Cẩn trọng với ma trận phí và lãi vay của thẻ tín dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong khi ngân hàng dường như dễ dàng cung cấp thẻ tín dụng cho khách hàng, chủ thẻ lại thường không quan tâm đến các loại phí và lãi vay cao liên quan đến việc sử dụng thẻ.

can trong voi ma tran phi va lai vay cua the tin dung

Hình minh họa.

Nhiều khách hàng đã bất ngờ khi phát hiện rằng mình đang nợ một số tiền lớn trên thẻ tín dụng, mặc dù họ không sử dụng thẻ trong thời gian dài. Anh Nguyễn Hiếu (Bình Thạnh, TP.HCM) đã chia sẻ rằng sau khi nghe về trường hợp một khách hàng phải trả gần 9 tỷ đồng sau khi vay nợ 8,5 triệu đồng trên thẻ tín dụng, anh đã kiểm tra lại 5 thẻ đang nằm trong ví của mình, trong đó có 2 thẻ tín dụng và 3 thẻ ghi nợ.

Kết quả cho thấy anh đang nợ tổng cộng lên đến 4 triệu đồng. Trong số này, có 2 thẻ ghi nợ mà anh không sử dụng, nhưng vẫn phải trả phí quản lý tài khoản và phí thường niên lên đến hơn 1 triệu đồng. Tương tự, 2 thẻ tín dụng cũng phải chịu phí thường niên xấp xỉ 1 triệu đồng/năm mặc dù khi anh mở thẻ được hơn 3 năm trước, nhân viên ngân hàng không nhắc đến khoản phí này và chỉ nói rằng anh sẽ được miễn phí thường niên trong hai năm đầu.

Về phần phí, một trong những khoản phí mà nhiều người không để ý đến khi sử dụng thẻ tín dụng là phí thường niên. Rất nhiều ngân hàng không cung cấp thông tin về phí này trực tiếp cho khách hàng và thường áp dụng mức phí từ 1 đến 3 triệu đồng mỗi năm cùng với các loại phí dịch vụ khác. Điều này khiến nhiều chủ thẻ không sử dụng thẻ nhưng vẫn bị thu phí thường niên.

Thực tế cho thấy lãi suất thẻ tín dụng luôn được áp dụng ở mức cao, thường trên 25%/năm, nhưng ít ngân hàng thông tin cho khách hàng khi mở thẻ. Điều này dẫn đến việc nhiều người không biết mình đang nợ một số tiền lớn trên thẻ cho đến khi có nhu cầu vay tiền mới và phát hiện ra rằng họ đã có lịch sử nợ xấu trên trung tâm thông tin tín dụng quốc gia (CIC) của Ngân hàng Nhà nước.

Cẩn thận khi rút tiền mặt qua thẻ tín dụng

Ngoài việc được hưởng các ưu đãi khi thanh toán mua sắm, thẻ tín dụng còn là một lựa chọn tiện lợi khi cần tiền mặt gấp. Bằng cách đơn giản là ra cây ATM, bạn có thể rút tiền một cách nhanh chóng và tiện lợi mà không cần phải xử lý các thủ tục phức tạp.

Tuy nhiên, tính năng này không được các ngân hàng và chuyên gia tài chính khuyến khích sử dụng. Mức phí rút tiền mặt từ thẻ tín dụng thường khá cao, dao động từ 2% đến 4% của tổng số tiền bạn rút. Do đó, nếu quyết định rút một số tiền lớn từ thẻ, bạn sẽ phải trả một khoản phí đáng kể. Ngoài ra, lãi suất rút tiền từ thẻ tín dụng cũng thường ở mức cao.

Trong khi thanh toán mua sắm thông thường thì bạn có thể được miễn lãi suất trong khoảng 45 - 55 ngày, nhưng khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, bạn sẽ phải trả lãi suất ngay từ thời điểm giao dịch. Bà Nguyễn Ánh, một khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, đã chia sẻ rằng khi cô rút ra một khoản tiền lớn, cô đã phải chịu một khoản phí và lãi suất đáng kể từ ngân hàng.

Bên cạnh đó, khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, bạn không thể rút toàn bộ hạn mức khả dụng, dù bạn có hạn mức cao. Thông thường, số tiền tối đa bạn có thể rút chỉ chiếm từ 30% đến 70% hạn mức, trừ những sản phẩm tín dụng đặc biệt như thẻ VIB Financial Free, cho phép rút 100% hạn mức với mức phí và lãi suất ưu đãi. Do đó, nếu bạn thường xuyên cần tiền mặt, bạn có thể xem xét dòng thẻ này.

Với mức phí và lãi suất cao, dù chỉ rút một khoản nhỏ, dư nợ tín dụng của bạn có thể tăng nhanh chóng. Nếu không thanh toán số tiền đã rút cho ngân hàng, dư nợ tín dụng của bạn có thể vượt quá khả năng chi trả. Do đó, việc rút tiền mặt từ thẻ tín dụng thường mang lại nhiều bất lợi hơn lợi ích. Thay vào đó, bạn nên cân nhắc các giải pháp tài chính khác.

Tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi người, quyết định sử dụng thế nào là phù hợp. Tuy nhiên, rút tiền mặt từ thẻ tín dụng không được khuyến khích. Các chuyên gia tài chính cũng khuyến cáo rằng bạn nên hạn chế việc này để tránh dư nợ tín dụng cao. Hãy sử dụng thẻ tín dụng cho các mục đích khác như thanh toán mua sắm hoặc trả góp, để tránh gặp phải các vấn đề liên quan đến nợ xấu.

Lãi suất khi rút tiền từ thẻ tín dụng rất cao

Khi sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt, bạn sẽ phải đối mặt với mức phí và lãi suất rất cao. Vì chức năng chính của thẻ tín dụng không phải là rút tiền mặt, nên các ngân hàng thường áp đặt mức phí cao cho dịch vụ này. Phí rút tiền từ thẻ tín dụng thường dao động từ 2% đến 4% trên tổng số tiền rút, cộng với mức phí tối thiểu từ 50.000 đến 80.000 đồng cho mỗi giao dịch.

Ngay sau khi bạn rút tiền từ thẻ tín dụng, ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất. Mức lãi suất này thường được xác định khi bạn mở thẻ và thường dao động từ 18% trở lên mỗi năm. Bạn sẽ được miễn lãi suất và phí trong vòng 45 ngày kể từ ngày giao dịch đầu tiên, nhưng sau thời gian này, ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất cho số dư nợ của bạn.

Ví dụ, nếu bạn rút 100% hạn mức của thẻ tín dụng là 10.000.000 VNĐ, bạn sẽ phải trả phí rút 4% và lãi suất khoảng 2%. Tổng chi phí mà bạn phải trả cho ngân hàng là 600.000 VNĐ, do đó, tổng số tiền bạn phải trả là 10.600.000 VNĐ.

Ngoài ra, nếu bạn bị phạt lãi suất trả chậm thẻ tín dụng trong tháng trước, bạn sẽ không được hưởng 45 ngày miễn lãi suất cho tháng tiếp theo. Mọi giao dịch trong tháng đó sẽ được tính lãi suất như thường lệ. Vì vậy, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định rút tiền mặt từ thẻ tín dụng.

Việc rút tiền mặt từ thẻ tín dụng không chỉ đem lại chi phí cao mà còn ảnh hưởng đến điểm tín dụng của bạn. Ngân hàng thường quản lý mọi giao dịch từ thẻ tín dụng rất cẩn thận, và việc rút tiền mặt có thể được coi là một dấu hiệu xấu về khả năng thanh toán của bạn. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng, như gia tăng hạn mức tín dụng hoặc sử dụng các dịch vụ khác.

Vì vậy, trước khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, hãy suy nghĩ kỹ và cân nhắc cẩn thận, vì mặc dù bạn có thể chỉ rút một khoản nhỏ, nhưng chi phí và lãi suất áp dụng có thể khiến dư nợ tín dụng của bạn tăng lên nhanh chóng và vượt quá khả năng chi trả của bạn.

Có thể bạn quan tâm

Mastercard Threat Intelligence: Giải pháp mới ngăn chặn gian lận thanh toán quy mô lớn

Mastercard Threat Intelligence: Giải pháp mới ngăn chặn gian lận thanh toán quy mô lớn

Fintech
Mastercard cũng cho biết, Mastercard Threat Intelligence, được kết hợp dữ liệu gian lận toàn cầu của Mastercard với thông tin tình báo an ninh mạng từ Recorded Future, giúp các tổ chức tài chính trên khắp khu vực châu Á - Thái Bình Dương phát hiện, ngăn chặn và ứng phó với gian lận mạng nhanh chóng và chính xác hơn.
Công nghệ số đang làm thay đổi toàn diện phương thức kinh doanh

Công nghệ số đang làm thay đổi toàn diện phương thức kinh doanh

Công nghệ số
Tại hội thảo 'Kinh doanh trong thế giới số', các chuyên gia nhận định công nghệ số đang thay đổi toàn diện cách thức kinh doanh, tiêu dùng và quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam

'Một chạm - Vạn niềm tin: Kiến tạo tương lai thanh toán số'

Fintech
Sự kiện do báo Tiền Phong và Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) phối hợp cùng các đơn vị liên quan tổ chức tại Hà Nội ngày hôm qua, 7/10, nhân dịp Ngày thẻ Việt Nam 2025.
Thị trường tài sản mã hóa Việt Nam: Từ xu hướng tới động lực tăng trưởng kinh tế hai chữ số

Thị trường tài sản mã hóa Việt Nam: Từ xu hướng tới động lực tăng trưởng kinh tế hai chữ số

Fintech
Việt Nam ghi nhận dòng vốn tài sản mã hóa vượt 220 tỷ USD trong năm 2025, tăng 55% so với năm trước đó. Sự bùng nổ của thị trường tài sản mã hoá được kỳ vọng sẽ tạo nền tảng để Việt Nam từng bước định vị vai trò trung tâm tài chính số của khu vực và thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai chữ số theo Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam

Chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam

Fintech
Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi cho biết tại Họp báo thường kỳ Bộ Tài chính quý III/2025, hiện chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa, nhưng cũng có một số doanh nghiệp bày tỏ thực sự quan tâm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
29°C
Nghệ An

35°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
23°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,690 ▲290K 18,990 ▲290K
Kim TT/AVPL 18,695 ▲290K 19,000 ▲290K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,690 ▲310K 18,990 ▲310K
Nguyên Liệu 99.99 17,950 ▲550K 18,250 ▲550K
Nguyên Liệu 99.9 17,900 ▲550K 18,200 ▲550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,570 ▲310K 18,970 ▲310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,520 ▲310K 18,920 ▲310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,450 ▲310K 18,900 ▲310K
Cập nhật: 02/03/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,600 ▲2800K 189,600 ▲2800K
Hà Nội - PNJ 186,600 ▲2800K 189,600 ▲2800K
Đà Nẵng - PNJ 186,600 ▲2800K 189,600 ▲2800K
Miền Tây - PNJ 186,600 ▲2800K 189,600 ▲2800K
Tây Nguyên - PNJ 186,600 ▲2800K 189,600 ▲2800K
Đông Nam Bộ - PNJ 186,600 ▲2800K 189,600 ▲2800K
Cập nhật: 02/03/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,690 ▲290K 18,990 ▲290K
Miếng SJC Nghệ An 18,690 ▲290K 18,990 ▲290K
Miếng SJC Thái Bình 18,690 ▲290K 18,990 ▲290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,680 ▲300K 18,980 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,680 ▲300K 18,980 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,680 ▲300K 18,980 ▲300K
NL 99.90 17,770 ▲650K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,800 ▲650K
Trang sức 99.9 18,170 ▲300K 18,870 ▲300K
Trang sức 99.99 18,180 ▲300K 18,880 ▲300K
Cập nhật: 02/03/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,879 ▲1695K 19,092 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,879 ▲1695K 19,093 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,864 ▲26K 1,894 ▲26K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,864 ▲26K 1,895 ▲26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,844 ▲26K 1,879 ▲26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,954 ▼159011K 18,604 ▼164861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,189 ▲1950K 141,089 ▲1950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 119,035 ▲1768K 127,935 ▲1768K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,588 ▼93706K 11,478 ▼101716K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,807 ▲1516K 109,707 ▲1516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,612 ▲1084K 78,512 ▲1084K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Cập nhật: 02/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17923 18197 18778
CAD 18621 18898 19515
CHF 33249 33636 34279
CNY 0 3470 3830
EUR 30034 30308 31339
GBP 34143 34534 35480
HKD 0 3215 3418
JPY 160 164 170
KRW 0 17 18
NZD 0 15237 15830
SGD 20029 20312 20844
THB 748 811 865
USD (1,2) 25907 0 0
USD (5,10,20) 25947 0 0
USD (50,100) 25976 25995 26289
Cập nhật: 02/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,969 25,969 26,289
USD(1-2-5) 24,931 - -
USD(10-20) 24,931 - -
EUR 30,264 30,288 31,562
JPY 163.68 163.98 171.48
GBP 34,580 34,674 35,628
AUD 18,211 18,277 18,823
CAD 18,831 18,891 19,507
CHF 33,633 33,738 34,561
SGD 20,187 20,250 20,964
CNY - 3,750 3,864
HKD 3,291 3,301 3,396
KRW 16.63 17.34 18.7
THB 795.65 805.48 860.42
NZD 15,263 15,405 15,822
SEK - 2,826 2,919
DKK - 4,047 4,180
NOK - 2,701 2,796
LAK - 0.93 1.3
MYR 6,249.04 - 7,038.59
TWD 750.11 - 906.62
SAR - 6,864.37 7,218.76
KWD - 83,507 88,645
Cập nhật: 02/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,929 26,289
EUR 30,220 30,341 31,520
GBP 34,501 34,640 35,643
HKD 3,270 3,283 3,398
CHF 33,412 33,546 34,491
JPY 163.17 163.83 171.29
AUD 18,219 18,292 18,882
SGD 20,258 20,339 20,925
THB 815 818 855
CAD 18,792 18,867 19,442
NZD 15,397 15,932
KRW 17.30 18.89
Cập nhật: 02/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25965 25965 26289
AUD 18177 18277 19205
CAD 18815 18915 19933
CHF 33644 33674 35266
CNY 0 3771.8 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30354 30384 32112
GBP 34619 34669 36432
HKD 0 3330 0
JPY 163.45 163.95 174.46
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15400 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20232 20362 21095
THB 0 778.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18560000 18560000 18860000
SBJ 16000000 16000000 18860000
Cập nhật: 02/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,979 26,029 26,289
USD20 25,979 26,029 26,289
USD1 23,787 26,029 26,289
AUD 18,295 18,395 19,507
EUR 30,532 30,532 31,964
CAD 18,762 18,862 20,177
SGD 20,334 20,484 21,470
JPY 164.39 165.89 171.5
GBP 34,560 34,910 35,797
XAU 18,558,000 0 18,862,000
CNY 0 3,656 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/03/2026 15:00