Công bố 19 đề cử Giải thưởng Khoa học Công nghệ Quả cầu vàng năm 2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội đồng xét chọn giải thưởng Quả cầu vàng 2023 vừa công bố 19 đề cử cho Giải thưởng Khoa học Công nghệ 'Quả cầu vàng'.

Ngày 30/8, tại trụ sở Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội đồng Giải thưởng Khoa học công nghệ Quả cầu vàng năm 2023 đã tiến hành họp phiên thứ nhất, với sự tham dự của anh Nguyễn Minh Triết - Bí thư T.Ư Đoàn, Chủ tịch T.Ư Hội Sinh viên Việt Nam.

Giải thưởng Khoa học công nghệ Quả cầu vàng do Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hàng năm nhằm phát hiện, tôn vinh các tài năng trẻ xuất sắc không quá 35 tuổi đang trong học tập, nghiên cứu khoa học, làm việc ở trong và ngoài nước thuộc 05 lĩnh vực: Công nghệ thông tin, chuyển đổi số và tự động hóa; Công nghệ y - dược; Công nghệ sinh học; Công nghệ môi trường và Công nghệ vật liệu mới.

cong bo 19 de cu giai thuong khoa hoc cong nghe qua cau vang nam 2023

Đơn vị tài trợ và đồng hành với Giải thưởng KHCN Quả cầu vàng năm 2023 là công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Tân Hiệp Phát và Công ty Cổ phần chuyển đổi số Phenikaa.

Năm 2023, Trung tâm Phát triển Khoa học, Công nghệ và Tài năng trẻ (Đơn vị thường trực Giải thưởng) đã chủ động triển khai, phát động giải thưởng tới 203 đầu mối đơn vị gồm: các tỉnh, thành đoàn và đoàn trực thuộc; các bộ, ngành trung ương; các trường đại học, trung tâm, viện nghiên cứu; các tổ chức, tập đoàn, doanh nghiệp; các cơ quan báo chí; các Đại sứ Quán, Ban cán sự Đoàn, Hội Thanh niên, Sinh viên Việt Nam ở nước ngoài và được truyền thông rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan báo chí, các nền tảng mạng xã hội, fanpages của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Trung ương Hội LHTN Việt Nam, Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam, Trung tâm Phát triển Khoa học, Công nghệ Tài năng trẻ và Giải thưởng Khoa học Công nghệ Quả cầu vàng.

Sau hơn 4 tháng phát động từ ngày 28/2/2023 đến ngày 30/7/2023, đơn vị thường trực giải thưởng đã nhận được 69 hồ sơ đề cử của 38 cơ quan, đơn vị, các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp trong cả nước và Đại sứ Quán Việt Nam, Hội Thanh niên, Sinh viên Việt Nam ở nước ngoài, trong đó: Công nghệ thông tin, chuyển đổi số và tự động hóa (21 hồ sơ), công nghệ y - dược (12 hồ sơ), công nghệ sinh học (07 hồ sơ), công nghệ môi trường (12 hồ sơ) và công nghệ vật liệu mới (17 hồ sơ). Gồm: 57 nam, 12 nữ; 02 Phó Giáo sư; 53 tiến sĩ và 16 thạc sĩ. Ứng viên nhỏ tuổi nhất sinh năm 1996 (27 tuổi), có 01 ứng viên quá tuổi sinh năm 1981 (42 tuổi); có 15 ứng viên đang học tập, nghiên cứu và làm việc ở nước ngoài (Hungary, Thái Lan, Australia, Hoa Kỳ, Đài Bắc-Trung Quốc, Hàn Quốc). Phần lớn các ứng viên tham gia là các nhà khoa học trẻ đang học tập, nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục đại học, học viện, viện nghiên cứu trong nước và ở nước ngoài.

Dự kiến hội đồng sẽ họp phiên thứ hai vào trung tuần tháng 9/2023 để chọn ra 10 gương mặt xuất sắc nhất trao Giải thưởng Khoa học Công nghệ ‘Quả cầu vàng’ năm 2023.

Danh sách TOP 19 ứng viên tiêu biểu, năm 2023

  1. TS Nguyễn Trọng Nghĩa (1990), Đại học Adelaide, Nam Australia
  2. TS Trịnh Văn Chiến (1989), Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông Đại học Bách khoa Hà Nội
  3. TS Phạm Huy Hiệu (1992), Viện Kỹ thuật và Khoa học máy tính, Trường Đại học VinUniversity
  4. TS Nguyễn Đình Chi (1988), Trường ĐH FPT
  5. TS Nguyễn Văn Sơn (1993), Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghệ, ĐHQG Hà Nội
  6. TS Nguyễn Gia Trí (1988) Trường Đại học FPT
  7. TS Ngô Quốc Duy ( 1989), Khoa Ngoại đầu cổ, Bệnh viện K
  8. TS Hà Thị Thanh Hương (1989), Khoa Kỹ thuật Y sinh, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
  9. TS Trịnh Hoàng Kim Tú (1988), Trung tâm Y Sinh học phân tử, Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
  10. TS Hoàng Mạnh Cường (1993), Viện nghiên cứu Robot Y tế Hàn Quốc
  11. TS Lê Đình Anh (1989), Viện Công nghệ Hàng không Vũ trụ, Trường Đại học Công nghệ, ĐHQG Hà Nội
  12. TS Trương Hải Bằng (1990), Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Văn Lang
  13. TS Ngô Ngọc Hải (1991), Viện Nghiên cứu hệ Gen, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
  14. Th sĩ Tôn Nữ Quỳnh Trang (1994), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
  15. TS Trần Văn Vinh (1988), Đại học Gachon, Hàn Quốc
  16. PGS.TS Huỳnh Trọng Phước (1988), Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Bách Khoa, Đại học Cần Thơ
  17. Thsĩ Nguyễn Hồ Thùy Linh (1990), Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu Cấu trúc Nano và Phân tử, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
  18. TS Ngô Chí Vinh (1989), Công ty AlchLight LLC, Rochester, NewYork, Hoa Kỳ
  19. Thsĩ Phạm Thanh Tuấn Anh (1992), Phòng Thí nghiệm Vật liệu kỹ thuật cao, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

    Có thể bạn quan tâm

    IoT:

    IoT: 'Trục xương sống' định hình tương lai giao thông và môi trường đô thị tại Việt Nam

    Hạ tầng thông minh
    Việc triển khai các giải pháp dựa trên nền tảng IoT không chỉ giúp tạo lập hệ thống dữ liệu thời gian thực mà còn nâng cao năng lực điều hành, giám sát và phản ứng tức thời trước các tình huống phát sinh.
    Google Maps sắp điều chỉnh địa danh bản đồ Việt Nam

    Google Maps sắp điều chỉnh địa danh bản đồ Việt Nam

    Cuộc sống số
    Google dự kiến điều chỉnh cách hệ thống nhận diện và phân loại địa chỉ tại Việt Nam, dựa trên các thay đổi địa danh hành chính mới, sớm nhất từ giữa tháng 2/2026.
    Vững bước dưới cờ Đảng

    Vững bước dưới cờ Đảng

    Đổi mới sáng tạo
    Tổng Bí thư Tô Lâm nhìn lại 96 năm lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam, khẳng định vai trò lãnh đạo là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng, đồng thời nêu rõ bài học kinh nghiệm và phương hướng hành động để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV, xây dựng Việt Nam giàu mạnh, phồn vinh trong kỷ nguyên mới.
    Triển khai Nghị quyết 79: Tạo động lực mới để kinh tế nhà nước giữ vai trò dẫn dắt

    Triển khai Nghị quyết 79: Tạo động lực mới để kinh tế nhà nước giữ vai trò dẫn dắt

    Chuyển động số
    Việc phát triển kinh tế nhà nước thực sự vững mạnh, hiệu quả, đóng vai trò dẫn dắt không chỉ là yêu cầu nội tại, mà còn là điều kiện quan trọng để bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao năng lực tự chủ và sức chống chịu của nền kinh tế.
    Hà Nội tổ chức Hòa nhạc Ánh sáng chào năm mới 2026

    Hà Nội tổ chức Hòa nhạc Ánh sáng chào năm mới 2026

    Đổi mới sáng tạo
    Với sự kết hợp giữa âm nhạc, ánh sáng, công nghệ và di sản, Hòa nhạc Ánh sáng – Chào năm mới 2026 đã mang đến không gian nghệ thuật rực rỡ tại trung tâm Thủ đô, góp phần quảng bá hình ảnh Hà Nội – Thành phố Sáng tạo trong dịp đầu năm mới.
    Xem thêm
    Hà Nội
    TP Hồ Chí Minh
    Đà Nẵng
    Khánh Hòa
    Nghệ An
    Phan Thiết
    Quảng Bình
    Thừa Thiên Huế
    Hà Giang
    Hải Phòng
    Hà Nội

    17°C

    Cảm giác: 17°C
    sương mờ
    Thứ năm, 05/02/2026 00:00
    18°C
    Thứ năm, 05/02/2026 03:00
    20°C
    Thứ năm, 05/02/2026 06:00
    21°C
    Thứ năm, 05/02/2026 09:00
    23°C
    Thứ năm, 05/02/2026 12:00
    22°C
    Thứ năm, 05/02/2026 15:00
    20°C
    Thứ năm, 05/02/2026 18:00
    20°C
    Thứ năm, 05/02/2026 21:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
    22°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
    24°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
    24°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
    23°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
    22°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
    21°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
    23°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
    26°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
    26°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
    23°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
    22°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
    16°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
    14°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
    12°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
    13°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
    12°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
    12°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
    11°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
    11°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
    11°C
    TP Hồ Chí Minh

    26°C

    Cảm giác: 26°C
    mưa nhẹ
    Thứ năm, 05/02/2026 00:00
    25°C
    Thứ năm, 05/02/2026 03:00
    29°C
    Thứ năm, 05/02/2026 06:00
    32°C
    Thứ năm, 05/02/2026 09:00
    31°C
    Thứ năm, 05/02/2026 12:00
    26°C
    Thứ năm, 05/02/2026 15:00
    25°C
    Thứ năm, 05/02/2026 18:00
    24°C
    Thứ năm, 05/02/2026 21:00
    23°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
    24°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
    30°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
    34°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
    29°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
    25°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
    24°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
    24°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
    23°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
    23°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
    29°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
    34°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
    30°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
    25°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
    24°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
    25°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
    24°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
    23°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
    29°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
    33°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
    30°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
    24°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
    24°C
    Đà Nẵng

    20°C

    Cảm giác: 21°C
    mưa nhẹ
    Thứ năm, 05/02/2026 00:00
    20°C
    Thứ năm, 05/02/2026 03:00
    23°C
    Thứ năm, 05/02/2026 06:00
    24°C
    Thứ năm, 05/02/2026 09:00
    23°C
    Thứ năm, 05/02/2026 12:00
    22°C
    Thứ năm, 05/02/2026 15:00
    22°C
    Thứ năm, 05/02/2026 18:00
    21°C
    Thứ năm, 05/02/2026 21:00
    21°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
    21°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
    24°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
    24°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
    24°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
    23°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
    22°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
    22°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
    22°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
    24°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
    23°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
    23°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
    22°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
    22°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
    22°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
    22°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
    22°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
    23°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
    23°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
    23°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
    22°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
    22°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
    22°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
    22°C
    Khánh Hòa

    21°C

    Cảm giác: 21°C
    mây đen u ám
    Thứ năm, 05/02/2026 00:00
    21°C
    Thứ năm, 05/02/2026 03:00
    29°C
    Thứ năm, 05/02/2026 06:00
    32°C
    Thứ năm, 05/02/2026 09:00
    27°C
    Thứ năm, 05/02/2026 12:00
    21°C
    Thứ năm, 05/02/2026 15:00
    21°C
    Thứ năm, 05/02/2026 18:00
    21°C
    Thứ năm, 05/02/2026 21:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
    21°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
    28°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
    32°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
    29°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
    21°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
    19°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
    20°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
    30°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
    32°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
    27°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
    22°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
    20°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
    19°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
    20°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
    28°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
    29°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
    28°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
    21°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
    21°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
    20°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
    20°C
    Nghệ An

    12°C

    Cảm giác: 11°C
    mây rải rác
    Thứ năm, 05/02/2026 00:00
    14°C
    Thứ năm, 05/02/2026 03:00
    24°C
    Thứ năm, 05/02/2026 06:00
    31°C
    Thứ năm, 05/02/2026 09:00
    29°C
    Thứ năm, 05/02/2026 12:00
    19°C
    Thứ năm, 05/02/2026 15:00
    18°C
    Thứ năm, 05/02/2026 18:00
    17°C
    Thứ năm, 05/02/2026 21:00
    17°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
    17°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
    25°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
    32°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
    30°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
    21°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
    19°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
    19°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
    24°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
    23°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
    20°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
    19°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
    19°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
    19°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
    18°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
    17°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
    16°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
    14°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
    12°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
    12°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
    12°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
    12°C
    Phan Thiết

    22°C

    Cảm giác: 23°C
    mây rải rác
    Thứ năm, 05/02/2026 00:00
    23°C
    Thứ năm, 05/02/2026 03:00
    28°C
    Thứ năm, 05/02/2026 06:00
    28°C
    Thứ năm, 05/02/2026 09:00
    27°C
    Thứ năm, 05/02/2026 12:00
    23°C
    Thứ năm, 05/02/2026 15:00
    23°C
    Thứ năm, 05/02/2026 18:00
    22°C
    Thứ năm, 05/02/2026 21:00
    22°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
    23°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
    27°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
    28°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
    26°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
    24°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
    22°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
    22°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
    22°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
    27°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
    28°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
    26°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
    23°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
    23°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
    22°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
    21°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
    22°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
    26°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
    29°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
    28°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
    25°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
    23°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
    22°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
    20°C
    Quảng Bình

    14°C

    Cảm giác: 14°C
    mây đen u ám
    Thứ năm, 05/02/2026 00:00
    16°C
    Thứ năm, 05/02/2026 03:00
    25°C
    Thứ năm, 05/02/2026 06:00
    29°C
    Thứ năm, 05/02/2026 09:00
    25°C
    Thứ năm, 05/02/2026 12:00
    18°C
    Thứ năm, 05/02/2026 15:00
    18°C
    Thứ năm, 05/02/2026 18:00
    17°C
    Thứ năm, 05/02/2026 21:00
    16°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
    17°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
    25°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
    29°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
    23°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
    19°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
    19°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
    19°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
    19°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
    19°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
    22°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
    22°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
    18°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
    17°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
    17°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
    17°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
    17°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
    19°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
    20°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
    14°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
    13°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
    12°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
    12°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
    12°C
    Thừa Thiên Huế

    19°C

    Cảm giác: 19°C
    sương mờ
    Thứ năm, 05/02/2026 00:00
    18°C
    Thứ năm, 05/02/2026 03:00
    27°C
    Thứ năm, 05/02/2026 06:00
    29°C
    Thứ năm, 05/02/2026 09:00
    26°C
    Thứ năm, 05/02/2026 12:00
    21°C
    Thứ năm, 05/02/2026 15:00
    20°C
    Thứ năm, 05/02/2026 18:00
    20°C
    Thứ năm, 05/02/2026 21:00
    19°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
    28°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
    29°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
    27°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
    21°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
    21°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
    20°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
    20°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
    26°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
    26°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
    24°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
    20°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
    19°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
    19°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
    24°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
    26°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
    23°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
    20°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
    20°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
    18°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
    17°C
    Hà Giang

    14°C

    Cảm giác: 14°C
    mây cụm
    Thứ năm, 05/02/2026 00:00
    14°C
    Thứ năm, 05/02/2026 03:00
    20°C
    Thứ năm, 05/02/2026 06:00
    24°C
    Thứ năm, 05/02/2026 09:00
    25°C
    Thứ năm, 05/02/2026 12:00
    18°C
    Thứ năm, 05/02/2026 15:00
    16°C
    Thứ năm, 05/02/2026 18:00
    16°C
    Thứ năm, 05/02/2026 21:00
    16°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
    17°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
    22°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
    26°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
    25°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
    21°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
    19°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
    19°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
    23°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
    20°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
    20°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
    19°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
    18°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
    16°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
    16°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
    15°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
    14°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
    13°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
    13°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
    12°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
    12°C
    Hải Phòng

    16°C

    Cảm giác: 16°C
    mây rải rác
    Thứ năm, 05/02/2026 00:00
    19°C
    Thứ năm, 05/02/2026 03:00
    21°C
    Thứ năm, 05/02/2026 06:00
    22°C
    Thứ năm, 05/02/2026 09:00
    23°C
    Thứ năm, 05/02/2026 12:00
    20°C
    Thứ năm, 05/02/2026 15:00
    19°C
    Thứ năm, 05/02/2026 18:00
    19°C
    Thứ năm, 05/02/2026 21:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
    23°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
    24°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
    23°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
    22°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
    20°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
    21°C
    Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
    20°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
    25°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
    26°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
    24°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
    22°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
    21°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
    20°C
    Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
    19°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
    16°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
    15°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
    14°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
    13°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
    13°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
    12°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
    12°C
    Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
    12°C

    Giá vàngTỷ giá

    DOJI Giá mua Giá bán
    SJC -Bán Lẻ 17,350 17,650
    AVPL - Bán Lẻ 17,350 17,650
    KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,350 17,650
    Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,200 17,500
    NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,050 17,450
    NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,000 17,400
    Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,930 17,380
    Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,370 -
    Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,930 -
    Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,020 -
    Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 96,400 -
    Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 73,900 -
    Cập nhật: 04/02/2026 04:00
    PNJ Giá mua Giá bán
    TPHCM - PNJ 172,000 175,000
    Hà Nội - PNJ 172,000 175,000
    Đà Nẵng - PNJ 172,000 175,000
    Miền Tây - PNJ 172,000 175,000
    Tây Nguyên - PNJ 172,000 175,000
    Đông Nam Bộ - PNJ 172,000 175,000
    Cập nhật: 04/02/2026 04:00
    AJC Giá mua Giá bán
    Miếng SJC Hà Nội 17,350 17,650
    Miếng SJC Nghệ An 17,350 17,650
    Miếng SJC Thái Bình 17,350 17,650
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
    NL 99.90 16,720
    NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,750
    Trang sức 99.9 16,840 17,540
    Trang sức 99.99 16,850 17,550
    Cập nhật: 04/02/2026 04:00
    SJC Giá mua Giá bán
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,735 17,652
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,735 17,653
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,715 1,745
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,715 1,746
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,695 173
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 171,287
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 129,913
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 117,802
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 105,691
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 101,019
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 72,298
    Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
    Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
    Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
    Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
    Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
    Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
    Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
    Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
    Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
    Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
    Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
    Cập nhật: 04/02/2026 04:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng TCB
    AUD 17687 17960 18539
    CAD 18465 18742 19359
    CHF 32771 33156 33799
    CNY 0 3470 3830
    EUR 30058 30332 31365
    GBP 34768 35161 36093
    HKD 0 3196 3399
    JPY 160 164 170
    KRW 0 16 18
    NZD 0 15386 15977
    SGD 19920 20202 20732
    THB 740 803 857
    USD (1,2) 25732 0 0
    USD (5,10,20) 25771 0 0
    USD (50,100) 25799 25818 26178
    Cập nhật: 04/02/2026 04:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng BIDV
    USD 25,825 25,825 26,185
    USD(1-2-5) 24,792 - -
    USD(10-20) 24,792 - -
    EUR 30,239 30,263 31,581
    JPY 163.91 164.21 172
    GBP 35,116 35,211 36,236
    AUD 17,940 18,005 18,573
    CAD 18,682 18,742 19,382
    CHF 33,047 33,150 34,022
    SGD 20,056 20,118 20,851
    CNY - 3,690 3,809
    HKD 3,269 3,279 3,379
    KRW 16.62 17.33 18.71
    THB 788.63 798.37 853.68
    NZD 15,370 15,513 15,960
    SEK - 2,861 2,961
    DKK - 4,044 4,184
    NOK - 2,644 2,736
    LAK - 0.92 1.28
    MYR 6,184.06 - 6,978.48
    TWD 744.18 - 900.91
    SAR - 6,818.12 7,176.43
    KWD - 82,876 88,119
    Cập nhật: 04/02/2026 04:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Agribank
    USD 25,800 25,840 26,180
    EUR 30,176 30,297 31,463
    GBP 35,026 35,167 36,165
    HKD 3,263 3,276 3,390
    CHF 32,888 33,020 33,939
    JPY 163.52 164.18 171.58
    AUD 17,913 17,985 18,563
    SGD 20,146 20,227 20,803
    THB 806 809 845
    CAD 18,713 18,788 19,354
    NZD 15,474 16,004
    KRW 17.30 18.88
    Cập nhật: 04/02/2026 04:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Sacombank
    USD 25781 25824 26236
    AUD 17865 17965 18891
    CAD 18649 18749 19763
    CHF 32975 33005 34588
    CNY 0 3712.1 0
    CZK 0 1220 0
    DKK 0 4135 0
    EUR 30212 30242 31967
    GBP 35042 35092 36850
    HKD 0 3320 0
    JPY 163.29 163.79 174.3
    KHR 0 6.097 0
    KRW 0 17.7 0
    LAK 0 1.172 0
    MYR 0 6760 0
    NOK 0 2690 0
    NZD 0 15489 0
    PHP 0 410 0
    SEK 0 2920 0
    SGD 20073 20203 20936
    THB 0 769.5 0
    TWD 0 820 0
    SJC 9999 17350000 17350000 17650000
    SBJ 15000000 15000000 17650000
    Cập nhật: 04/02/2026 04:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng OCB
    USD100 25,815 25,865 26,210
    USD20 25,815 25,865 26,210
    USD1 25,815 25,865 26,210
    AUD 17,962 18,062 19,186
    EUR 30,412 30,412 31,832
    CAD 18,609 18,709 20,027
    SGD 20,172 20,322 20,897
    JPY 164.09 165.59 170.19
    GBP 34,968 35,318 36,197
    XAU 17,348,000 0 17,652,000
    CNY 0 3,596 0
    THB 0 806 0
    CHF 0 0 0
    KRW 0 0 0
    Cập nhật: 04/02/2026 04:00