Cẩn trọng với ma trận phí và lãi vay của thẻ tín dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong khi ngân hàng dường như dễ dàng cung cấp thẻ tín dụng cho khách hàng, chủ thẻ lại thường không quan tâm đến các loại phí và lãi vay cao liên quan đến việc sử dụng thẻ.

can trong voi ma tran phi va lai vay cua the tin dung

Hình minh họa.

Nhiều khách hàng đã bất ngờ khi phát hiện rằng mình đang nợ một số tiền lớn trên thẻ tín dụng, mặc dù họ không sử dụng thẻ trong thời gian dài. Anh Nguyễn Hiếu (Bình Thạnh, TP.HCM) đã chia sẻ rằng sau khi nghe về trường hợp một khách hàng phải trả gần 9 tỷ đồng sau khi vay nợ 8,5 triệu đồng trên thẻ tín dụng, anh đã kiểm tra lại 5 thẻ đang nằm trong ví của mình, trong đó có 2 thẻ tín dụng và 3 thẻ ghi nợ.

Kết quả cho thấy anh đang nợ tổng cộng lên đến 4 triệu đồng. Trong số này, có 2 thẻ ghi nợ mà anh không sử dụng, nhưng vẫn phải trả phí quản lý tài khoản và phí thường niên lên đến hơn 1 triệu đồng. Tương tự, 2 thẻ tín dụng cũng phải chịu phí thường niên xấp xỉ 1 triệu đồng/năm mặc dù khi anh mở thẻ được hơn 3 năm trước, nhân viên ngân hàng không nhắc đến khoản phí này và chỉ nói rằng anh sẽ được miễn phí thường niên trong hai năm đầu.

Về phần phí, một trong những khoản phí mà nhiều người không để ý đến khi sử dụng thẻ tín dụng là phí thường niên. Rất nhiều ngân hàng không cung cấp thông tin về phí này trực tiếp cho khách hàng và thường áp dụng mức phí từ 1 đến 3 triệu đồng mỗi năm cùng với các loại phí dịch vụ khác. Điều này khiến nhiều chủ thẻ không sử dụng thẻ nhưng vẫn bị thu phí thường niên.

Thực tế cho thấy lãi suất thẻ tín dụng luôn được áp dụng ở mức cao, thường trên 25%/năm, nhưng ít ngân hàng thông tin cho khách hàng khi mở thẻ. Điều này dẫn đến việc nhiều người không biết mình đang nợ một số tiền lớn trên thẻ cho đến khi có nhu cầu vay tiền mới và phát hiện ra rằng họ đã có lịch sử nợ xấu trên trung tâm thông tin tín dụng quốc gia (CIC) của Ngân hàng Nhà nước.

Cẩn thận khi rút tiền mặt qua thẻ tín dụng

Ngoài việc được hưởng các ưu đãi khi thanh toán mua sắm, thẻ tín dụng còn là một lựa chọn tiện lợi khi cần tiền mặt gấp. Bằng cách đơn giản là ra cây ATM, bạn có thể rút tiền một cách nhanh chóng và tiện lợi mà không cần phải xử lý các thủ tục phức tạp.

Tuy nhiên, tính năng này không được các ngân hàng và chuyên gia tài chính khuyến khích sử dụng. Mức phí rút tiền mặt từ thẻ tín dụng thường khá cao, dao động từ 2% đến 4% của tổng số tiền bạn rút. Do đó, nếu quyết định rút một số tiền lớn từ thẻ, bạn sẽ phải trả một khoản phí đáng kể. Ngoài ra, lãi suất rút tiền từ thẻ tín dụng cũng thường ở mức cao.

Trong khi thanh toán mua sắm thông thường thì bạn có thể được miễn lãi suất trong khoảng 45 - 55 ngày, nhưng khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, bạn sẽ phải trả lãi suất ngay từ thời điểm giao dịch. Bà Nguyễn Ánh, một khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, đã chia sẻ rằng khi cô rút ra một khoản tiền lớn, cô đã phải chịu một khoản phí và lãi suất đáng kể từ ngân hàng.

Bên cạnh đó, khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, bạn không thể rút toàn bộ hạn mức khả dụng, dù bạn có hạn mức cao. Thông thường, số tiền tối đa bạn có thể rút chỉ chiếm từ 30% đến 70% hạn mức, trừ những sản phẩm tín dụng đặc biệt như thẻ VIB Financial Free, cho phép rút 100% hạn mức với mức phí và lãi suất ưu đãi. Do đó, nếu bạn thường xuyên cần tiền mặt, bạn có thể xem xét dòng thẻ này.

Với mức phí và lãi suất cao, dù chỉ rút một khoản nhỏ, dư nợ tín dụng của bạn có thể tăng nhanh chóng. Nếu không thanh toán số tiền đã rút cho ngân hàng, dư nợ tín dụng của bạn có thể vượt quá khả năng chi trả. Do đó, việc rút tiền mặt từ thẻ tín dụng thường mang lại nhiều bất lợi hơn lợi ích. Thay vào đó, bạn nên cân nhắc các giải pháp tài chính khác.

Tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi người, quyết định sử dụng thế nào là phù hợp. Tuy nhiên, rút tiền mặt từ thẻ tín dụng không được khuyến khích. Các chuyên gia tài chính cũng khuyến cáo rằng bạn nên hạn chế việc này để tránh dư nợ tín dụng cao. Hãy sử dụng thẻ tín dụng cho các mục đích khác như thanh toán mua sắm hoặc trả góp, để tránh gặp phải các vấn đề liên quan đến nợ xấu.

Lãi suất khi rút tiền từ thẻ tín dụng rất cao

Khi sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt, bạn sẽ phải đối mặt với mức phí và lãi suất rất cao. Vì chức năng chính của thẻ tín dụng không phải là rút tiền mặt, nên các ngân hàng thường áp đặt mức phí cao cho dịch vụ này. Phí rút tiền từ thẻ tín dụng thường dao động từ 2% đến 4% trên tổng số tiền rút, cộng với mức phí tối thiểu từ 50.000 đến 80.000 đồng cho mỗi giao dịch.

Ngay sau khi bạn rút tiền từ thẻ tín dụng, ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất. Mức lãi suất này thường được xác định khi bạn mở thẻ và thường dao động từ 18% trở lên mỗi năm. Bạn sẽ được miễn lãi suất và phí trong vòng 45 ngày kể từ ngày giao dịch đầu tiên, nhưng sau thời gian này, ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất cho số dư nợ của bạn.

Ví dụ, nếu bạn rút 100% hạn mức của thẻ tín dụng là 10.000.000 VNĐ, bạn sẽ phải trả phí rút 4% và lãi suất khoảng 2%. Tổng chi phí mà bạn phải trả cho ngân hàng là 600.000 VNĐ, do đó, tổng số tiền bạn phải trả là 10.600.000 VNĐ.

Ngoài ra, nếu bạn bị phạt lãi suất trả chậm thẻ tín dụng trong tháng trước, bạn sẽ không được hưởng 45 ngày miễn lãi suất cho tháng tiếp theo. Mọi giao dịch trong tháng đó sẽ được tính lãi suất như thường lệ. Vì vậy, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định rút tiền mặt từ thẻ tín dụng.

Việc rút tiền mặt từ thẻ tín dụng không chỉ đem lại chi phí cao mà còn ảnh hưởng đến điểm tín dụng của bạn. Ngân hàng thường quản lý mọi giao dịch từ thẻ tín dụng rất cẩn thận, và việc rút tiền mặt có thể được coi là một dấu hiệu xấu về khả năng thanh toán của bạn. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng, như gia tăng hạn mức tín dụng hoặc sử dụng các dịch vụ khác.

Vì vậy, trước khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, hãy suy nghĩ kỹ và cân nhắc cẩn thận, vì mặc dù bạn có thể chỉ rút một khoản nhỏ, nhưng chi phí và lãi suất áp dụng có thể khiến dư nợ tín dụng của bạn tăng lên nhanh chóng và vượt quá khả năng chi trả của bạn.

Có thể bạn quan tâm

Công nghệ số đang làm thay đổi toàn diện phương thức kinh doanh

Công nghệ số đang làm thay đổi toàn diện phương thức kinh doanh

Công nghệ số
Tại hội thảo 'Kinh doanh trong thế giới số', các chuyên gia nhận định công nghệ số đang thay đổi toàn diện cách thức kinh doanh, tiêu dùng và quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam

'Một chạm - Vạn niềm tin: Kiến tạo tương lai thanh toán số'

Fintech
Sự kiện do báo Tiền Phong và Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) phối hợp cùng các đơn vị liên quan tổ chức tại Hà Nội ngày hôm qua, 7/10, nhân dịp Ngày thẻ Việt Nam 2025.
Thị trường tài sản mã hóa Việt Nam: Từ xu hướng tới động lực tăng trưởng kinh tế hai chữ số

Thị trường tài sản mã hóa Việt Nam: Từ xu hướng tới động lực tăng trưởng kinh tế hai chữ số

Fintech
Việt Nam ghi nhận dòng vốn tài sản mã hóa vượt 220 tỷ USD trong năm 2025, tăng 55% so với năm trước đó. Sự bùng nổ của thị trường tài sản mã hoá được kỳ vọng sẽ tạo nền tảng để Việt Nam từng bước định vị vai trò trung tâm tài chính số của khu vực và thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai chữ số theo Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam

Chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam

Fintech
Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi cho biết tại Họp báo thường kỳ Bộ Tài chính quý III/2025, hiện chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa, nhưng cũng có một số doanh nghiệp bày tỏ thực sự quan tâm.
Tận dụng blockchain, stablecoin và sandbox để thúc đẩy thanh toán xuyên biên giới

Tận dụng blockchain, stablecoin và sandbox để thúc đẩy thanh toán xuyên biên giới

Fintech
Quy mô thanh toán toàn cầu có thể chạm mốc 320.000 tỷ USD vào năm 2032, đặt ra yêu cầu cấp thiết về đổi mới hạ tầng. Với vị thế là nền kinh tế năng động, Việt Nam đang đứng trước cơ hội tận dụng blockchain, stablecoin và sandbox để thúc đẩy thanh toán xuyên biên giới, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập tài chính toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
21°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Hà Nội - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Đà Nẵng - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Miền Tây - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Tây Nguyên - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Cập nhật: 21/01/2026 20:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
NL 99.99 15,730 ▲530K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,730 ▲530K
Trang sức 99.9 16,140 ▲300K 16,840 ▲400K
Trang sức 99.99 16,150 ▲300K 16,850 ▲400K
Cập nhật: 21/01/2026 20:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲44K 17,052 ▲440K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲44K 17,053 ▲440K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,659 ▲1498K 1,684 ▲49K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,659 ▲1498K 1,685 ▲49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,644 ▲49K 1,674 ▲49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 159,743 ▲4852K 165,743 ▲4852K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,013 ▲3676K 125,713 ▲3676K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,293 ▲3332K 113,993 ▲3332K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,574 ▲2989K 102,274 ▲2989K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,054 ▲2857K 97,754 ▲2857K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,263 ▲2044K 69,963 ▲2044K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Cập nhật: 21/01/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17186 17457 18031
CAD 18445 18722 19337
CHF 32470 32854 33496
CNY 0 3470 3830
EUR 30106 30380 31402
GBP 34408 34800 35731
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15033 15617
SGD 19917 20199 20713
THB 760 823 877
USD (1,2) 26001 0 0
USD (5,10,20) 26042 0 0
USD (50,100) 26071 26090 26380
Cập nhật: 21/01/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,333 30,357 31,606
JPY 162.89 163.18 170.51
GBP 34,851 34,945 35,875
AUD 17,427 17,490 17,999
CAD 18,659 18,719 19,307
CHF 32,868 32,970 33,748
SGD 20,053 20,115 20,805
CNY - 3,717 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 805.25 815.2 869.85
NZD 15,022 15,161 15,567
SEK - 2,835 2,926
DKK - 4,056 4,186
NOK - 2,589 2,673
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,061.57 - 6,821.7
TWD 750.65 - 906.54
SAR - 6,895.66 7,240.48
KWD - 83,789 88,874
Cập nhật: 21/01/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,219 30,340 31,509
GBP 34,688 34,827 35,822
HKD 3,300 3,313 3,426
CHF 32,676 32,807 33,743
JPY 162.25 162.90 170.16
AUD 17,346 17,416 17,989
SGD 20,111 20,192 20,772
THB 827 830 868
CAD 18,646 18,721 19,299
NZD 15,052 15,582
KRW 17.05 18.64
Cập nhật: 21/01/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26380
AUD 17368 17468 18394
CAD 18621 18721 19736
CHF 32713 32743 34325
CNY 0 3736.5 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30283 30313 32035
GBP 34716 34766 36527
HKD 0 3390 0
JPY 162.69 163.19 173.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15144 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20071 20201 20929
THB 0 789.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16850000 16850000 17050000
SBJ 15000000 15000000 17050000
Cập nhật: 21/01/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,380
USD20 26,095 26,141 26,380
USD1 26,091 26,141 26,380
AUD 17,418 17,518 18,636
EUR 30,460 30,460 31,874
CAD 18,579 18,679 19,987
SGD 20,157 20,307 21,004
JPY 163.27 164.77 169.35
GBP 34,882 35,032 35,813
XAU 16,798,000 0 17,002,000
CNY 0 3,621 0
THB 0 825 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/01/2026 20:45