Công bố 19 đề cử Giải thưởng Khoa học Công nghệ Quả cầu vàng năm 2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội đồng xét chọn giải thưởng Quả cầu vàng 2023 vừa công bố 19 đề cử cho Giải thưởng Khoa học Công nghệ 'Quả cầu vàng'.

Ngày 30/8, tại trụ sở Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội đồng Giải thưởng Khoa học công nghệ Quả cầu vàng năm 2023 đã tiến hành họp phiên thứ nhất, với sự tham dự của anh Nguyễn Minh Triết - Bí thư T.Ư Đoàn, Chủ tịch T.Ư Hội Sinh viên Việt Nam.

Giải thưởng Khoa học công nghệ Quả cầu vàng do Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hàng năm nhằm phát hiện, tôn vinh các tài năng trẻ xuất sắc không quá 35 tuổi đang trong học tập, nghiên cứu khoa học, làm việc ở trong và ngoài nước thuộc 05 lĩnh vực: Công nghệ thông tin, chuyển đổi số và tự động hóa; Công nghệ y - dược; Công nghệ sinh học; Công nghệ môi trường và Công nghệ vật liệu mới.

cong bo 19 de cu giai thuong khoa hoc cong nghe qua cau vang nam 2023

Đơn vị tài trợ và đồng hành với Giải thưởng KHCN Quả cầu vàng năm 2023 là công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Tân Hiệp Phát và Công ty Cổ phần chuyển đổi số Phenikaa.

Năm 2023, Trung tâm Phát triển Khoa học, Công nghệ và Tài năng trẻ (Đơn vị thường trực Giải thưởng) đã chủ động triển khai, phát động giải thưởng tới 203 đầu mối đơn vị gồm: các tỉnh, thành đoàn và đoàn trực thuộc; các bộ, ngành trung ương; các trường đại học, trung tâm, viện nghiên cứu; các tổ chức, tập đoàn, doanh nghiệp; các cơ quan báo chí; các Đại sứ Quán, Ban cán sự Đoàn, Hội Thanh niên, Sinh viên Việt Nam ở nước ngoài và được truyền thông rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan báo chí, các nền tảng mạng xã hội, fanpages của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Trung ương Hội LHTN Việt Nam, Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam, Trung tâm Phát triển Khoa học, Công nghệ Tài năng trẻ và Giải thưởng Khoa học Công nghệ Quả cầu vàng.

Sau hơn 4 tháng phát động từ ngày 28/2/2023 đến ngày 30/7/2023, đơn vị thường trực giải thưởng đã nhận được 69 hồ sơ đề cử của 38 cơ quan, đơn vị, các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp trong cả nước và Đại sứ Quán Việt Nam, Hội Thanh niên, Sinh viên Việt Nam ở nước ngoài, trong đó: Công nghệ thông tin, chuyển đổi số và tự động hóa (21 hồ sơ), công nghệ y - dược (12 hồ sơ), công nghệ sinh học (07 hồ sơ), công nghệ môi trường (12 hồ sơ) và công nghệ vật liệu mới (17 hồ sơ). Gồm: 57 nam, 12 nữ; 02 Phó Giáo sư; 53 tiến sĩ và 16 thạc sĩ. Ứng viên nhỏ tuổi nhất sinh năm 1996 (27 tuổi), có 01 ứng viên quá tuổi sinh năm 1981 (42 tuổi); có 15 ứng viên đang học tập, nghiên cứu và làm việc ở nước ngoài (Hungary, Thái Lan, Australia, Hoa Kỳ, Đài Bắc-Trung Quốc, Hàn Quốc). Phần lớn các ứng viên tham gia là các nhà khoa học trẻ đang học tập, nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục đại học, học viện, viện nghiên cứu trong nước và ở nước ngoài.

Dự kiến hội đồng sẽ họp phiên thứ hai vào trung tuần tháng 9/2023 để chọn ra 10 gương mặt xuất sắc nhất trao Giải thưởng Khoa học Công nghệ ‘Quả cầu vàng’ năm 2023.

Danh sách TOP 19 ứng viên tiêu biểu, năm 2023

  1. TS Nguyễn Trọng Nghĩa (1990), Đại học Adelaide, Nam Australia
  2. TS Trịnh Văn Chiến (1989), Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông Đại học Bách khoa Hà Nội
  3. TS Phạm Huy Hiệu (1992), Viện Kỹ thuật và Khoa học máy tính, Trường Đại học VinUniversity
  4. TS Nguyễn Đình Chi (1988), Trường ĐH FPT
  5. TS Nguyễn Văn Sơn (1993), Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghệ, ĐHQG Hà Nội
  6. TS Nguyễn Gia Trí (1988) Trường Đại học FPT
  7. TS Ngô Quốc Duy ( 1989), Khoa Ngoại đầu cổ, Bệnh viện K
  8. TS Hà Thị Thanh Hương (1989), Khoa Kỹ thuật Y sinh, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
  9. TS Trịnh Hoàng Kim Tú (1988), Trung tâm Y Sinh học phân tử, Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
  10. TS Hoàng Mạnh Cường (1993), Viện nghiên cứu Robot Y tế Hàn Quốc
  11. TS Lê Đình Anh (1989), Viện Công nghệ Hàng không Vũ trụ, Trường Đại học Công nghệ, ĐHQG Hà Nội
  12. TS Trương Hải Bằng (1990), Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Văn Lang
  13. TS Ngô Ngọc Hải (1991), Viện Nghiên cứu hệ Gen, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
  14. Th sĩ Tôn Nữ Quỳnh Trang (1994), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
  15. TS Trần Văn Vinh (1988), Đại học Gachon, Hàn Quốc
  16. PGS.TS Huỳnh Trọng Phước (1988), Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Bách Khoa, Đại học Cần Thơ
  17. Thsĩ Nguyễn Hồ Thùy Linh (1990), Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu Cấu trúc Nano và Phân tử, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
  18. TS Ngô Chí Vinh (1989), Công ty AlchLight LLC, Rochester, NewYork, Hoa Kỳ
  19. Thsĩ Phạm Thanh Tuấn Anh (1992), Phòng Thí nghiệm Vật liệu kỹ thuật cao, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

    Có thể bạn quan tâm

    Chiều nay, 7-4, tân Thủ tướng Chính phủ tuyên thệ nhậm chức

    Chiều nay, 7-4, tân Thủ tướng Chính phủ tuyên thệ nhậm chức

    Cuộc sống số
    Sau khi được Quốc hội bầu, Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031 sẽ tuyên thệ và phát biểu nhậm chức.
    Chính phủ nhiệm kỳ mới có 14 bộ và 3 cơ quan ngang bộ

    Chính phủ nhiệm kỳ mới có 14 bộ và 3 cơ quan ngang bộ

    Đổi mới sáng tạo
    Nghị quyết về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI đã được Quốc hội thông qua sáng 7/4. Theo đó, cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI có 14 bộ và 3 cơ quan ngang bộ.
    Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Mục tiêu cao nhất, đích đến cuối cùng là nhân dân được thụ hưởng thành quả của phát triển

    Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Mục tiêu cao nhất, đích đến cuối cùng là nhân dân được thụ hưởng thành quả của phát triển

    Cuộc sống số
    Sáng 7/4, tại Hội trường Diên Hồng, Nhà Quốc hội, Thủ đô Hà Nội, với 495/495 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Nghị quyết bầu Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2026 - 2031 đối với ông Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIV, đại biểu Quốc hội khóa XVI.
    Sẽ không cấm xe máy chạy xăng trên toàn vành đai 1 từ ngày 1/7 tại Hà Nội

    Sẽ không cấm xe máy chạy xăng trên toàn vành đai 1 từ ngày 1/7 tại Hà Nội

    Chính sách số
    Hà Nội sẽ không triển khai cấm xe máy chạy xăng trên toàn bộ Vành đai 1 từ ngày 1/7/2026 như nhiều thông tin lan truyền, mà áp dụng thí điểm theo khu vực, có lộ trình cụ thể nhằm đảm bảo phù hợp thực tiễn và quyền lợi người dân.
    Phê duyệt Đề án

    Phê duyệt Đề án 'Chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045'

    Chuyển đổi số
    Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng ký ban hành Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 4/4/2026 phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
    Xem thêm
    Hà Nội
    TP Hồ Chí Minh
    Đà Nẵng
    Hải Phòng
    Khánh Hòa
    Nghệ An
    Phan Thiết
    Quảng Bình
    Thừa Thiên Huế
    Hà Giang
    Hà Nội

    26°C

    Cảm giác: 26°C
    mây đen u ám
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    30°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    37°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    35°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    31°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    37°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    36°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    38°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    36°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    33°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    39°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    36°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    29°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    26°C
    TP Hồ Chí Minh

    28°C

    Cảm giác: 33°C
    mưa vừa
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    33°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    37°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    35°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    29°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    28°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    34°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    36°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    29°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    28°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    28°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    34°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    35°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    31°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    29°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    28°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    29°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    34°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    39°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    34°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    31°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    29°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    28°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    27°C
    Đà Nẵng

    26°C

    Cảm giác: 26°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    29°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    27°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    27°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    30°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    30°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    28°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    25°C
    Hải Phòng

    27°C

    Cảm giác: 30°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    31°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    31°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    29°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    24°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    33°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    24°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    33°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    30°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    24°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    32°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    32°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    30°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    26°C
    Khánh Hòa

    25°C

    Cảm giác: 25°C
    mây thưa
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    35°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    33°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    23°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    22°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    22°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    37°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    34°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    24°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    23°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    38°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    40°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    35°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    28°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    38°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    41°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    35°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    24°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    23°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    23°C
    Nghệ An

    23°C

    Cảm giác: 22°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    37°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    41°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    41°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    34°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    37°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    41°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    41°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    36°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    29°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    37°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    41°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    42°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    35°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    30°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    24°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    37°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    42°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    42°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    36°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    29°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    25°C
    Phan Thiết

    25°C

    Cảm giác: 26°C
    mây thưa
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    31°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    32°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    30°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    26°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    33°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    34°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    29°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    32°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    32°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    29°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    25°C
    Quảng Bình

    24°C

    Cảm giác: 24°C
    mây rải rác
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    34°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    38°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    38°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    35°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    38°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    29°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    28°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    28°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    36°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    40°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    38°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    31°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    30°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    28°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    36°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    40°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    39°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    30°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    28°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    28°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    27°C
    Thừa Thiên Huế

    28°C

    Cảm giác: 30°C
    mây thưa
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    39°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    37°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    37°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    30°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    29°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    28°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    29°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    40°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    36°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    30°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    41°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    40°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    37°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    30°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    29°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    30°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    42°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    39°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    35°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    31°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    29°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    27°C
    Hà Giang

    24°C

    Cảm giác: 24°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    33°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    38°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    37°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    29°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    33°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    40°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    39°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    33°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    41°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    32°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    22°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    24°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    34°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    40°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    42°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    30°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    23°C

    Giá vàngTỷ giá

    DOJI Giá mua Giá bán
    SJC -Bán Lẻ 16,950 17,250
    Kim TT/AVPL 16,940 17,250
    NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,930 17,240
    Nguyên Liệu 99.99 15,500 15,700
    Nguyên Liệu 99.9 15,450 15,650
    NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,620 17,020
    NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,570 16,970
    Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,500 16,950
    Cập nhật: 08/04/2026 05:00
    PNJ Giá mua Giá bán
    TPHCM - PNJ 169,000 172,000
    Hà Nội - PNJ 169,000 172,000
    Đà Nẵng - PNJ 169,000 172,000
    Miền Tây - PNJ 169,000 172,000
    Tây Nguyên - PNJ 169,000 172,000
    Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 172,000
    Cập nhật: 08/04/2026 05:00
    AJC Giá mua Giá bán
    Miếng SJC Hà Nội 16,950 17,250
    Miếng SJC Nghệ An 16,950 17,250
    Miếng SJC Thái Bình 16,950 17,250
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,900 17,200
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,900 17,200
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,900 17,200
    NL 99.90 15,500
    NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,530
    Trang sức 99.9 16,390 17,090
    Trang sức 99.99 16,400 17,100
    Cập nhật: 08/04/2026 05:00
    SJC Giá mua Giá bán
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,695 17,252
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,695 17,253
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 169 172
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 169 1,721
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 167 1,705
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,312 168,812
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,138 128,038
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,202 116,102
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,265 104,165
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,661 99,561
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,356 71,256
    Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
    Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
    Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
    Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
    Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
    Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
    Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
    Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
    Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
    Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
    Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
    Cập nhật: 08/04/2026 05:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng TCB
    AUD 17751 18024 18599
    CAD 18387 18664 19281
    CHF 32328 32711 33353
    CNY 0 3470 3830
    EUR 29819 30091 31118
    GBP 34136 34526 35459
    HKD 0 3230 3432
    JPY 158 162 168
    KRW 0 16 18
    NZD 0 14737 15324
    SGD 19978 20260 20787
    THB 725 788 842
    USD (1,2) 26072 0 0
    USD (5,10,20) 26113 0 0
    USD (50,100) 26141 26161 26363
    Cập nhật: 08/04/2026 05:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng BIDV
    USD 26,143 26,143 26,363
    USD(1-2-5) 25,098 - -
    USD(10-20) 25,098 - -
    EUR 29,975 29,999 31,239
    JPY 160.82 161.11 169.81
    GBP 34,362 34,455 35,427
    AUD 17,943 18,008 18,574
    CAD 18,624 18,684 19,255
    CHF 32,668 32,770 33,529
    SGD 20,131 20,194 20,865
    CNY - 3,770 3,890
    HKD 3,303 3,313 3,431
    KRW 16.19 16.88 18.26
    THB 773.52 783.07 833.75
    NZD 14,738 14,875 15,224
    SEK - 2,743 2,823
    DKK - 4,011 4,127
    NOK - 2,677 2,755
    LAK - 0.91 1.26
    MYR 6,119.7 - 6,864.35
    TWD 746.03 - 897.63
    SAR - 6,916.72 7,241.88
    KWD - 83,771 88,583
    Cập nhật: 08/04/2026 05:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Agribank
    USD 26,113 26,143 26,363
    EUR 29,818 29,938 31,112
    GBP 34,220 34,357 35,355
    HKD 3,292 3,305 3,420
    CHF 32,390 32,520 33,434
    JPY 160.93 161.58 168.82
    AUD 17,849 17,921 18,506
    SGD 20,128 20,209 20,785
    THB 787 790 825
    CAD 18,577 18,652 19,212
    NZD 14,773 15,299
    KRW 16.75 18.37
    Cập nhật: 08/04/2026 05:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Sacombank
    USD 26219 26219 26363
    AUD 17926 18026 18952
    CAD 18566 18666 19682
    CHF 32576 32606 34193
    CNY 3780 3805 3940.8
    CZK 0 1185 0
    DKK 0 4050 0
    EUR 30001 30031 31754
    GBP 34439 34489 36247
    HKD 0 3355 0
    JPY 161.5 162 172.51
    KHR 0 6.097 0
    KRW 0 17 0
    LAK 0 1.165 0
    MYR 0 6840 0
    NOK 0 2720 0
    NZD 0 14843 0
    PHP 0 400 0
    SEK 0 2790 0
    SGD 20138 20268 20999
    THB 0 753.3 0
    TWD 0 810 0
    SJC 9999 16950000 16950000 17250000
    SBJ 16000000 16000000 17250000
    Cập nhật: 08/04/2026 05:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng OCB
    USD100 26,169 26,219 26,363
    USD20 26,169 26,219 26,363
    USD1 26,169 26,219 26,363
    AUD 17,919 18,019 19,127
    EUR 30,103 30,103 31,514
    CAD 18,515 18,615 19,924
    SGD 20,192 20,342 21,365
    JPY 161.84 163.34 167.89
    GBP 34,281 34,631 35,498
    XAU 16,948,000 0 17,252,000
    CNY 0 3,682 0
    THB 0 789 0
    CHF 0 0 0
    KRW 0 0 0
    Cập nhật: 08/04/2026 05:00