mới cùng khung máy được sản xuất và gia công hoàn hảo, khi chạy các tác vụ nặng máy có điểm nóng nhất vượt quá 50 độ ở khu vực phía trên khung máy, gần con chip Intel Core Ultra 258V. Tuy nhiên, các khu vực mà tay người tiếp xúc, như khu vực giữa bàn phím, vẫn duy trì mức nhiệt khoảng 35 độ và dưới 40 độ, ngay cả khi máy tính nằm phẳng trên bàn.

Với viên pin 72Whrs, rõ ràng các thiết kế và kỹ sư của ASUS để Zenbook S 14 (UX5406) có thể có được sự mỏng nhẹ đến như vậy.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Nhiều tính năng AI đáng chú ý

Với con chip Core Ultra 7 258V, Intel đã nâng cấp hiệu năng NPU lên gấp 4 lần, giờ đây hiệu năng của NPU thế hệ thứ 4 đạt 48 TOPS, đây là một bước tiến rất lớn khi chúng ta so sánh với con chip Core Ultra 7 155H được bán chính thức vào cuối năm rồi có NPU thế hệ thứ 3 chỉ đạt 11.5 TOPS.

Với sự nâng cấp này, các mẫu máy trang bị chip Intel Core Ultra (Series 2), đặc biệt là ASUS Zenbook S 14 (UX5406), đã đạt chuẩn Copilot+ PC. Điều duy nhất chúng ta cần làm là chờ đợi bản cập nhật từ Microsoft để kích hoạt các tính năng AI mạnh mẽ trên máy tính. Với những ưu điểm như thời lượng pin kéo dài cả ngày và khả năng truy cập vào các mô hình AI tiên tiến nhất, Copilot+ PC sẽ cho phép bạn thực hiện những tác vụ mà những mẫu laptop thế hệ trước không thể làm được.

Chúng ta cũng có thể kể đến một vài tính năng tiêu biểu như Tính năng Recall giúp dễ dàng tìm kiếm và ghi nhớ những gì bạn đã xem trên PC, Cocreator cho phép tạo và tinh chỉnh hình ảnh AI gần như theo thời gian thực ngay trên thiết bị, tính năng Live Captions giúp thu hẹp rào cản ngôn ngữ bằng cách dịch âm thanh từ hơn 40 ngôn ngữ sang tiếng Anh.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Kết luận

Tiếp tục khẳng định vị thế flagship, với thiết kế đẹp mắt, tính tế, độ mỏng ấn tượng cùng hiệu năng cao ASUS Zenbook S 14 (UX5406) hoàn toàn có thể đáp ứng đủ nhanh mọi nhu cầu đa nhiệm của người dùng.

Có thể bạn quan tâm

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
Lenovo ra mắt nhiều sản phẩm và giải pháp mới dành cho doanh nghiệp

Lenovo ra mắt nhiều sản phẩm và giải pháp mới dành cho doanh nghiệp

Văn phòng
Bên cạnh loạt giải pháp và bộ phần mềm mới, được phát triển trên nền tảng Hybrid AI Advantage của Lenovo, bộ đôi máy chủ Lenovo ThinkSystem và Lenovo ThinkEdge còn được triển khai các mô hình suy luận AI đã được kiểm chứng trong môi trường vận hành thực tế.
Xiaomi trình làng loa Sound 2 Pro: Công suất 60 W, thiết kế kim loại cao cấp

Xiaomi trình làng loa Sound 2 Pro: Công suất 60 W, thiết kế kim loại cao cấp

Nghe - Nhìn
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái thiết bị âm thanh gia đình với việc giới thiệu mẫu loa Hi-Fi Sound 2 Pro. Sản phẩm được định vị ở phân khúc cận cao cấp, nằm dưới Sound 2 Max, hướng tới đối tượng người dùng cần một giải pháp loa công suất lớn, thiết kế bền bỉ nhưng mức giá dễ tiếp cận hơn.
UNIQLO ra mắt BST UNIQLO: C Xuân/Hè 2026 với tinh thần ‘Thanh lịch mỗi ngày’

UNIQLO ra mắt BST UNIQLO: C Xuân/Hè 2026 với tinh thần ‘Thanh lịch mỗi ngày’

E-Fashion
Lấy cảm hứng từ nhịp sống đô thị hiện đại, Bộ sưu tập UNIQLO : C Xuân/Hè 2026 do NTK Clare Waight Keller thực hiện mang đến những thiết kế tinh giản, mềm mại và giàu tính ứng dụng. Bộ sưu tập sẽ chính thức mở bán từ ngày 6/2/2026 tại Việt Nam.
UNIQLO ra mắt BST LifeWear Xuân/Hè 2026 với

UNIQLO ra mắt BST LifeWear Xuân/Hè 2026 với 'Màu sắc mới, kiểu dáng mới'

E-Fashion
UNIQLO, thương hiệu bán lẻ thời trang toàn cầu đến từ Nhật Bản, vừa ra mắt Bộ sưu tập (BST) LifeWear Xuân/Hè 2026 với chủ đề “New Colors, New Silhouettes - Màu sắc mới, kiểu dáng mới ”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
19°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 15°C
sương mờ
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Cập nhật: 24/01/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,230 ▲210K 17,430 ▲210K
Miếng SJC Nghệ An 17,230 ▲210K 17,430 ▲210K
Miếng SJC Thái Bình 17,230 ▲210K 17,430 ▲210K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲180K 17,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲180K 17,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲180K 17,400 ▲180K
NL 99.90 15,880 ▲140K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900 ▲140K
Trang sức 99.9 16,590 ▲180K 17,290 ▲180K
Trang sức 99.99 16,600 ▲180K 17,300 ▲180K
Cập nhật: 24/01/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,723 ▲21K 17,432 ▲210K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,723 ▲21K 17,433 ▲210K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 ▲22K 173 ▼1535K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 ▲22K 1,731 ▲22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 ▲22K 1,715 ▲22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,802 ▲2178K 169,802 ▲2178K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,088 ▲1650K 128,788 ▲1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,082 ▲1496K 116,782 ▲1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,075 ▲1342K 104,775 ▲1342K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,444 ▲1282K 100,144 ▲1282K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,973 ▲918K 71,673 ▲918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Cập nhật: 24/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17557 17830 18415
CAD 18621 18898 19511
CHF 32972 33358 34006
CNY 0 3470 3830
EUR 30400 30674 31706
GBP 34993 35387 36330
HKD 0 3235 3437
JPY 161 165 172
KRW 0 16 18
NZD 0 15302 15884
SGD 20082 20365 20900
THB 761 825 879
USD (1,2) 25978 0 0
USD (5,10,20) 26018 0 0
USD (50,100) 26047 26066 26381
Cập nhật: 24/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Cập nhật: 24/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 24/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26039 26039 26381
AUD 17600 17700 18625
CAD 18678 18778 19792
CHF 32780 32810 34393
CNY 0 3733.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 34996 35046 36807
HKD 0 3390 0
JPY 162.52 163.02 173.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15281 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17020000 17020000 17220000
SBJ 14500000 14500000 17220000
Cập nhật: 24/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,381
USD20 26,048 26,098 26,381
USD1 26,048 26,098 26,381
AUD 17,636 17,736 18,873
EUR 30,480 30,480 31,941
CAD 18,611 18,711 20,053
SGD 20,199 20,349 20,944
JPY 162.9 164.4 169.27
GBP 35,073 35,223 36,043
XAU 17,018,000 0 17,222,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/01/2026 13:00