Chính thức công bố lộ trình dừng công nghệ di dộng 2G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tắt sóng 2G hướng tới việc tối ưu quy hoạch tần số và tối ưu hạ tầng mạng lưới, đáp ứng với yêu cầu của quá trình chuyển đổi số quốc gia. Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT) vừa chính thức công bố lộ trình dừng công nghệ di động 2G. Quyết định này không chỉ phản ánh xu hướng công nghệ toàn cầu mà còn thể hiện quyết tâm của Việt Nam trong việc hiện đại hóa hạ tầng viễn thông và thúc đẩy sự phát triển của các công nghệ tiên tiến hơn như 4G và 5G.

Lộ trình dừng 2G được xây dựng dựa trên một loạt các văn bản pháp lý quan trọng, bao gồm Quyết định 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và Quyết định số 36/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn năm 2050 đưa ra định hướng về phát triển hạ tầng viễn thông trong đó yêu cầu thực hiện lộ trình dừng công nghệ di động cũ (2G/3G) và Thúc đẩy việc triển khai chương trình “Mỗi người dân một máy điện thoại thông minh” là nội dung của phương án phát triển Băng rộng di động đến người sử dụng.

- Thông tư số 43/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 về ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - phần truy nhập vô tuyến”; Thông tư số 20/2023/TT-BTTTT ngày 29/12/2023 ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - phần truy nhập vô tuyến”.

- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư số 03/2024/TT-BTTTT ngày 30/4/2024 về quy hoạch băng tần 1800 MHz có hiệu lực kể từ ngày 14/6/2024; Thông tư số 04/2024/TT-BTTTT ngày 10/5/2024 về quy hoạch băng tần 900 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 24/6/2024 tạo sở cứ pháp lý cho lộ trình dừng công nghệ di động cũ và phổ cập điện thoại thông minh.

Những văn bản này đã đặt ra mục tiêu rõ ràng về việc phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G và điện thoại thông minh tại Việt Nam.

chinh thuc cong bo lo trinh dung cong nghe di dong 2g

Lộ trình dừng công nghệ 2G

Theo lộ trình được công bố, kể từ ngày 16/9/2024, các nhà mạng sẽ chính thức ngừng cung cấp dịch vụ cho các thiết bị đầu cuối chỉ hỗ trợ tiêu chuẩn GSM (2G). Tuy nhiên, vẫn có một số ngoại lệ được áp dụng. Cụ thể, dịch vụ 2G vẫn được duy trì cho các thiết bị kết nối máy với máy (M2M) và tại các khu vực đặc biệt như quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa và các nhà giàn DK. Quyết định này nhằm đảm bảo tính liên tục của các dịch vụ thiết yếu và an ninh quốc phòng.

Tiếp theo đó, đến ngày 15/9/2026, toàn bộ hệ thống thông tin di động GSM (2G) sẽ chính thức dừng hoạt động trên phạm vi cả nước, ngoại trừ tại các khu vực đặc biệt đã nêu trên. Điều này đánh dấu sự kết thúc hoàn toàn của kỷ nguyên 2G tại Việt Nam, mở đường cho sự phát triển mạnh mẽ hơn của các công nghệ di động tiên tiến.

Căn cứ quy hoạch các băng tần 900MHz/1800MHz, Bộ TT&TT sẽ không cấp phép lại việc sử dụng các băng tần 900MHz/1800MHz nếu doanh nghiệp không có phương án đảm bảo không còn thuê bao sử dụng thiết bị đầu cuối chỉ hỗ trợ tiêu chuẩn GSM (2G only) hoạt động trên mạng từ ngày 16/9/2024.


XEM THÊM: Tắt 2G sẽ giải phóng băng tần công nghệ cũ


Giải pháp triển khai dừng công nghệ 2G và thúc đẩy chuyển đổi điện thoại thông minh

Để đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ, Bộ TT&TT đã đề ra một loạt giải pháp toàn diện. Trước hết, các doanh nghiệp viễn thông sẽ triển khai chương trình hỗ trợ tài chính cho người dùng để mua sắm điện thoại thông minh 4G hoặc điện thoại feature phone 4G. Bên cạnh đó, các gói cước ưu đãi cũng sẽ được ban hành nhằm khuyến khích người dùng chuyển đổi sang công nghệ mới.

Về mặt kỹ thuật, các nhà mạng được yêu cầu đẩy mạnh việc phát triển và mở rộng vùng phủ sóng 4G để đảm bảo sẵn sàng thay thế hoàn toàn mạng 2G khi thời điểm dừng hoạt động đến. Mục tiêu là hoàn thành công tác này trước tháng 9 năm 2026, đảm bảo không có khoảng trống về dịch vụ khi 2G chính thức bị khai tử.

chinh thuc cong bo lo trinh dung cong nghe di dong 2g

Một điểm đáng chú ý trong lộ trình này là việc kiểm soát chặt chẽ các thiết bị đầu cuối. Các doanh nghiệp viễn thông sẽ thực hiện biện pháp ngăn chặn việc nhập mạng đối với các máy điện thoại 2G không có chứng nhận hợp quy. Điều này không chỉ giúp đảm bảo chất lượng dịch vụ mà còn góp phần thúc đẩy người dùng chuyển sang sử dụng các thiết bị hiện đại hơn.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác truyền thông trong quá trình chuyển đổi này, Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng với các Sở Thông tin và Truyền thông địa phương và các doanh nghiệp viễn thông, sẽ triển khai chiến dịch truyền thông rộng rãi. Mục tiêu là đảm bảo mọi đối tượng người dùng đều nắm bắt được chủ trương này và chủ động trong việc chuyển đổi sang sử dụng công nghệ 4G trở lên.

Quyết định dừng công nghệ 2G của Bộ TT&TT phản ánh xu hướng chung trên thế giới. Nhiều quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore và Australia đã hoặc đang trong quá trình khai tử mạng 2G để tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên tần số và tập trung phát triển các công nghệ tiên tiến hơn.

Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi này cũng đặt ra nhiều thách thức. Đối với người dùng, đặc biệt là những người ở vùng sâu, vùng xa hoặc người có thu nhập thấp, việc chuyển đổi sang điện thoại thông minh có thể gây ra gánh nặng tài chính. Đối với doanh nghiệp, việc đầu tư mở rộng hạ tầng 4G và hỗ trợ khách hàng chuyển đổi cũng đòi hỏi nguồn lực đáng kể.

Tuy vậy, những lợi ích lâu dài của việc chuyển đổi này là không thể phủ nhận. Việc dừng 2G sẽ giải phóng tài nguyên tần số quý giá, tạo điều kiện cho sự phát triển của các dịch vụ di động tiên tiến hơn. Điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế số, tạo ra cơ hội mới trong lĩnh vực thương mại điện tử, fintech và nhiều ngành công nghiệp khác.

Với lộ trình rõ ràng và các giải pháp toàn diện, Việt Nam đang từng bước tiến gần hơn đến mục tiêu xây dựng một xã hội số phát triển. Việc dừng công nghệ 2G không chỉ là một bước ngoặt trong lĩnh vực viễn thông mà còn là một minh chứng cho quyết tâm của Việt Nam trong việc bắt kịp xu hướng công nghệ toàn cầu và xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong kỷ nguyên số.

Có thể bạn quan tâm

Tổng Bí thư Tô Lâm: Đẩy mạnh nghiên cứu, làm chủ công nghệ quốc phòng

Tổng Bí thư Tô Lâm: Đẩy mạnh nghiên cứu, làm chủ công nghệ quốc phòng

Giáo dục số
Ngày 17/3/2026, Tổng Bí thư Tô Tâm - Bí thư Quân ủy Trung ương, đã đến thăm và làm việc tại Học viện Kỹ thuật quân sự.
Hoàn thiện chính sách tái định cư trước áp lực đô thị hóa khu vực nội thành Hà Nội

Hoàn thiện chính sách tái định cư trước áp lực đô thị hóa khu vực nội thành Hà Nội

Hạ tầng thông minh
Quá trình đô thị hóa tại Hà Nội đang diễn ra với tốc độ nhanh, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ nhưng đồng thời đặt ra áp lực lớn đối với công tác quản lý đất đai tại khu vực nội thành. Trong bối cảnh đó, việc hoàn thiện cơ chế bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Nghị định 88/2024/NĐ-CP được xem là giải pháp trọng tâm nhằm bảo đảm quyền lợi người dân và nâng cao hiệu quả các dự án phát triển đô thị.
Phê duyệt Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030

Phê duyệt Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030

Chuyển đổi số
Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng vừa ký Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 phê duyệt Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giai đoạn 2026 - 2030, nhằm thúc đẩy chuyển đổi số thực chất, nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh và khả năng tham gia chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.
Đề xuất tái cấu trúc toàn diện khu dân cư hồ Tây và vùng phụ cận

Đề xuất tái cấu trúc toàn diện khu dân cư hồ Tây và vùng phụ cận

Chính sách số
Trong dự thảo Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, các cơ quan chuyên môn của thành phố đề xuất một chương trình tái cấu trúc đô thị quy mô lớn đối với khu vực nội đô, đặc biệt là khu dân cư quanh hồ Tây và vùng phụ cận. Định hướng này nhằm giải quyết bài toán quá tải hạ tầng, đồng thời bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hóa và cảnh quan đặc trưng của Thủ đô.
Hà Nội ban hành Danh mục công nghệ chiến lược đến năm 2035

Hà Nội ban hành Danh mục công nghệ chiến lược đến năm 2035

Chuyển động số
Phó Chủ tịch UBND TP. Hà Nội Trương Việt Dũng vừa ký ban hành Quyết định số 1139/QĐ-UBND ngày 16/3/2026 về Danh mục công nghệ chiến lược ưu tiên của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2035, nhằm định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong giai đoạn tới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
21°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
20°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây thưa
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
18°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,250 17,550
Kim TT/AVPL 17,260 17,560
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,250 17,550
Nguyên Liệu 99.99 16,350 16,550
Nguyên Liệu 99.9 16,300 16,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,090 17,490
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,040 17,440
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,970 17,420
Cập nhật: 20/03/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,500 175,500
Hà Nội - PNJ 172,500 175,500
Đà Nẵng - PNJ 172,500 175,500
Miền Tây - PNJ 172,500 175,500
Tây Nguyên - PNJ 172,500 175,500
Đông Nam Bộ - PNJ 172,500 175,500
Cập nhật: 20/03/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,250 17,550
Miếng SJC Nghệ An 17,250 17,550
Miếng SJC Thái Bình 17,250 17,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,250 17,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,250 17,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,250 17,550
NL 99.90 16,370
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,400
Trang sức 99.9 16,740 17,440
Trang sức 99.99 16,750 17,450
Cập nhật: 20/03/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,725 17,552
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,725 17,553
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,722 1,752
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,722 1,753
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,702 1,737
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,548 17,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,538 130,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,378 118,278
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,218 106,118
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,527 101,427
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,369 7,259
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Cập nhật: 20/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18009 18284 18866
CAD 18606 18883 19502
CHF 32485 32869 33515
CNY 0 3470 3830
EUR 29546 29817 30851
GBP 34125 34515 35453
HKD 0 3225 3428
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14998 15583
SGD 19960 20242 20773
THB 717 780 834
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26115 26325
Cập nhật: 20/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,325
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 29,608 29,632 30,882
JPY 160.01 160.3 169.06
GBP 34,226 34,319 35,326
AUD 18,143 18,209 18,797
CAD 18,783 18,843 19,430
CHF 32,739 32,841 33,637
SGD 20,048 20,110 20,792
CNY - 3,748 3,850
HKD 3,285 3,295 3,415
KRW 16.13 16.82 18.2
THB 763.1 772.52 822.92
NZD 14,946 15,085 15,448
SEK - 2,744 2,826
DKK - 3,962 4,080
NOK - 2,690 2,770
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,233.64 - 6,999.75
TWD 741.64 - 893.63
SAR - 6,879.06 7,207.11
KWD - 83,383 88,244
Cập nhật: 20/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,055 26,085 26,325
EUR 29,592 29,711 30,882
GBP 34,286 34,424 35,424
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 32,600 32,731 33,647
JPY 160.59 161.23 168.45
AUD 18,154 18,227 18,816
SGD 20,137 20,218 20,795
THB 782 785 819
CAD 18,805 18,881 19,454
NZD 15,033 15,563
KRW 16.86 18.36
Cập nhật: 20/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26325
AUD 18213 18313 19241
CAD 18794 18894 19910
CHF 32690 32720 34302
CNY 3750 3775 3910.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29734 29764 31490
GBP 34438 34488 36246
HKD 0 3355 0
JPY 161.69 162.19 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15110 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20120 20250 20983
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17250000 17250000 17550000
SBJ 16000000 16000000 17550000
Cập nhật: 20/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,142 26,192 26,325
USD20 26,142 26,192 26,325
USD1 23,819 26,192 26,325
AUD 18,250 18,350 19,460
EUR 29,930 29,930 31,347
CAD 18,781 18,881 20,194
SGD 20,231 20,381 21,355
JPY 161.85 163.35 167.97
GBP 34,377 34,727 35,600
XAU 17,538,000 0 17,842,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/03/2026 02:00