Cẩn trọng với ma trận phí và lãi vay của thẻ tín dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong khi ngân hàng dường như dễ dàng cung cấp thẻ tín dụng cho khách hàng, chủ thẻ lại thường không quan tâm đến các loại phí và lãi vay cao liên quan đến việc sử dụng thẻ.

can trong voi ma tran phi va lai vay cua the tin dung

Hình minh họa.

Nhiều khách hàng đã bất ngờ khi phát hiện rằng mình đang nợ một số tiền lớn trên thẻ tín dụng, mặc dù họ không sử dụng thẻ trong thời gian dài. Anh Nguyễn Hiếu (Bình Thạnh, TP.HCM) đã chia sẻ rằng sau khi nghe về trường hợp một khách hàng phải trả gần 9 tỷ đồng sau khi vay nợ 8,5 triệu đồng trên thẻ tín dụng, anh đã kiểm tra lại 5 thẻ đang nằm trong ví của mình, trong đó có 2 thẻ tín dụng và 3 thẻ ghi nợ.

Kết quả cho thấy anh đang nợ tổng cộng lên đến 4 triệu đồng. Trong số này, có 2 thẻ ghi nợ mà anh không sử dụng, nhưng vẫn phải trả phí quản lý tài khoản và phí thường niên lên đến hơn 1 triệu đồng. Tương tự, 2 thẻ tín dụng cũng phải chịu phí thường niên xấp xỉ 1 triệu đồng/năm mặc dù khi anh mở thẻ được hơn 3 năm trước, nhân viên ngân hàng không nhắc đến khoản phí này và chỉ nói rằng anh sẽ được miễn phí thường niên trong hai năm đầu.

Về phần phí, một trong những khoản phí mà nhiều người không để ý đến khi sử dụng thẻ tín dụng là phí thường niên. Rất nhiều ngân hàng không cung cấp thông tin về phí này trực tiếp cho khách hàng và thường áp dụng mức phí từ 1 đến 3 triệu đồng mỗi năm cùng với các loại phí dịch vụ khác. Điều này khiến nhiều chủ thẻ không sử dụng thẻ nhưng vẫn bị thu phí thường niên.

Thực tế cho thấy lãi suất thẻ tín dụng luôn được áp dụng ở mức cao, thường trên 25%/năm, nhưng ít ngân hàng thông tin cho khách hàng khi mở thẻ. Điều này dẫn đến việc nhiều người không biết mình đang nợ một số tiền lớn trên thẻ cho đến khi có nhu cầu vay tiền mới và phát hiện ra rằng họ đã có lịch sử nợ xấu trên trung tâm thông tin tín dụng quốc gia (CIC) của Ngân hàng Nhà nước.

Cẩn thận khi rút tiền mặt qua thẻ tín dụng

Ngoài việc được hưởng các ưu đãi khi thanh toán mua sắm, thẻ tín dụng còn là một lựa chọn tiện lợi khi cần tiền mặt gấp. Bằng cách đơn giản là ra cây ATM, bạn có thể rút tiền một cách nhanh chóng và tiện lợi mà không cần phải xử lý các thủ tục phức tạp.

Tuy nhiên, tính năng này không được các ngân hàng và chuyên gia tài chính khuyến khích sử dụng. Mức phí rút tiền mặt từ thẻ tín dụng thường khá cao, dao động từ 2% đến 4% của tổng số tiền bạn rút. Do đó, nếu quyết định rút một số tiền lớn từ thẻ, bạn sẽ phải trả một khoản phí đáng kể. Ngoài ra, lãi suất rút tiền từ thẻ tín dụng cũng thường ở mức cao.

Trong khi thanh toán mua sắm thông thường thì bạn có thể được miễn lãi suất trong khoảng 45 - 55 ngày, nhưng khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, bạn sẽ phải trả lãi suất ngay từ thời điểm giao dịch. Bà Nguyễn Ánh, một khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, đã chia sẻ rằng khi cô rút ra một khoản tiền lớn, cô đã phải chịu một khoản phí và lãi suất đáng kể từ ngân hàng.

Bên cạnh đó, khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, bạn không thể rút toàn bộ hạn mức khả dụng, dù bạn có hạn mức cao. Thông thường, số tiền tối đa bạn có thể rút chỉ chiếm từ 30% đến 70% hạn mức, trừ những sản phẩm tín dụng đặc biệt như thẻ VIB Financial Free, cho phép rút 100% hạn mức với mức phí và lãi suất ưu đãi. Do đó, nếu bạn thường xuyên cần tiền mặt, bạn có thể xem xét dòng thẻ này.

Với mức phí và lãi suất cao, dù chỉ rút một khoản nhỏ, dư nợ tín dụng của bạn có thể tăng nhanh chóng. Nếu không thanh toán số tiền đã rút cho ngân hàng, dư nợ tín dụng của bạn có thể vượt quá khả năng chi trả. Do đó, việc rút tiền mặt từ thẻ tín dụng thường mang lại nhiều bất lợi hơn lợi ích. Thay vào đó, bạn nên cân nhắc các giải pháp tài chính khác.

Tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi người, quyết định sử dụng thế nào là phù hợp. Tuy nhiên, rút tiền mặt từ thẻ tín dụng không được khuyến khích. Các chuyên gia tài chính cũng khuyến cáo rằng bạn nên hạn chế việc này để tránh dư nợ tín dụng cao. Hãy sử dụng thẻ tín dụng cho các mục đích khác như thanh toán mua sắm hoặc trả góp, để tránh gặp phải các vấn đề liên quan đến nợ xấu.

Lãi suất khi rút tiền từ thẻ tín dụng rất cao

Khi sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt, bạn sẽ phải đối mặt với mức phí và lãi suất rất cao. Vì chức năng chính của thẻ tín dụng không phải là rút tiền mặt, nên các ngân hàng thường áp đặt mức phí cao cho dịch vụ này. Phí rút tiền từ thẻ tín dụng thường dao động từ 2% đến 4% trên tổng số tiền rút, cộng với mức phí tối thiểu từ 50.000 đến 80.000 đồng cho mỗi giao dịch.

Ngay sau khi bạn rút tiền từ thẻ tín dụng, ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất. Mức lãi suất này thường được xác định khi bạn mở thẻ và thường dao động từ 18% trở lên mỗi năm. Bạn sẽ được miễn lãi suất và phí trong vòng 45 ngày kể từ ngày giao dịch đầu tiên, nhưng sau thời gian này, ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất cho số dư nợ của bạn.

Ví dụ, nếu bạn rút 100% hạn mức của thẻ tín dụng là 10.000.000 VNĐ, bạn sẽ phải trả phí rút 4% và lãi suất khoảng 2%. Tổng chi phí mà bạn phải trả cho ngân hàng là 600.000 VNĐ, do đó, tổng số tiền bạn phải trả là 10.600.000 VNĐ.

Ngoài ra, nếu bạn bị phạt lãi suất trả chậm thẻ tín dụng trong tháng trước, bạn sẽ không được hưởng 45 ngày miễn lãi suất cho tháng tiếp theo. Mọi giao dịch trong tháng đó sẽ được tính lãi suất như thường lệ. Vì vậy, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định rút tiền mặt từ thẻ tín dụng.

Việc rút tiền mặt từ thẻ tín dụng không chỉ đem lại chi phí cao mà còn ảnh hưởng đến điểm tín dụng của bạn. Ngân hàng thường quản lý mọi giao dịch từ thẻ tín dụng rất cẩn thận, và việc rút tiền mặt có thể được coi là một dấu hiệu xấu về khả năng thanh toán của bạn. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng, như gia tăng hạn mức tín dụng hoặc sử dụng các dịch vụ khác.

Vì vậy, trước khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, hãy suy nghĩ kỹ và cân nhắc cẩn thận, vì mặc dù bạn có thể chỉ rút một khoản nhỏ, nhưng chi phí và lãi suất áp dụng có thể khiến dư nợ tín dụng của bạn tăng lên nhanh chóng và vượt quá khả năng chi trả của bạn.

Có thể bạn quan tâm

Thẩm quyền và cơ chế thực thi xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa

Thẩm quyền và cơ chế thực thi xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa

Chính sách số
Nghị định 284/2026 giao thẩm quyền xử phạt tài sản mã hóa cho chứng khoán, ngân hàng và công an, với ba mức phạt trần và cơ chế đình chỉ trong 3 ngày làm việc.
Lợi nhuận 6 tháng của ACB vượt 10.700 tỷ đồng, tín dụng tăng cao hơn toàn ngành

Lợi nhuận 6 tháng của ACB vượt 10.700 tỷ đồng, tín dụng tăng cao hơn toàn ngành

Fintech
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) vừa báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026 với lợi nhuận trước thuế hợp nhất tăng đạt hơn 10.700 tỷ đồng.
Hướng đến giới tinh hoa trên toàn khu vực, Visa ra mắt hệ sinh thái Visa Infinite mới

Hướng đến giới tinh hoa trên toàn khu vực, Visa ra mắt hệ sinh thái Visa Infinite mới

Fintech
Dòng thẻ Visa Infinite mới sở hữu cấu trúc ba tầng đặc quyền mang đến năng lực thanh toán thông minh, các trải nghiệm được tuyển chọn và hệ sinh thái toàn diện nhằm, giúp mang đến những giá trị khác biệt hơn và hỗ trợ các phong cách sống đang có nhiều thay đổi.
Các công ty fintech hàng đầu thế giới 2026 đang thay đổi cuộc chơi tài chính

Các công ty fintech hàng đầu thế giới 2026 đang thay đổi cuộc chơi tài chính

Fintech
Ngành fintech toàn cầu bước vào giai đoạn trưởng thành khi AI, blockchain và các quy định pháp lý mới cùng lúc định hình lại thị trường. Danh sách 500 công ty fintech hàng đầu thế giới năm 2026 do CNBC và Statista công bố phản ánh sự dịch chuyển từ tăng trưởng nóng sang mô hình ưu tiên lợi nhuận, quy mô và khả năng tuân thủ.
Tuân thủ và Thực thi trên thị trường tài sản mã hóa

Tuân thủ và Thực thi trên thị trường tài sản mã hóa

Fintech
Ngày 21/7/2026, tại Hà Nội, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) phối hợp với Tether và Chainalysis tổ chức Chương trình đào tạo về “Tuân thủ và Thực thi trên thị trường tài sản mã hóa”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,700 141,600
Hà Nội - PNJ 136,700 141,600
Đà Nẵng - PNJ 136,700 141,600
Miền Tây - PNJ 136,700 141,600
Tây Nguyên - PNJ 136,700 141,600
Đông Nam Bộ - PNJ 136,700 141,600
Cập nhật: 31/07/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,770 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,770 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,770 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,770 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,770 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,770 14,170
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,360 14,060
Trang sức 99.99 13,370 14,070
Cập nhật: 31/07/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,377 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,377 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,372 1,412
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,372 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,342 1,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,822 137,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,476 10,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,015 94,815
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,527 8,507
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,512 81,312
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,402 58,202
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Cập nhật: 31/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17802 18076 18652
CAD 18181 18457 19076
CHF 31688 32068 32716
CNY 0 3849 3942
EUR 29519 29740 30824
GBP 34394 34786 35737
HKD 0 3219 3422
JPY 154 158 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15626
SGD 19859 20141 20722
THB 698 762 815
USD (1,2) 26014 0 0
USD (5,10,20) 26055 0 0
USD (50,100) 26084 26093 26463
Cập nhật: 31/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,486 29,510 30,905
JPY 156.25 156.53 165.95
GBP 34,458 34,551 35,735
AUD 17,947 18,012 18,697
CAD 18,350 18,409 19,086
CHF 31,776 31,875 32,821
SGD 19,941 20,003 20,790
CNY - 3,817 3,963
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 16.86 17.58 19.12
THB 744.55 753.75 806.92
NZD 14,937 15,076 15,526
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,955 4,095
NOK - 2,689 2,787
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.96 - 6,780.07
TWD 730.01 - 884.27
SAR - 6,885.1 7,251.32
KWD - 83,165 88,479
Cập nhật: 31/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,601 29,720 30,915
GBP 34,533 34,672 35,702
HKD 3,288 3,301 3,418
CHF 31,771 31,899 32,820
JPY 156.99 157.62 165.54
AUD 17,975 18,047 18,642
SGD 20,066 20,147 20,738
THB 767 770 806
CAD 18,409 18,483 19,064
NZD 15,027 15,572
KRW 17.45 19.38
Cập nhật: 31/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26460
AUD 17970 18070 19000
CAD 18353 18453 19467
CHF 31877 31907 33485
CNY 3830.4 3855.4 3990.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29677 29707 31433
GBP 34657 34707 36468
HKD 0 3355 0
JPY 157.43 157.93 168.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15129 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19998 20128 20855
THB 0 726.7 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13800000 13800000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 31/07/2026 00:45