Bộ TT&TT họp báo thường kỳ tháng 9/2023: 100% Bộ, ngành, địa phương đã ban hành kiến trúc chính quyền điện tử 2.0

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 05/10/2023, tại Hà Nội, Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) đã tổ chức một cuộc họp báo quan trọng để thông tin về hoạt động của Bộ và ngành TT&TT trong tháng 9/2023 và đề ra kế hoạch triển khai các nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới. Tại họp báo đại diện Bộ TT&TT, cho biết 100% Bộ, ngành, địa phương đã ban hành kiến trúc chính quyền điện tử 2.0.

bo tttt hop bao thuong ky thang 92023 100 bo nganh dia phuong da ban hanh kien truc chinh quyen dien tu 20

Họp báo thường kỳ tháng 09 /2023 tại Bộ TT&TT.

Dự họp báo có lãnh đạo Bộ TT&TT, đại diện lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước việt Nam, Cục An ninh mạng và Phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (Bộ Công an), lãnh đạo Cục Viễn thông, Cục An toàn thông tin, Cục Chuyển đổi số Quốc gia, Cục Công nghiệp ICT, Cục Báo chí, Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Kinh tế số và Xã hội số, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Trung tâm Chứng thực điện tử Quốc gia, Trung tâm Internet Việt Nam, Trung tâm Thông tin cùng đại diện một số đơn vị liên quan thuộc Bộ và các nhà báo, phóng viên đại diện cho các cơ quan thông tấn, báo chí.

Một số kết quả nổi bật trong tháng 09/2023

Doanh thu toàn ngành: Trong tháng 09/2023, doanh thu toàn ngành TT&TT đã đạt 367.137 tỷ đồng, tăng 6% so với tháng trước và tăng 17% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính đến hết tháng 9/2023, doanh thu toàn ngành đã ước đạt 2.655.661 tỷ đồng.

Nộp ngân sách nhà nước: Ngành TT&TT đã nộp ngân sách nhà nước ước đạt 9.295 tỷ đồng trong tháng 09/2023, tăng 3% so với tháng trước và tăng 8% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính đến hết tháng 09/2023, tổng số tiền nộp ngân sách toàn ngành là 74.097 tỷ đồng.

Quyết định và Báo cáo đáng chú ý: Bộ TT&TT đã trình Chính phủ một loạt quyết định và báo cáo quan trọng, bao gồm danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập, kế hoạch triển khai Luật giao dịch điện tử, tổng thể việc tổ chức Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2023, Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí và nhiều quyết định khác liên quan đến công nghệ thông tin và truyền thông.

Sự kiện quan trọng: Trong tháng 09/2023, Bộ TT&TT đã tổ chức Diễn đàn Quốc gia Phát triển Kinh tế số và Xã hội số, tham gia Hội nghị Nghị sỹ trẻ toàn cầu, và tổ chức thành công Hội nghị Bộ trưởng Thông tin ASEAN lần thứ 16.

Phát Triển Các Lĩnh Vực Quản Lý Nhà Nước

Doanh thu dịch vụ bưu chính trong tháng 09/2023 đạt 5.250 tỷ đồng, tăng 3% so với tháng trước và tăng 15% so với cùng kỳ năm ngoái; Lĩnh Vực Viễn Thông đã có nhiều chuyển biến, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cáp quang đạt 78,76%, tăng 8,48 % so với cùng kỳ năm 2022; Số thuê bao điện thoại thông minh tăng lên 100,6 triệu thuê bao, số thuê bao băng rộng di động đạt 85,6 triệu thuê bao.

Lĩnh vực Viễn thông, tính đến tháng 9/2023, số thuê bao sử dụng điện thoại thông minh đạt 100,6 triệu thuê bao, tăng 4,1 triệu thuê bao (4,25 %) so với cùng kỳ năm 2022; Số thuê bao băng rộng di động đạt 85,6 triệu thuê bao (tương ứng với 86,06 thuê bao/100 dân) tăng 3,88 % so với cùng kỳ năm 2022. Bên cạnh đó, tốc độ băng rộng cố định 93,11 Mbps (tăng 15,9% so với cùng kỳ năm 2022), xếp thứ 46 và cao hơn trung bình thế giới là 82,77 Mbps; Tốc độ truy nhập Internet băng rộng di động 47,08 Mbps (tăng 19,52% so với cùng kỳ năm 2022), xếp thứ 49 và cao hơn trung bình thế giới là 43,2 Mbps).

Lĩnh vực Chuyển đổi số: Tại 63 tỉnh, thành phố đã thành lập 76.905 Tổ Công nghệ số cộng đồng. Hoàn thành kiến trúc chính quyền điện tử 2.0 và ban hành Kế hoạch/Đề án về chuyển đổi số. 100% Bộ, ngành và địa phương đã ban hành Kế hoạch/Đề án về chuyển đổi số (22/22 bộ, ngành; 63/63 tỉnh, thành phố).

Lĩnh vực Chính phủ số, tổng số giao dịch tính đến ngày 23/8/2023 trên nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) đã đạt 364.762.969 giao dịch. Đã có 100% Bộ, ngành, địa phương đã ban hành Kế hoạch/Đề án về chuyển đổi số.

Doanh thu trong lĩnh vực an toàn thông tin tăng mạnh, đạt 432 tỷ đồng trong tháng 9/2023. Tấn công mạng giảm xuống 903 cuộc so với cùng kỳ năm trước.
Chỉ tính riêng lĩnh vực Kinh tế số và Xã hội số đã có tỷ trọng kinh tế số/GDP trong quý 2 năm 2023 đạt 15,26%. Việt Nam xếp thứ 9 toàn cầu và thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á về lượt tải ứng dụng di động.

Lĩnh vực Công nghiệp ICT tiếp tục có nhiều tín hiệu tích cực, giá trị xuất khẩu sản phẩm phần cứng, điện tử trong 09 tháng đầu năm 2023 đạt gần 2,3 triệu tỷ đồng.
Số lượng doanh nghiệp công nghệ thông tin và dịch vụ quản lý phần mềm tăng 5,2% so với cùng kỳ năm 2022.

bo tttt hop bao thuong ky thang 92023 100 bo nganh dia phuong da ban hanh kien truc chinh quyen dien tu 20

Toàn cảnh họp báo thường kỳ tháng 9/2023.

Kế Hoạch Triển Khai Trọng Tâm Trong Tháng 10/2023

Bộ TT&TT sẽ tiếp tục triển khai Luật giao dịch điện tử, hoàn thiện hệ thống thẻ y tế quốc gia. Tổ chức thành công Hội nghị Các điều ước Quốc tế về Chuyển đổi số.
Bên cạnh đó, cần tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia và thúc đẩy việc phát triển 5G và các ứng dụng công nghệ mới. Tổ chức thành công lễ hội Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam lần thứ 23.

Cuộc họp báo kết thúc với sự nhấn mạnh về tầm quan trọng của việc chuyển đổi số và sử dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu suất và phục vụ công chúng tốt hơn. Bộ TT&TT đã cam kết tiếp tục làm việc chặt chẽ với các đối tác để đảm bảo ngành TT&TT tiếp tục phát triển mạnh mẽ và góp phần vào sự phát triển toàn diện của đất nước.

Có thể bạn quan tâm

Quản trị khủng hoảng truyền thông trong giáo dục thời đại số

Quản trị khủng hoảng truyền thông trong giáo dục thời đại số

Chuyển động số
Chỉ riêng trên Google, từ khóa "khủng hoảng giáo dục" trên toàn cầu đã cho ra gần 600 triệu kết quả, phản ánh mức độ quan tâm lớn đối với vấn đề này.
Cần trao quyền tự chủ cao hơn cho các tổ chức nghiên cứu

Cần trao quyền tự chủ cao hơn cho các tổ chức nghiên cứu

Nhân lực số
Chiều 3/4, Phó Chủ tịch Quốc hội Lê Minh Hoan cùng đoàn công tác của Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã làm việc với Đại học Quốc gia Hà Nội về dự thảo Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo.
Giải pháp bền vững cho sự phát triển nhà ở xã hội xanh tại Việt Nam

Giải pháp bền vững cho sự phát triển nhà ở xã hội xanh tại Việt Nam

Tư vấn chỉ dẫn
Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ xây dựng hiện đại là một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng, giảm chi phí và rút ngắn thời gian xây dựng nhà ở xã hội.
Hà Nội: Khai hội đình Lý Thường Kiệt

Hà Nội: Khai hội đình Lý Thường Kiệt

Cuộc sống số
Ngày 2/4 (tức mùng 5 tháng Ba, Ất Tỵ), phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, HN đã tổ chức khai mạc lễ hội truyền thống làng Phúc Xá tại Di tích đình Phúc Xá (còn gọi là đình Lý Thường Kiệt). Lễ hội diễn ra trong 4 ngày từ ngày 2 đến tối 5/4/2025.
Lễ mít-tinh hưởng ứng Ngày sức khỏe thế giới năm 2025

Lễ mít-tinh hưởng ứng Ngày sức khỏe thế giới năm 2025

Cuộc sống số
Ngày 3/4, tại Hà Nội, Bộ Y tế phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức Lễ mít-tinh hưởng ứng Ngày Sức khỏe Thế giới năm 2025.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
30°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
32°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
31°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
32°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/04/2025 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/04/2025 09:00
34°C
Thứ sáu, 11/04/2025 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/04/2025 15:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
35°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
34°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
33°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
37°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
33°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
29°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
29°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
27°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
33°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
37°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
31°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
29°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
28°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
27°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
33°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
35°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
34°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
28°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
27°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
32°C
Thứ sáu, 11/04/2025 06:00
35°C
Thứ sáu, 11/04/2025 09:00
34°C
Thứ sáu, 11/04/2025 12:00
29°C
Thứ sáu, 11/04/2025 15:00
29°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/04/2025 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/04/2025 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/04/2025 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/04/2025 15:00
24°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
32°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
33°C
Thứ sáu, 11/04/2025 06:00
36°C
Thứ sáu, 11/04/2025 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/04/2025 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/04/2025 15:00
24°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
31°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
33°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/04/2025 06:00
34°C
Thứ sáu, 11/04/2025 09:00
34°C
Thứ sáu, 11/04/2025 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/04/2025 15:00
24°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
27°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
30°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/04/2025 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/04/2025 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/04/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 15:00
23°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
33°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
35°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
31°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
35°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
37°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
32°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
35°C
Thứ sáu, 11/04/2025 06:00
37°C
Thứ sáu, 11/04/2025 09:00
33°C
Thứ sáu, 11/04/2025 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/04/2025 15:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
35°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
20°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
21°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
21°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/04/2025 06:00
36°C
Thứ sáu, 11/04/2025 09:00
33°C
Thứ sáu, 11/04/2025 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/04/2025 15:00
25°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
31°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
29°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
31°C
Thứ sáu, 11/04/2025 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/04/2025 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/04/2025 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/04/2025 15:00
26°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
18°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
18°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
30°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
19°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
19°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
19°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
21°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
32°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
21°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
31°C
Thứ sáu, 11/04/2025 06:00
33°C
Thứ sáu, 11/04/2025 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/04/2025 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/04/2025 15:00
24°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15065 15328 15922
CAD 17613 17886 18514
CHF 29348 29719 30366
CNY 0 3358 3600
EUR 27642 27906 28949
GBP 32464 32848 33798
HKD 0 3188 3392
JPY 168 173 179
KRW 0 0 19
NZD 0 14127 14717
SGD 18630 18907 19445
THB 665 728 783
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25640 25995
Cập nhật: 06/04/2025 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,960
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
GBP 33,129 33,205 34,097
HKD 3,260 3,267 3,367
CHF 29,772 29,802 30,624
JPY 172.79 173.07 180.8
THB 693.3 727.8 779.88
AUD 15,822 15,846 16,277
CAD 18,004 18,029 18,519
SGD 18,951 19,029 19,635
SEK - 2,552 2,641
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,737 3,866
NOK - 2,405 2,489
CNY - 3,503 3,598
RUB - - -
NZD 14,389 14,479 14,904
KRW 15.73 17.38 18.68
EUR 27,898 27,943 29,138
TWD 706.37 - 855.21
MYR 5,433.85 - 6,135.73
SAR - 6,755.83 7,111.73
KWD - 81,527 86,695
XAU - - 101,900
Cập nhật: 06/04/2025 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,590 25,600 25,940
EUR 27,949 28,061 29,186
GBP 33,098 33,231 34,202
HKD 3,247 3,260 3,368
CHF 29,543 29,662 30,566
JPY 172.17 172.86 180.26
AUD 15,825 15,889 16,411
SGD 18,965 19,041 19,585
THB 735 738 770
CAD 17,955 18,027 18,554
NZD 14,532 15,036
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 06/04/2025 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25610 25970
AUD 15638 15738 16306
CAD 17862 17962 18518
CHF 29743 29773 30660
CNY 0 3505.8 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 27880 27980 28855
GBP 32979 33029 34142
HKD 0 3320 0
JPY 173.1 173.6 180.12
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14468 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18897 19027 19757
THB 0 698.8 0
TWD 0 770 0
XAU 9930000 9930000 10130000
XBJ 8800000 8800000 10130000
Cập nhật: 06/04/2025 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,610 25,660 25,910
USD20 25,610 25,660 25,910
USD1 25,610 25,660 25,910
AUD 15,691 15,841 16,911
EUR 28,014 28,164 29,341
CAD 17,804 17,904 19,224
SGD 18,969 19,119 19,595
JPY 172.96 174.46 179.16
GBP 33,039 33,189 33,983
XAU 9,898,000 0 10,152,000
CNY 0 3,390 0
THB 0 734 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2025 23:45
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 97,100 100,100
AVPL/SJC HCM 97,100 100,100
AVPL/SJC ĐN 97,100 100,100
Nguyên liệu 9999 - HN 96,500 99,200
Nguyên liệu 999 - HN 96,400 99,100
Cập nhật: 06/04/2025 23:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 97.500 100.100
TPHCM - SJC 97.100 100.100
Hà Nội - PNJ 97.500 100.100
Hà Nội - SJC 97.100 100.100
Đà Nẵng - PNJ 97.500 100.100
Đà Nẵng - SJC 97.100 100.100
Miền Tây - PNJ 97.500 100.100
Miền Tây - SJC 97.100 100.100
Giá vàng nữ trang - PNJ 97.500 100.100
Giá vàng nữ trang - SJC 97.100 100.100
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 97.500
Giá vàng nữ trang - SJC 97.100 100.100
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 97.500
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 97.500 100.000
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 97.400 99.900
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 96.800 99.300
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 96.600 99.100
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 89.200 91.700
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 72.650 75.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 65.650 68.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 62.650 65.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 58.650 61.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 56.150 58.650
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.250 41.750
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.150 37.650
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 30.650 33.150
Cập nhật: 06/04/2025 23:45
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 9,620 10,040
Trang sức 99.9 9,610 10,030
NL 99.99 9,620
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,620
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,750 10,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,750 10,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,750 10,050
Miếng SJC Thái Bình 9,710 10,010
Miếng SJC Nghệ An 9,710 10,010
Miếng SJC Hà Nội 9,710 10,010
Cập nhật: 06/04/2025 23:45