Chi phí logistics đang gây khó khăn cho doanh nghiệp nông sản xuất khẩu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong ngành nông nghiệp Việt Nam, chi phí logistics đang gây khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu, đặc biệt là trong lĩnh vực nông sản. Mặc dù xuất khẩu nông sản thuần Việt đã tăng trưởng đáng kể, nhưng cước vận tải cao hơn so với các nước khác, như Thái Lan, đang là một rào cản lớn cho sự cạnh tranh. Điều này làm yếu đi sức cạnh tranh của hàng hóa Việt từ khâu thiết kế, chất lượng cho đến quảng bá thương hiệu.

chi phi logistics dang gay kho khan cho doanh nghiep nong san xuat khau

Các doanh nghiệp Logistics FDI có lợi thế về công nghệ và quy mô, nhân lực đang chi phối phần giá trị gia tăng lớn nhất trong doanh thu tại ngành công nghiệp Logistics Việt Nam. Ảnh: Công ty Logistics VSICO

Trong thời gian qua, vấn đề này đã được đề cập rất nhiều lần tại các diễn đàn, hội nghị, hội thảo nhằm tìm cách tháo gỡ. Các thống kê cho thấy chi phí logistics của nông nghiệp ở Việt Nam cao hơn 6% so với Thái Lan, 12% so với Malaysia và 300% so với Singapore. Theo báo cáo của Tập đoàn logistics toàn cầu Agility năm 2022, chi phí logistics ở Việt Nam chiếm khoảng 20% GDP, gấp đôi so với các nước phát triển.

Các khó khăn này cần phải được giải quyết. Đầu tiên, quy mô xuất khẩu nông sản của Việt Nam vẫn còn nhỏ so với các nước khác, chẳng hạn như Thái Lan. Ví dụ, kim ngạch xuất khẩu trái cây của Việt Nam năm 2022 chỉ đạt 3,34 tỷ đô la, chưa đạt một nửa so với xuất khẩu trái cây của Thái Lan.

Thứ hai, công nghệ chế biến sau thu hoạch và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu ở Việt Nam vẫn còn hạn chế và chưa đa dạng. Ví dụ, để xuất khẩu trái cây sang Mỹ, doanh nghiệp phải thực hiện chiếu xạ tại hai cơ sở được phía Mỹ chấp thuận tại TPHCM. Điều này dẫn đến việc quả vải từ Bắc Giang phải được đưa lên Hà Nội, bay vào TPHCM rồi trở lại nhà máy để đóng gói, làm tăng chi phí và giảm chất lượng sản phẩm.

Để khắc phục những khó khăn này, cần phải tăng cường năng lực logistics. Hiện nay, Việt Nam có hơn 5.000 doanh nghiệp logistics, trong đó doanh nghiệp nội địa chiếm 89%, nhưng đa số là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ chiếm 30% thị phần. Thậm chí trong số này, có các doanh nghiệp làm thuê cho các đối tác nước ngoài và cạnh tranh với nhau bằng cách giảm giá, trong khi vẫn áp đặt mức phí cao đối với doanh nghiệp nội địa.

Đối với nông sản và thủy sản, vận chuyển bằng đường biển chiếm 67,5%, hàng không chiếm 7,5%, chủ yếu tới châu Âu và Mỹ. Tuy nhiên, vận tải đường hàng không bị hạn chế bởi số lượng đường bay thẳng và tần suất chuyến bay, do đó doanh nghiệp xuất khẩu phải thuê các hãng bay nước ngoài và chấp nhận tăng giá theo ý đồ của đối tác.

Vận tải đường biển cũng gặp nhiều khó khăn khác. Trong số hơn 1.000 chiếc tàu vận tải của Việt Nam, chỉ có khoảng 20% là tàu cỡ trung bình và 42 tàu cỡ lớn. Do đó, vận tải đường biển ở Việt Nam chủ yếu phục vụ thị trường nội địa hoặc các tuyến quốc tế ngắn trong khu vực. Vì vậy, cần xem xét việc thiết lập chuỗi logistics cho nông sản xuất khẩu.

Để giải quyết vấn đề logistics cho nông sản, cần phải xem xét việc quy hoạch các trung tâm logistics khu vực, nâng cao hạ tầng với kho bãi kiêm bảo quản và đóng gói. Đối với các nhóm hàng hóa nông sản chất lượng cao, cần phát triển thị trường mới theo tuyến vận tải và nghiên cứu các phương án kết hợp vận chuyển các mặt hàng khác nhau, cũng như tăng cường sự hợp tác giữa các doanh nghiệp trong ngành.

Sự tham gia của các doanh nghiệp logistics trong nước cũng cần được khuyến khích thông qua các cơ chế chính sách hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý. Cần có tầm nhìn đúng đắn về tiềm năng của thị trường này và những điểm yếu mà nhà nước cần hỗ trợ. Bên cạnh đó, cần hợp lý hóa các chi phí liên quan đến cầu đường, đặc biệt là loại bỏ các chi phí không chính thức để tránh tình trạng vận chuyển hàng từ TPHCM ra Hà Nội đắt gấp đôi khi xuất khẩu sang Mỹ.

Có thể bạn quan tâm

Giá vàng và bạc liên tiếp lập đỉnh lịch sử: Thị trường kim loại quý có đang

Giá vàng và bạc liên tiếp lập đỉnh lịch sử: Thị trường kim loại quý có đang 'mất kiểm soát'?

Thị trường
Giá vàng và bạc toàn cầu tiếp tục leo thang trong phiên giao dịch mới nhất, thiết lập những kỷ lục chưa từng có và làm dấy lên câu hỏi lớn: liệu thị trường kim loại quý đang trong một chu kỳ tăng bền vững, hay đang tiến gần tới trạng thái bong bóng đầu cơ?
Sữa Aptamil bị yêu cầu gỡ khỏi sàn, số lượng bán ra vẫn là ẩn số

Sữa Aptamil bị yêu cầu gỡ khỏi sàn, số lượng bán ra vẫn là ẩn số

Thị trường
Trong hướng dẫn triển khai, các đơn vị bán hàng được yêu cầu báo cáo số lượng đã nhập, đã bán và còn tồn kho của lô Aptamil bị thu hồi để cơ quan quản lý tổng hợp và xử lý trước ngày 31/1/2026. Tuy nhiên, các số liệu đó chưa được công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông hoặc tài liệu chính thức.
ASML nhận đơn đặt hàng kỷ lục, lạc quan về năm 2026 nhờ làn sóng AI

ASML nhận đơn đặt hàng kỷ lục, lạc quan về năm 2026 nhờ làn sóng AI

Thị trường
Tập đoàn thiết bị bán dẫn hàng đầu thế giới ASML vừa công bố lượng đơn đặt hàng cao kỷ lục trong quý IV năm 2025, đồng thời đưa ra triển vọng tích cực cho năm 2026 khi làn sóng đầu tư vào trí tuệ nhân tạo (AI) tiếp tục bùng nổ trên toàn cầu.
Thị trường chứng khoán toàn cầu đứng trước nguy cơ điều chỉnh sau năm 2025 bùng nổ

Thị trường chứng khoán toàn cầu đứng trước nguy cơ điều chỉnh sau năm 2025 bùng nổ

Kinh tế số
Sau năm 2025 tăng trưởng mạnh mẽ, thị trường chứng khoán toàn cầu bước sang 2026 trong trạng thái lạc quan nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Các chuyên gia đầu tư kỳ cựu cảnh báo rằng định giá cao, căng thẳng địa chính trị và bất ổn chính sách có thể khiến thị trường sớm đối mặt với một đợt điều chỉnh đáng kể.
Giá vàng thế giới vượt mốc lịch sử 5.000 USD/ounce

Giá vàng thế giới vượt mốc lịch sử 5.000 USD/ounce

Thị trường
Trong phiên giao dịch hôm nay 26/1, giá vàng thế giới chính thức bứt phá vượt mốc 5.000 USD/ounce lần đầu tiên trong lịch sử, đánh dấu một cột mốc mới cho kim loại quý này khi nhà đầu tư trên toàn cầu tìm đến tài sản an toàn trong bối cảnh bất ổn kéo dài trên các thị trường tài chính và địa chính trị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
21°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
11°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 ▼600K 16,600 ▼600K
AVPL - Bán Lẻ 16,300 ▼550K 16,600 ▼550K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 16,300 ▼300K 16,600 ▼400K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 16,280 ▼270K 16,580 ▼370K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,040 ▼360K 16,440 ▼160K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,990 ▼360K 16,390 ▼160K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,920 ▲15920K 16,395 ▲16395K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 11,320 ▲11320K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 98,800 ▲98800K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 89,700 ▲89700K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 85,900 ▲85900K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 63,400 ▲63400K -
Cập nhật: 02/02/2026 17:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Hà Nội - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Đà Nẵng - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Miền Tây - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Tây Nguyên - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Cập nhật: 02/02/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▼600K 16,600 ▼600K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▼600K 16,600 ▼600K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▼600K 16,600 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 ▼450K 16,750 ▼450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 ▼450K 16,750 ▼450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 ▼450K 16,750 ▼450K
NL 99.90 15,670 ▼500K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700 ▼500K
Trang sức 99.9 15,940 ▼450K 16,640 ▼450K
Trang sức 99.99 15,950 ▼450K 16,650 ▼450K
Cập nhật: 02/02/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▼6K 16,602 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▼6K 16,603 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 ▲1457K 1,655 ▲1484K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 ▲1457K 1,656 ▼55K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 ▲1439K 164 ▼1531K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 ▼5446K 162,376 ▼5446K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 ▼4126K 123,162 ▼4126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 ▼3741K 111,681 ▼3741K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 ▼93742K 1,002 ▼102553K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 ▼3206K 95,772 ▼3206K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 ▼2294K 68,545 ▼2294K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Cập nhật: 02/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17537 17810 18386
CAD 18531 18808 19425
CHF 32952 33337 33994
CNY 0 3470 3830
EUR 30204 30478 31509
GBP 34820 35213 36154
HKD 0 3200 3403
JPY 161 165 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15327 15912
SGD 19918 20201 20730
THB 739 802 855
USD (1,2) 25759 0 0
USD (5,10,20) 25798 0 0
USD (50,100) 25826 25845 26205
Cập nhật: 02/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,330 30,354 31,679
JPY 164.45 164.75 172.57
GBP 35,073 35,168 36,184
AUD 17,727 17,791 18,353
CAD 18,680 18,740 19,379
CHF 33,211 33,314 34,196
SGD 20,003 20,065 20,804
CNY - 3,682 3,800
HKD 3,270 3,280 3,379
KRW 16.45 17.15 18.52
THB 783 792.67 847.85
NZD 15,265 15,407 15,857
SEK - 2,867 2,967
DKK - 4,057 4,197
NOK - 2,639 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,164.06 - 6,955.89
TWD 742.6 - 899
SAR - 6,815.53 7,174.1
KWD - 82,887 88,131
Cập nhật: 02/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,160
EUR 30,254 30,375 31,541
GBP 34,946 35,086 36,082
HKD 3,262 3,275 3,389
CHF 33,059 33,192 34,119
JPY 164.09 164.75 172.21
AUD 17,691 17,762 18,337
SGD 20,089 20,170 20,744
THB 800 803 839
CAD 18,694 18,769 19,335
NZD 15,364 15,892
KRW 17.11 18.67
Cập nhật: 02/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25797 25832 26317
AUD 17689 17789 18712
CAD 18698 18798 19812
CHF 33255 33285 34859
CNY 0 3706.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30392 30422 32148
GBP 35087 35137 36890
HKD 0 3320 0
JPY 164.54 165.04 175.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15418 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20066 20196 20918
THB 0 766.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14500000 14500000 16600000
Cập nhật: 02/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,842 25,892 26,170
USD20 25,805 25,892 26,190
USD1 25,842 25,892 26,170
AUD 17,763 17,863 18,983
EUR 30,540 30,540 31,957
CAD 18,656 18,756 20,071
SGD 20,155 20,305 20,872
JPY 165.04 166.54 171.14
GBP 35,192 35,342 36,119
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,591 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/02/2026 17:00