Cẩn trọng với ma trận phí và lãi vay của thẻ tín dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong khi ngân hàng dường như dễ dàng cung cấp thẻ tín dụng cho khách hàng, chủ thẻ lại thường không quan tâm đến các loại phí và lãi vay cao liên quan đến việc sử dụng thẻ.

can trong voi ma tran phi va lai vay cua the tin dung

Hình minh họa.

Nhiều khách hàng đã bất ngờ khi phát hiện rằng mình đang nợ một số tiền lớn trên thẻ tín dụng, mặc dù họ không sử dụng thẻ trong thời gian dài. Anh Nguyễn Hiếu (Bình Thạnh, TP.HCM) đã chia sẻ rằng sau khi nghe về trường hợp một khách hàng phải trả gần 9 tỷ đồng sau khi vay nợ 8,5 triệu đồng trên thẻ tín dụng, anh đã kiểm tra lại 5 thẻ đang nằm trong ví của mình, trong đó có 2 thẻ tín dụng và 3 thẻ ghi nợ.

Kết quả cho thấy anh đang nợ tổng cộng lên đến 4 triệu đồng. Trong số này, có 2 thẻ ghi nợ mà anh không sử dụng, nhưng vẫn phải trả phí quản lý tài khoản và phí thường niên lên đến hơn 1 triệu đồng. Tương tự, 2 thẻ tín dụng cũng phải chịu phí thường niên xấp xỉ 1 triệu đồng/năm mặc dù khi anh mở thẻ được hơn 3 năm trước, nhân viên ngân hàng không nhắc đến khoản phí này và chỉ nói rằng anh sẽ được miễn phí thường niên trong hai năm đầu.

Về phần phí, một trong những khoản phí mà nhiều người không để ý đến khi sử dụng thẻ tín dụng là phí thường niên. Rất nhiều ngân hàng không cung cấp thông tin về phí này trực tiếp cho khách hàng và thường áp dụng mức phí từ 1 đến 3 triệu đồng mỗi năm cùng với các loại phí dịch vụ khác. Điều này khiến nhiều chủ thẻ không sử dụng thẻ nhưng vẫn bị thu phí thường niên.

Thực tế cho thấy lãi suất thẻ tín dụng luôn được áp dụng ở mức cao, thường trên 25%/năm, nhưng ít ngân hàng thông tin cho khách hàng khi mở thẻ. Điều này dẫn đến việc nhiều người không biết mình đang nợ một số tiền lớn trên thẻ cho đến khi có nhu cầu vay tiền mới và phát hiện ra rằng họ đã có lịch sử nợ xấu trên trung tâm thông tin tín dụng quốc gia (CIC) của Ngân hàng Nhà nước.

Cẩn thận khi rút tiền mặt qua thẻ tín dụng

Ngoài việc được hưởng các ưu đãi khi thanh toán mua sắm, thẻ tín dụng còn là một lựa chọn tiện lợi khi cần tiền mặt gấp. Bằng cách đơn giản là ra cây ATM, bạn có thể rút tiền một cách nhanh chóng và tiện lợi mà không cần phải xử lý các thủ tục phức tạp.

Tuy nhiên, tính năng này không được các ngân hàng và chuyên gia tài chính khuyến khích sử dụng. Mức phí rút tiền mặt từ thẻ tín dụng thường khá cao, dao động từ 2% đến 4% của tổng số tiền bạn rút. Do đó, nếu quyết định rút một số tiền lớn từ thẻ, bạn sẽ phải trả một khoản phí đáng kể. Ngoài ra, lãi suất rút tiền từ thẻ tín dụng cũng thường ở mức cao.

Trong khi thanh toán mua sắm thông thường thì bạn có thể được miễn lãi suất trong khoảng 45 - 55 ngày, nhưng khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, bạn sẽ phải trả lãi suất ngay từ thời điểm giao dịch. Bà Nguyễn Ánh, một khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, đã chia sẻ rằng khi cô rút ra một khoản tiền lớn, cô đã phải chịu một khoản phí và lãi suất đáng kể từ ngân hàng.

Bên cạnh đó, khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, bạn không thể rút toàn bộ hạn mức khả dụng, dù bạn có hạn mức cao. Thông thường, số tiền tối đa bạn có thể rút chỉ chiếm từ 30% đến 70% hạn mức, trừ những sản phẩm tín dụng đặc biệt như thẻ VIB Financial Free, cho phép rút 100% hạn mức với mức phí và lãi suất ưu đãi. Do đó, nếu bạn thường xuyên cần tiền mặt, bạn có thể xem xét dòng thẻ này.

Với mức phí và lãi suất cao, dù chỉ rút một khoản nhỏ, dư nợ tín dụng của bạn có thể tăng nhanh chóng. Nếu không thanh toán số tiền đã rút cho ngân hàng, dư nợ tín dụng của bạn có thể vượt quá khả năng chi trả. Do đó, việc rút tiền mặt từ thẻ tín dụng thường mang lại nhiều bất lợi hơn lợi ích. Thay vào đó, bạn nên cân nhắc các giải pháp tài chính khác.

Tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi người, quyết định sử dụng thế nào là phù hợp. Tuy nhiên, rút tiền mặt từ thẻ tín dụng không được khuyến khích. Các chuyên gia tài chính cũng khuyến cáo rằng bạn nên hạn chế việc này để tránh dư nợ tín dụng cao. Hãy sử dụng thẻ tín dụng cho các mục đích khác như thanh toán mua sắm hoặc trả góp, để tránh gặp phải các vấn đề liên quan đến nợ xấu.

Lãi suất khi rút tiền từ thẻ tín dụng rất cao

Khi sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt, bạn sẽ phải đối mặt với mức phí và lãi suất rất cao. Vì chức năng chính của thẻ tín dụng không phải là rút tiền mặt, nên các ngân hàng thường áp đặt mức phí cao cho dịch vụ này. Phí rút tiền từ thẻ tín dụng thường dao động từ 2% đến 4% trên tổng số tiền rút, cộng với mức phí tối thiểu từ 50.000 đến 80.000 đồng cho mỗi giao dịch.

Ngay sau khi bạn rút tiền từ thẻ tín dụng, ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất. Mức lãi suất này thường được xác định khi bạn mở thẻ và thường dao động từ 18% trở lên mỗi năm. Bạn sẽ được miễn lãi suất và phí trong vòng 45 ngày kể từ ngày giao dịch đầu tiên, nhưng sau thời gian này, ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất cho số dư nợ của bạn.

Ví dụ, nếu bạn rút 100% hạn mức của thẻ tín dụng là 10.000.000 VNĐ, bạn sẽ phải trả phí rút 4% và lãi suất khoảng 2%. Tổng chi phí mà bạn phải trả cho ngân hàng là 600.000 VNĐ, do đó, tổng số tiền bạn phải trả là 10.600.000 VNĐ.

Ngoài ra, nếu bạn bị phạt lãi suất trả chậm thẻ tín dụng trong tháng trước, bạn sẽ không được hưởng 45 ngày miễn lãi suất cho tháng tiếp theo. Mọi giao dịch trong tháng đó sẽ được tính lãi suất như thường lệ. Vì vậy, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định rút tiền mặt từ thẻ tín dụng.

Việc rút tiền mặt từ thẻ tín dụng không chỉ đem lại chi phí cao mà còn ảnh hưởng đến điểm tín dụng của bạn. Ngân hàng thường quản lý mọi giao dịch từ thẻ tín dụng rất cẩn thận, và việc rút tiền mặt có thể được coi là một dấu hiệu xấu về khả năng thanh toán của bạn. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng, như gia tăng hạn mức tín dụng hoặc sử dụng các dịch vụ khác.

Vì vậy, trước khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, hãy suy nghĩ kỹ và cân nhắc cẩn thận, vì mặc dù bạn có thể chỉ rút một khoản nhỏ, nhưng chi phí và lãi suất áp dụng có thể khiến dư nợ tín dụng của bạn tăng lên nhanh chóng và vượt quá khả năng chi trả của bạn.

Có thể bạn quan tâm

Mastercard Threat Intelligence: Giải pháp mới ngăn chặn gian lận thanh toán quy mô lớn

Mastercard Threat Intelligence: Giải pháp mới ngăn chặn gian lận thanh toán quy mô lớn

Fintech
Mastercard cũng cho biết, Mastercard Threat Intelligence, được kết hợp dữ liệu gian lận toàn cầu của Mastercard với thông tin tình báo an ninh mạng từ Recorded Future, giúp các tổ chức tài chính trên khắp khu vực châu Á - Thái Bình Dương phát hiện, ngăn chặn và ứng phó với gian lận mạng nhanh chóng và chính xác hơn.
Công nghệ số đang làm thay đổi toàn diện phương thức kinh doanh

Công nghệ số đang làm thay đổi toàn diện phương thức kinh doanh

Công nghệ số
Tại hội thảo 'Kinh doanh trong thế giới số', các chuyên gia nhận định công nghệ số đang thay đổi toàn diện cách thức kinh doanh, tiêu dùng và quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam

'Một chạm - Vạn niềm tin: Kiến tạo tương lai thanh toán số'

Fintech
Sự kiện do báo Tiền Phong và Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) phối hợp cùng các đơn vị liên quan tổ chức tại Hà Nội ngày hôm qua, 7/10, nhân dịp Ngày thẻ Việt Nam 2025.
Thị trường tài sản mã hóa Việt Nam: Từ xu hướng tới động lực tăng trưởng kinh tế hai chữ số

Thị trường tài sản mã hóa Việt Nam: Từ xu hướng tới động lực tăng trưởng kinh tế hai chữ số

Fintech
Việt Nam ghi nhận dòng vốn tài sản mã hóa vượt 220 tỷ USD trong năm 2025, tăng 55% so với năm trước đó. Sự bùng nổ của thị trường tài sản mã hoá được kỳ vọng sẽ tạo nền tảng để Việt Nam từng bước định vị vai trò trung tâm tài chính số của khu vực và thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai chữ số theo Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam

Chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam

Fintech
Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi cho biết tại Họp báo thường kỳ Bộ Tài chính quý III/2025, hiện chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa, nhưng cũng có một số doanh nghiệp bày tỏ thực sự quan tâm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
22°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
21°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
20°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
AVPL - Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,600 ▲300K 17,900 ▲300K
Nguyên Liệu 99.99 16,600 ▼50K 16,800 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 16,550 ▼50K 16,750 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,400 ▲350K 17,800 ▲350K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,350 ▲350K 17,750 ▲350K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,280 ▲350K 17,730 ▲350K
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Miếng SJC Nghệ An 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Miếng SJC Thái Bình 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
NL 99.90 16,570 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,600 ▼50K
Trang sức 99.9 17,120 ▲280K 17,820 ▲280K
Trang sức 99.99 17,130 ▲280K 17,830 ▲280K
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,763 ▲28K 17,932 ▲280K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,763 ▲28K 17,933 ▲280K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,758 ▲1585K 1,788 ▲1612K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,758 ▲1585K 1,789 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,738 ▲1567K 1,773 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,045 ▲2773K 175,545 ▲2773K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,238 ▲2100K 133,138 ▲2100K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,826 ▲1904K 120,726 ▲1904K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,414 ▲1708K 108,314 ▲1708K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,626 ▲1632K 103,526 ▲1632K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,191 ▲1167K 74,091 ▲1167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17673 17946 18534
CAD 18438 18715 19339
CHF 32801 33186 33842
CNY 0 3470 3830
EUR 30031 30304 31350
GBP 34515 34907 35874
HKD 0 3190 3394
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15303 15894
SGD 19868 20150 20693
THB 738 802 857
USD (1,2) 25690 0 0
USD (5,10,20) 25728 0 0
USD (50,100) 25756 25775 26145
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,746 25,746 26,126
USD(1-2-5) 24,717 - -
USD(10-20) 24,717 - -
EUR 30,103 30,127 31,465
JPY 161.98 162.27 170.14
GBP 34,702 34,796 35,830
AUD 17,737 17,801 18,376
CAD 18,589 18,649 19,297
CHF 33,001 33,104 34,002
SGD 19,931 19,993 20,748
CNY - 3,678 3,799
HKD 3,260 3,270 3,372
KRW 16.32 17.02 18.39
THB 780.02 789.65 845.3
NZD 15,163 15,304 15,758
SEK - 2,819 2,920
DKK - 4,027 4,169
NOK - 2,609 2,702
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,132.4 - 6,923.97
TWD 739.67 - 895.62
SAR - 6,797.26 7,160.26
KWD - 82,568 87,863
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,048 30,169 31,332
GBP 34,565 34,704 35,695
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 32,845 32,977 33,897
JPY 161.80 162.45 169.75
AUD 17,684 17,755 18,330
SGD 20,035 20,115 20,687
THB 799 802 838
CAD 18,617 18,692 19,255
NZD 15,234 15,760
KRW 17.01 18.55
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25732 25790 26200
AUD 17743 17843 18773
CAD 18609 18709 19723
CHF 32921 32951 34538
CNY 0 3704.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30144 30174 31899
GBP 34726 34776 36533
HKD 0 3320 0
JPY 161.71 162.21 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15329 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19987 20117 20846
THB 0 764.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17350000 17350000 17650000
SBJ 16000000 16000000 17650000
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,760 25,810 26,230
USD20 25,760 25,810 26,230
USD1 23,812 25,810 26,230
AUD 17,784 17,884 19,031
EUR 30,277 30,277 31,750
CAD 18,548 18,648 19,997
SGD 20,056 20,206 20,985
JPY 162.06 163.56 168.48
GBP 34,605 34,955 35,889
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,587 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/02/2026 13:00