ASUS Zenbook S 14 (UX5406) vừa ra mắt có gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một trong những dòng sản phẩm cao cấp của ASUS, nên Zenbook luôn được đầu tư kỹ lưỡng vào cả thiết kế, công nghệ, vật liệu cũng như trải nghiệm người dùng. Chúng ta sẽ cùng xem Zenbook S 14 (UX5406) vừa ra mắt lần này được ASUS trang bị những gì?

Đầu tiên, đây là một trong những mẫu laptop AI đầu tiên đạt chuẩn Copilot+ PC, nhờ vào việc trang bị vi xử lý Intel Core Ultra (Series 2).

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Thiết kế sang xịn mịn

Giữ vững DNA quen thuộc của dòng Zenbook, ASUS Zenbook S 14 (UX5406) có kích thước và thiết kế tương tự như các thế hệ Zenbook trước. Tuy nhiên khi cầm trên tay thì sẽ cảm nhận rõ sự mỏng nhẹ và chắc chắn nhưng vẫn mang đến cảm giác cực kỳ sang trọng, đẳng cấp. Có được sự thay đổi này là nhờ máy được trang bị thân vỏ kim loại nguyên khối, giúp máy vừa chắc chắn lại vừa mỏng nhẹ.

Tiếp tục theo đuổi phong cách tối giản, nên Zenbook S 14 (UX5406) chỉ có 2 lựa chọn màu sắc là Trắng Scandinavia và Xám Zumaia. Dù vậy, phiên bản màu trắng cực kỳ đẹp, bắt mắt, sang trọng, đặc biệt phù hợp với những ai yêu thích sự tinh tế.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Theo ASUS, để tạo điểm nhấn riêng, hãng cũng đã phát triển một vật liệu độc quyền mới có tên gọi Ceralumium. Đây là vật liệu cứng hơn so với nhôm tráng phủ hoặc anodized thông thường nên khi chạm vào bề mặt ta có cảm giác hơi thô, nhưng sẽ không bị để lại dấu vân tay, giúp duy trì vẻ ngoài sạch sẽ. Vật liệu này cũng rất bền và chống trầy xước, mài mòn rất tốt.

Một thay đổi nữa là logo ASUS Zenbook rất nhỏ gọn, khéo léo và khiêm nhường ở góc nắp máy, cùng với một logo Zenbook trên lưới tản nhiệt phía trên bàn phím, để tạo nên một bộ logo hoàn hảo. Theo ASUS thì lưới tản nhiệt gồm 2715 lỗ được gia công tỉ mỉ bằng CNC này sẽ giúp tăng 50% lưu lượng khí làm mát lấy vào máy và giảm tới 25% độ ồn khi hoạt động.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Và để giữ được vẻ ngoài tối giản, ASUS đã phải hy sinh một vài điểm nhỏ trong thiết kế, ví dụ như máy không thể mở rộng đến 180 độ mà chỉ có thể mở tối đa 130 độ. Bù lại thì ASUS đã đặt cửa thoát khí ở mép sau, và nếu bản lề mở 180 độ, cửa thoát khí này sẽ bị chặn. Đồng thời ASUS cũng đưa toàn bộ cổng cần thiết như USB Type A, USB Type C, HDMI kích thước đầy đủ và jack âm thanh, việc đặt cả hai cổng USB Type C… sang bên trái. Về cơ bản thì điều này sẽ hơi bất tiện cho những người thuận tay phải hoặc khi cần kết nối với nhiều thiết bị ngoại vi cùng lúc.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Bàn phím, Touchpad và loa đều ổn

Bàn phím của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) được làm từ chất liệu nhựa, với tông màu đồng nhất với khung máy và layout tiêu chuẩn, không có những dãy phím được thiết kế lạ lẫm dễ gây nhầm lẫn như trên một số mẫu máy khác.

Phím cũng được bố trí kích thước và khoảng cách hợp lý, tuy nhiên vì yêu cầu khá lớn về độ mỏng nhẹ nên ASUS đã chấp nhận hy sinh hành trình phím đã giảm từ 1.4mm trên Zenbook 14 (UX3405) xuống còn 1.1mm. Điều này khiến cho trải nghiệm gõ không còn được như các dfong Zenbook đời trước.

Đèn nền trắng của bàn phím cũng được cải tiến, không còn lộ sáng nhiều ở viền phím, giúp quá trình gõ trong điều kiện thiếu sáng trở nên thoải mái hơn.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Touchpad kính có kích thước lớn,gần như "tràn viền," mang lại trải nghiệm mượt mà cho các thao tác hằng ngày. Nó hoạt động êm ái, không gây tiếng ồn và không rung lắc khi thực hiện các cú click vật lý.

Về tổng thể, thì bàn phím của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) dù chưa thật hoàn hảo so với các mẫu máy cao cấp nhưng cũng có thể được chấm từ 8-9/10 điểm.

Hệ thống âm thanh bốn loa được tích hợp trong thân máy mỏng nhưng vẫn mang lại kết quả đáng kinh ngạc. Có được điều này là nhờ vào hệ thống bao gồm hai loa tweeter tái tạo dải tần cao và hai loa woofer tái tạo âm trầm, mang lại âm thanh mạnh mẽ, sống động và trong trẻo, biến chiếc laptop này thành một thiết bị tối ưu cho giải trí và giao tiếp.

So với các laptop cùng kích thước, âm thanh của Zenbook S 14 (UX5406) có âm lượng lớn hơn, độ sâu phong phú hơn và hiệu ứng âm thanh vòm tốt hơn.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Màn hình OLED cho chất lượng hiển thị tốt

Tiếp tục với màn hình OLED, Zenbook S 14 (UX5406) sở hữu tấm nền OLED với độ phân giải 3K (2880 x 1800), đem lại chất lượng rất tốt với màu đen và độ tương phản đẹp mắt. Cùng với độ sáng duy trì đạt mức 400 nits và độ sáng HDR tối đa 550 nits, đủ để sử dụng ở môi trường ngoài trời.

Ngoài ra, ASUS cũng có sự nâng cấp về tần số quét khi tần số quét đã được nâng lên mức 120Hz, đây là một sự cải tiến rất lớn trong khoảng thời gian rất ngắn khi ở lần đầu tiên giới thiệu màn hình OLED vào năm 2021, ASUS chỉ có thể cung cấp cho người dùng màn hình OLED độ phân giải Full HD với tần số quét 60Hz.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Kết quả đo kiểm màn hình với thiết bị X-Rite i1 Display Pro cũng ghi nhận được thông số rất ấn tượng ví dụ như độ phủ màu đạt 100% sRGB, 93.7% Adobe RGB, 100% DCI-P3, tấm nền 10 bit, tần số quét 120Hz, đạt chuẩn HDR 500, độ sáng 372.62 cd/m2, độ tương phản tối đa: 1:1…

Có thể nói, màn hình được cân chỉnh sẵn từ khi xuất xưởng, đảm bảo màu sắc và độ sáng đồng đều. Ngoài ra, với tấm nền OLED, bạn sẽ không cần lo lắng về hiện tượng blooming hay hở sáng.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Về hiệu năng

Zenbook S 14 (UX5406) được trang bị vi xử lý Intel Core Ultra 7 258V tích hợp đồ họa Intel Arc 140V, bộ nhớ LPDDR5x-8500 dung lượng 32GB và ổ cứng SSD PCIe Gen 4 dung lượng 1TB. Mẫu laptop AI này cũng được sử dụng nền tảng phần cứng Intel Core Ultra (Series 2) với tên mã Lunar Lake mới nhất, trong đó Intel Core Ultra (Series 2) là một SoC (System on Chip), có nghĩa là CPU, GPU, NPU, bộ nhớ đệm, RAM và các chip điều khiển, cùng nhiều tính năng khác, đều được tích hợp trên cùng một die chip.

Intel Core Ultra 7 258V bao gồm 4 lõi hiệu năng cao dựa trên kiến trúc Lion Cove và 4 lõi tiết kiệm năng lượng dựa trên kiến trúc Skymont, với Hyper-Threading đã bị loại bỏ ở thế hệ này. So với thế hệ tiền nhiệm tên mã Meteor Lake, hiệu năng CPU của Core Ultra (Series 2) được cải thiện đáng kể.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Đặc biệt, RAM cũng được tích hợp trực tiếp trên die chip, và Core Ultra 7 258V đi kèm với 32GB RAM. Dung lượng RAM có thể được nhận biết qua chữ số thứ ba trong tên bộ xử lý, với số "8" tượng trưng cho 32GB RAM, còn "6" tương đương 16GB RAM. Điều này có nghĩa là các vi xử lý như Core Ultra 7 256V hoặc Core Ultra 5 226V sẽ chỉ có 16GB RAM, và không còn bất kỳ chip Intel Core Ultra (Series 2) nào, hoặc laptop sử dụng chip này, được trang bị RAM 8GB. Vì vậy, 16GB RAM đã trở thành tiêu chuẩn tối thiểu.

Về đồ họa, Core Ultra (Series 2) sử dụng iGPU Arc Xe với kiến trúc Xe Core thế hệ thứ 2. Cụ thể, Core Ultra 7 258V tích hợp iGPU với 8 Execution Core, hoạt động ở tốc độ 1.95GHz. Người dùng có thể điều chỉnh hiệu năng của ASUS Zenbook S 14 (UX5406) thông qua phần mềm My ASUS với các tuỳ chọn.

Có thể thấy, ASUS Zenbook S 14 (UX5406) không phải là một mẫu laptop nổi bật về hiệu năng, nhưng khi xét đến tiêu chí cân bằng cho nhu cầu sử dụng hàng ngày, đây là một lựa chọn rất tốt.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Thời lượng pin ấn tượng

Để tối ưu cho thiết kế siêu mỏng nhẹ, ASUS đã sử dụng tản nhiệt buồng hơi (vapor chamber) trên Zenbook S 14 (UX5406) và các lớp than chì để cách nhiệt cho những khu vực mà người dùng thường tiếp xúc.

Như đã đề cập ở phần hiệu năng, con chip Intel Core Ultra 7 258V thường duy trì nhiệt độ khoảng 80~90 độ khi chịu tải nặng. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng chúng ta nên đặt laptop lên trên một giá đỡ.

Về độ ồn, máy tạo ra khoảng 45 dBA ở chế độ Full Speed, 42 dBA ở chế độ Performance, 35 dBA ở chế độ Balance/Standard, và dưới 30 dBA ở chế độ Whisper. Trong các tác vụ hàng ngày, quạt hầu như không hoạt động ở mọi chế độ và chỉ bắt đầu quay khi thực hiện các tác vụ đa nhiệm nặng.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Với vật liệu mới cùng khung máy được sản xuất và gia công hoàn hảo, khi chạy các tác vụ nặng máy có điểm nóng nhất vượt quá 50 độ ở khu vực phía trên khung máy, gần con chip Intel Core Ultra 258V. Tuy nhiên, các khu vực mà tay người tiếp xúc, như khu vực giữa bàn phím, vẫn duy trì mức nhiệt khoảng 35 độ và dưới 40 độ, ngay cả khi máy tính nằm phẳng trên bàn.

Với viên pin 72Whrs, rõ ràng các thiết kế và kỹ sư của ASUS để Zenbook S 14 (UX5406) có thể có được sự mỏng nhẹ đến như vậy.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Nhiều tính năng AI đáng chú ý

Với con chip Core Ultra 7 258V, Intel đã nâng cấp hiệu năng NPU lên gấp 4 lần, giờ đây hiệu năng của NPU thế hệ thứ 4 đạt 48 TOPS, đây là một bước tiến rất lớn khi chúng ta so sánh với con chip Core Ultra 7 155H được bán chính thức vào cuối năm rồi có NPU thế hệ thứ 3 chỉ đạt 11.5 TOPS.

Với sự nâng cấp này, các mẫu máy trang bị chip Intel Core Ultra (Series 2), đặc biệt là ASUS Zenbook S 14 (UX5406), đã đạt chuẩn Copilot+ PC. Điều duy nhất chúng ta cần làm là chờ đợi bản cập nhật từ Microsoft để kích hoạt các tính năng AI mạnh mẽ trên máy tính. Với những ưu điểm như thời lượng pin kéo dài cả ngày và khả năng truy cập vào các mô hình AI tiên tiến nhất, Copilot+ PC sẽ cho phép bạn thực hiện những tác vụ mà những mẫu laptop thế hệ trước không thể làm được.

Chúng ta cũng có thể kể đến một vài tính năng tiêu biểu như Tính năng Recall giúp dễ dàng tìm kiếm và ghi nhớ những gì bạn đã xem trên PC, Cocreator cho phép tạo và tinh chỉnh hình ảnh AI gần như theo thời gian thực ngay trên thiết bị, tính năng Live Captions giúp thu hẹp rào cản ngôn ngữ bằng cách dịch âm thanh từ hơn 40 ngôn ngữ sang tiếng Anh.

asus zenbook s 14 ux5406 vua ra mat co gi

Kết luận

Tiếp tục khẳng định vị thế flagship, với thiết kế đẹp mắt, tính tế, độ mỏng ấn tượng cùng hiệu năng cao ASUS Zenbook S 14 (UX5406) hoàn toàn có thể đáp ứng đủ nhanh mọi nhu cầu đa nhiệm của người dùng.

Có thể bạn quan tâm

LocknLock ra mắt máy triệt lông lạnh công nghệ IPL, nâng tầm trải nghiệm làm đẹp tại nhà

LocknLock ra mắt máy triệt lông lạnh công nghệ IPL, nâng tầm trải nghiệm làm đẹp tại nhà

E-Fashion
Ứng dụng công nghệ làm mát Sapphire và Ice Cooling, bộ đôi thiết bị mới giúp triệt lông êm dịu, an toàn, mang đến giải pháp chăm sóc da tiện lợi ngay tại nhà.
Dyson ra mắt dòng máy sấy tóc du lịch Supersonic Travel, nhỏ nhẹ hơn đến hơn 30%

Dyson ra mắt dòng máy sấy tóc du lịch Supersonic Travel, nhỏ nhẹ hơn đến hơn 30%

Gia dụng
Đây là sản phẩm hướng đến nhịp sống dịch chuyển mà không cần đánh đổi sức khỏe mái tóc hay hiệu quả tạo kiểu.
LG ra mắt màn hình 6K đầu tiên trên thế giới, có tích hợp chuẩnThunderbolt 5

LG ra mắt màn hình 6K đầu tiên trên thế giới, có tích hợp chuẩnThunderbolt 5

Computing
Đáng chú ý là sản phẩm được thiết kế cho các chuyên gia dựng phim, nhà thiết kế đồ họa và nhà sáng tạo nội dung sẽ chính thức có mặt tại thị trường Việt Nam từ hôm nay, 20/4/2026.
Dyson Clean+Wash Hygiene: Máy lau nhà không bộ lọc nhẹ nhất của Dyson

Dyson Clean+Wash Hygiene: Máy lau nhà không bộ lọc nhẹ nhất của Dyson

Gia dụng
Dyson chính thức đưa máy lau sàn Clean+Wash Hygiene vào thị trường Việt Nam từ ngày 6/2/2026, giá 18,99 triệu đồng. Sản phẩm loại bỏ bộ lọc truyền thống, tự làm sạch và sấy con lăn ở 85°C, hạn chế vi khuẩn và mùi hôi sau mỗi lần dùng.
Dyson Spot+Scrub Ai, robot hút bụi lau nhà thông minh đầu tiên của Dyson

Dyson Spot+Scrub Ai, robot hút bụi lau nhà thông minh đầu tiên của Dyson

Gia dụng
Ngày 3/4/2026, Dyson chính thức ra mắt thị trường Việt Nam robot hút bụi lau nhà thông minh Dyson Spot+Scrub™ Ai. Đây là sản phẩm robot đầu tiên của hãng tích hợp đồng thời khả năng hút bụi và lau sàn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
29°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
27°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
28°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,750 17,000
Kim TT/AVPL 16,750 17,000
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,670 16,970
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,310 16,710
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,240 16,690
Cập nhật: 23/04/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 166,700 169,700
Hà Nội - PNJ 166,700 169,700
Đà Nẵng - PNJ 166,700 169,700
Miền Tây - PNJ 166,700 169,700
Tây Nguyên - PNJ 166,700 169,700
Đông Nam Bộ - PNJ 166,700 169,700
Cập nhật: 23/04/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,750 17,000
Miếng SJC Nghệ An 16,750 17,000
Miếng SJC Thái Bình 16,750 17,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,700 17,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,700 17,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,700 17,000
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,190 16,890
Trang sức 99.99 16,200 16,900
Cập nhật: 23/04/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,675 17,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,675 17,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,673 1,698
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,673 1,699
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,653 1,683
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,134 166,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,488 126,388
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,705 114,605
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,923 102,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,379 98,279
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,438 70,338
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 170
Cập nhật: 23/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18303 18579 19155
CAD 18722 19000 19620
CHF 32902 33287 33943
CNY 0 3820 3913
EUR 30183 30457 31491
GBP 34733 35126 36075
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15228 15819
SGD 20094 20376 20906
THB 730 794 847
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26145 26360
Cập nhật: 23/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,355
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,486 30,510 31,783
JPY 161.26 161.55 170.33
GBP 35,041 35,136 36,141
AUD 18,577 18,644 19,237
CAD 18,968 19,029 19,618
CHF 33,428 33,532 34,318
SGD 20,312 20,375 21,049
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,303 3,313 3,432
KRW 16.47 17.18 18.59
THB 783.51 793.19 843.82
NZD 15,275 15,417 15,779
SEK - 2,834 2,917
DKK - 4,079 4,199
NOK - 2,784 2,865
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,238.33 - 7,002.05
TWD 757.38 - 912.23
SAR - 6,915.97 7,242.74
KWD - 83,818 88,667
Cập nhật: 23/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 30,342 30,464 31,647
GBP 34,932 35,072 36,081
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,126 33,259 34,203
JPY 161.40 162.05 169.35
AUD 18,495 18,569 19,164
SGD 20,315 20,397 20,981
THB 797 800 835
CAD 18,921 18,997 19,574
NZD 15,293 15,827
KRW 17.07 18.75
Cập nhật: 23/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26360
AUD 18485 18585 19510
CAD 18904 19004 20019
CHF 33154 33184 34759
CNY 3794.4 3819.4 3955
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30365 30395 32121
GBP 35035 35085 36845
HKD 0 3355 0
JPY 161.63 162.13 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15337 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20250 20380 21110
THB 0 760.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16700000 16700000 17200000
SBJ 15000000 15000000 17200000
Cập nhật: 23/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,355
USD20 26,150 26,200 26,355
USD1 23,845 26,200 26,355
AUD 18,537 18,637 19,762
EUR 30,597 30,597 32,026
CAD 18,867 18,967 20,283
SGD 20,359 20,509 21,088
JPY 162.2 163.7 168.36
GBP 34,935 35,285 36,430
XAU 16,808,000 0 17,062,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/04/2026 09:00