Điểm thi tốt nghiệp THPT 2025: 513 điểm 10 Toán, không có điểm 10 Văn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 gây bất ngờ với 513 điểm 10 Toán cao kỷ lục nhưng Văn hoàn toàn vắng điểm tuyệt đối.
Phổ điểm thi THPT 2025 môn Toán: Điểm trung bình thấp kỷ lục Phổ điểm thi THPT 2025 môn Vật lý 2025: Thí sinh đạt điểm 10 tăng vọt Điểm thi môn Hóa học 2025: Điểm trung bình giảm, lần đầu không có thí sinh điểm 0

Sáng 16/7, khi Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức công bố điểm thi tốt nghiệp THPT 2025, hàng triệu thí sinh và phụ huynh đã nhận được những bất ngờ lớn. Kỳ thi năm nay tạo nên phổ điểm bất ngờ với hai cực đoan: 513 điểm 10 môn Toán cao kỷ lục trong thập kỷ, song không có điểm 10 môn Văn nào được ghi nhận.

Ngay từ 8h00 sáng 16/7, lượng tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 đã tăng vọt trên tất cả các nền tảng. Hệ thống tra cứu chính thức tại https://tracuudiem.thitotnghiepthpt.edu.vn/ ghi nhận hàng triệu lượt truy cập đồng thời, phản ánh sự quan tâm đặc biệt của xã hội đối với điểm thi tốt nghiệp THPT 2025.

Việc Bộ GD&ĐT công bố điểm đúng thời gian cam kết đã tạo niềm tin cho thí sinh và gia đình. Đây cũng là năm đầu tiên điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 được tra cứu theo 34 tỉnh thành mới sau sắp xếp địa giới hành chính.

Điểm thi tốt nghiệp THPT 2025: 513 điểm 10 Toán, không có điểm 10 Văn
Ảnh minh họa website tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025

Toán học tạo kỷ lục với 513 điểm 10

Điểm nổi bật nhất trong điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 chính là con số 513 điểm 10 môn Toán - một kỷ lục đáng kinh ngạc. So với năm 2024 khi môn Toán có 0 điểm 10, và năm 2023 chỉ có hơn 200 điểm 10, con số 513 điểm 10 môn Toán năm nay thể hiện bước tiến vượt bậc trong chất lượng giáo dục.

Điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán có sự phân bố địa lý cân bằng. Ninh Bình, Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng và Hưng Yên là những địa phương đóng góp nhiều nhất vào con số 513 điểm 10 môn Toán. Kết quả này phản ánh hiệu quả của chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong việc phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

Văn học hoàn toàn vắng điểm tuyệt đối

Trái ngược với Toán học, điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Văn gây bất ngờ khi không có điểm 10 môn Văn nào được ghi nhận. Đây là điều đáng suy ngẫm khi năm 2024 vẫn có 2 bài thi đạt điểm tuyệt đối.

Việc không có điểm 10 môn Văn trong điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 đặt ra câu hỏi về phương pháp đánh giá môn học đòi hỏi tính sáng tạo cao. Dù điểm trung bình môn Văn đạt 7,0 - mức khá ổn định, sự vắng mặt hoàn toàn của điểm tuyệt đối cho thấy những thách thức trong việc đánh giá năng lực ngôn ngữ và tư duy văn học của học sinh.

Nghệ An bất ngờ dẫn đầu điểm trung bình

Trong bức tranh điểm thi tốt nghiệp THPT 2025, Nghệ An tạo nên bất ngờ lớn khi đứng đầu 34 tỉnh thành với điểm trung bình 6,589. Hà Tĩnh theo sát với 6,525 điểm, tạo nên sức mạnh của miền Trung trong điểm thi tốt nghiệp THPT 2025.

Đặc biệt, Hà Nội đã có bước tiến vượt bậc khi lọt vào top 5 với điểm trung bình gần 6,5. So với vị trí 12-20 trong các năm trước, thành tích này cho thấy điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 của thủ đô đã có sự cải thiện rõ rệt.

Phổ điểm đa dạng tạo nên bức tranh toàn cảnh

Phổ điểm bất ngờ của điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 thể hiện rõ qua các môn học khác. Địa lý dẫn đầu với hơn 6.900 điểm 10, chỉ có 3 điểm 0. Tiếng Anh mang đến bất ngờ tích cực với 141 điểm 10 và điểm trung bình 5,38.

Các môn khoa học tự nhiên trong điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 cũng có kết quả khả quan: Vật lý đạt 6,99 điểm trung bình với hơn 3.900 điểm 10; Hóa học có 6,06 điểm trung bình với 610 điểm 10; Sinh học đạt 5,78 với 82 điểm 10.

Điểm thi tốt nghiệp THPT 2025: 513 điểm 10 Toán, không có điểm 10 Văn
thisinh thithptquocgia edu vn 2025

Hướng dẫn tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2025

Thí sinh có thể tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 qua website chính thức https://tracuudiem.thitotnghiepthpt.edu.vn/ hoặc https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/ và trang thông tin của các Sở GD&ĐT. Hệ thống tra cứu điểm thi hoạt động ổn định, đáp ứng nhu cầu của hàng triệu thí sinh.

Cách tra cứu điểm thi trên website https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn

Nhập số CCCD/CMND/ĐDCD (tên đăng nhập)

Nhập mật khẩu (mật khẩu được cấp khi đăng ký dự thi hoặc mật khẩu đã thay đổi)

Nhập mã xác nhận và bấm Đăng nhập

Bước 2: Tra cứu điểm thi

Sau khi đăng nhập thành công, thí sinh có thể xem điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 của mình

Lộ trình sau điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 được sắp xếp chặt chẽ: hoàn thành xét tốt nghiệp chậm nhất ngày 18/7; công bố kết quả tốt nghiệp chậm nhất ngày 20/7; gửi giấy chứng nhận chậm nhất ngày 22/7.

Thời gian phúc khảo điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 từ 16/7 đến 25/7. Đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học từ 16/7 đến 28/7, cho phép thí sinh có đủ thời gian cân nhắc dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 của mình.

Tín hiệu tích cực cho giáo dục Việt Nam

Điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 với phổ điểm bất ngờ đã hoàn thành ba mục tiêu đề ra: xét tốt nghiệp, đánh giá chất lượng giáo dục và làm căn cứ chính sách. Thứ trưởng Phạm Ngọc Thưởng khẳng định điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 có độ tin cậy cao, đủ sức làm căn cứ tuyển sinh đại học.

Với con số ấn tượng 513 điểm 10 môn Toán và sự phân bố cân bằng về địa lý, điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 phản ánh chất lượng giáo dục Việt Nam đang có những bước tiến tích cực. Mặc dù không có điểm 10 môn Văn, nhưng nhìn chung, kết quả này tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ có năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời đại mới.

Có thể bạn quan tâm

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm gửi thư chúc mừng năm học mới 2026-2027

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm gửi thư chúc mừng năm học mới 2026-2027

Giáo dục số
Nhân dịp khai giảng năm học mới 2026 - 2027, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã gửi Thư cho các thầy giáo, cô giáo, cán bộ quản lý, người lao động trong ngành Giáo dục; các học sinh, sinh viên, học viên cùng các bậc phụ huynh cả nước.
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng trường nội trú vùng biên Gia Lai

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng trường nội trú vùng biên Gia Lai

Giáo dục số
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng năm học mới và khánh thành Trường Phổ thông nội trú TH&THCS Ia Púch tại vùng biên Gia Lai.
Phòng học STEM, nơi mở cánh cửa công nghệ đến với thế hệ tương lai

Phòng học STEM, nơi mở cánh cửa công nghệ đến với thế hệ tương lai

Giáo dục số
Đáng chú ý các phòng học STEM này đã đến với các em học sinh tại các điểm trường vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và những địa bàn còn khó khăn đúng vào ngày khai giảng năm học mới 2026-2027. Riêng tại điểm trường ở Nghệ An, phòng học STEM đã được trao tặng trước đó, vào ngày 28 tháng 8 vừa qua.
Trường nội trú 224 tỷ đồng ở Điện Biên đón năm học mới

Trường nội trú 224 tỷ đồng ở Điện Biên đón năm học mới

Giáo dục số
Trường PTNT Tiểu học và THCS Thanh Nưa, tổng vốn 224,4 tỷ đồng, chính thức khánh thành, mở ra điều kiện học tập tốt hơn cho học sinh vùng biên.
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng chung vui ngày khai giảng với học sinh Đồng Nai

Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng chung vui ngày khai giảng với học sinh Đồng Nai

Giáo dục số
(Chinhphu.vn) - Sáng 5/9, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng dự Lễ khai giảng năm học 2026-2027 tại Trường THCS Hùng Vương, phường Trảng Bom, thành phố Đồng Nai.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
NL 99.99 13,650 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲200K
Trang sức 99.9 14,020 ▲10K 14,620 ▲10K
Trang sức 99.99 14,030 ▲10K 14,630 ▲10K
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,441 ▲6K 14,712 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,441 ▲6K 14,713 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,436 ▲1293K 1,467 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 ▲6K 1,456 ▲1311K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 ▲594K 144,158 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,561 ▲450K 109,361 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,368 ▲80472K 99,168 ▲89292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,175 ▲366K 88,975 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,243 ▲350K 85,043 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,071 ▲250K 60,871 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18178 18453 19030
CAD 18270 18546 19165
CHF 31432 31811 32455
CNY 0 3826 3922
EUR 29547 29769 30846
GBP 34339 34730 35664
HKD 0 3181 3383
JPY 162 166 173
KRW 0 18 20
NZD 0 14914 15502
SGD 19986 20269 20837
THB 705 768 822
USD (1,2) 25702 0 0
USD (5,10,20) 25741 0 0
USD (50,100) 25769 25783 26150
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,785 25,785 26,165
USD(1-2-5) 24,754 - -
USD(10-20) 24,754 - -
EUR 29,600 29,624 31,028
JPY 164.97 165.27 175.27
GBP 34,524 34,617 35,818
AUD 18,372 18,438 19,145
CAD 18,459 18,518 19,202
CHF 31,694 31,793 32,734
SGD 20,111 20,174 20,965
CNY - 3,796 3,941
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.87 18.64 20.28
THB 754.32 763.64 817.92
NZD 14,899 15,037 15,486
SEK - 2,660 2,754
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,753 2,852
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,994.63 - 6,769.73
TWD 744.04 - 901.45
SAR - 6,796.5 7,163.69
KWD - 82,370 87,650
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,693 29,812 31,005
GBP 34,613 34,752 35,784
HKD 3,251 3,264 3,380
CHF 31,603 31,730 32,655
JPY 165.11 165.77 173.75
AUD 18,428 18,502 19,100
SGD 20,206 20,287 20,885
THB 772 775 812
CAD 18,503 18,577 19,172
NZD 15,041 15,585
KRW 18.55 20.50
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25770 26130
AUD 18357 18457 19387
CAD 18448 18548 19564
CHF 31664 31694 33276
CNY 3807.2 3832.2 3967.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29720 29750 31473
GBP 34625 34675 36446
HKD 0 3330 0
JPY 165.8 166.3 176.81
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15019 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20138 20268 20991
THB 0 734.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,772 25,802 26,210
USD20 25,752 25,802 26,210
USD1 25,702 25,802 26,210
AUD 18,421 18,521 19,629
EUR 29,550 29,650 31,307
CAD 18,408 18,508 19,816
SGD 20,241 20,391 21,047
JPY 166.69 168.19 173.73
GBP 34,558 34,708 36,173
XAU 14,348,000 0 14,652,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/09/2026 11:00