FE Credit công khai lãi suất lên đến 23,4%/năm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, FE Credit là công ty tài chính đầu tiên công bố lãi suất cho vay bình quân sau chỉ đạo của Thủ tướng và Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Lần đầu công khai lãi suất cho vay bình quân, FE Credit niêm yết mức lãi suất 23,4%/năm. Theo đó, mức lãi suất này chênh lệch 16,9%/năm so với lãi suất tiền gửi được niêm yết bởi công ty tài chính này, ghi nhận vào thời điểm tháng 2.2024.

fe credit cong khai lai suat len den 234nam

FE Credit là tổ chức tín dụng đầu tiên công khai lãi suất cho vay bình quân.

Trước đó, ngày 5.3, Thủ tướng Chính phủ có công điện yêu cầu Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chỉ đạo các tổ chức tín dụng (TCTD) công bố công khai lãi suất cho vay bình quân.

Việc công khai lãi suất này được thực hiện nhằm tạo sự thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận tín dụng, các tổ chức tín dụng và ngân hàng với mục đích vay vốn.

Tại hội nghị về tín dụng cuối tháng 2.2024, Phó Vụ trưởng phụ trách Vụ Chính sách tiền tệ Phạm Chí Quang cho biết, NHNN dự kiến sẽ lập một website để các tổ chức tín dụng công bố lãi suất bình quân của mình thông qua các đường link liên kết tới website của tổ chức.

Ông Phạm Chí Quang chia sẻ: NHNN sẽ không giới hạn chi tiết về nhóm khách hàng, phân loại khách hàng khi các tổ chức tín dụng công bố thông tin lãi suất.

Dù một số ngân hàng còn quan ngại việc công bố lãi suất cho vay bình quân, nhưng Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú nhấn mạnh, việc niêm yết mức lãi suất cho vay bình quân là việc phải làm.

Tuy nhiên, theo khảo sát nhanh của chúng tôi, đến nay vẫn chưa có ngân hàng nào thực hiện việc công khai lãi suất cho vay bình quân trên website của ngân hàng. Hầu hết các ngân hàng như Agribank, Vietcombank, VPBank,… chỉ giới thiệu các khoản vay ưu đãi hoặc mức lãi suất ưu đãi đối với một số đối tượng khách hàng hoặc một số kỳ hạn.

Trước đó, tại Hội nghị trực tuyến toàn ngành về đẩy mạnh tín dụng ngân hàng năm 2024, đại diện của nhiều ngân hàng cho rằng việc công khai lãi suất cho vay bình quân là không khả thi.

Đại diện TPBank cho rằng việc đưa ra một mức lãi suất chung là không hợp lý bởi hoạt động cho vay, lãi suất cho vay được quyết định bởi nhiều yếu tố từ quy mô khách hàng, dịch vụ khách hàng, lợi ích khách hàng, tính chất rủi ro chứ không thể cào bằng lãi suất cho vay đối với tất cả các đối tượng khách hàng.

Một số lãnh đạo ngân hàng khác cũng bày tỏ mong muốn chỉ tập trung công khai lãi suất cho vay bình quân với khách hàng cá nhân. Lý do đưa ra là khách hàng doanh nghiệp có đặc thù riêng, lãi suất phụ thuộc tổng thể vào lợi ích từ phía các tổ chức, nên việc công bố lãi suất cho vay bình quân đối với doanh nghiệp có nhiều bất cập.

Liên quan đến vấn đề này, luật sư Trương Thanh Đức cho rằng, “lãi suất cho vay là câu chuyện thị trường giữa bên vay và bên cho vay dựa trên nhiều yếu tố và thời điểm”.

Theo ông Đức, các yếu tố quyết định lãi suất cho vay gồm có xếp loại khách hàng, tính chất rủi ro, tài sản đảm bảo nên việc công khai lãi suất cho vay có thể trở thành khó khăn đáng kể cho các ngân hàng thương mại. “Điều này có thể dẫn đến tình trạng thực hiện một cách đối phó”, ông nói.

Trong 2 tháng đầu năm 2024, xu hướng giảm lãi suất vẫn đang diễn ra tại hệ thống các ngân hàng thương mại. Tính đến thời điểm hiện tại, không còn ngân hàng nào duy trì lãi suất tiền gửi với kỳ hạn 6 tháng trên 5%/năm. Thậm chí, trong tháng 2 vừa qua, một số ngân hàng còn điều chỉnh giảm lãi suất tới tận 3 lần.

Theo số liệu mới nhất của NHNN, mặt bằng lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân các giao dịch phát sinh mới của các ngân hàng thương mại giảm lần lượt khoảng 0,15%/năm và 0,25%/năm so với cuối năm 2023. Các chuyên gia của SSI Research nhận định, lãi suất cho vay đối với các khoản vay hiện tại có thể có khả năng giảm thêm 50 - 100 điểm cơ bản trong nửa đầu năm 2024.

Điểm tựa giúp công nhân vượt khó

Nỗi lo mưu sinh sẽ không còn đeo đẳng những người lao động nghèo khi nhiều công ty tài chính tiêu dùng đã đưa ra các gói vay ưu đãi kịp thời. Nổi lên là công ty tài chính tiêu dùng FE CREDIT với gói vay 10.000 tỉ đồng. Đây là chương trình tín dụng được ký kết hợp tác với Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam, dành riêng cho công nhân các khu công nghiệp với mức lãi suất cực kỳ hấp dẫn chỉ bằng 50% lãi suất so với khách hàng thông thường. Theo đó, FE CREDIT sẽ triển khai ba hình thức là vay tiền mặt, thẻ tín dụng hay vay mua sản phẩm trả góp. Công ty tài chính sẽ áp dụng gói vay ưu đãi từ 10 - 70 triệu đồng với kỳ hạn linh hoạt từ 6 - 24 tháng, hồ sơ vay đơn giản. Quy trình phê duyệt hồ sơ cũng được tiến hành nhanh chóng, thời gian giải ngân chỉ sau 2 giờ kể từ khi thủ tục vay được chấp thuận.

Từ đầu năm 2024, đại diện của FE CREDIT đã có mặt ở hàng chục khu công nghiệp thuộc 9 tỉnh, thành như: Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Long An, Bình Dương, Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Đồng Nai để trao tặng quà Tết, đồng thời trao đổi và chia sẻ về sản phẩm vay để người lao động dễ dàng tìm thêm giải pháp tài chính cho riêng mình.

Không chỉ tạo ra sản phẩm vay tiêu dùng vượt trội, FE CREDIT còn luôn đồng hành, nỗ lực tạo thêm nhiều giá trị tốt đẹp cho người lao động. Trước đó, FE CREDIT đã dành tặng hơn 9.000 bao lì xì và gần 500 giỏ quà Tết đến tay công nhân tại các công ty, với mục tiêu đồng hành cùng hành trình "Về nhà đón Tết" của người lao động thêm nhiều xúc cảm vui tươi, rộn ràng.

Là công ty tài chính tiêu dùng số 1 Việt Nam, gói vay 10000 tỉ của FE CREDIT được thiết kế, đo ni đóng giầy nhằm giải quyết nhu cầu vay vốn cấp thiết, tháo gỡ khó khăn tài chính cũng như giúp người lao động có cơ hội được tiếp cận sản phẩm tiêu dùng hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống. Chương trình vay vốn của FE CREDIT cũng hướng tới việc xây dựng thói quen vay tiêu dùng văn minh, quản lý tài chính lành mạnh, từng bước chung tay xóa bỏ tình trạng tín dụng đen đang diễn ra phức tạp tại các khu công nghiệp, góp phần đảm bảo trật tự an ninh xã hội.

Có thể bạn quan tâm

PGBank lập kỷ lục triển khai Core banking trong 5 tháng, nhận giải ‘Nhanh nhất khu vực’

PGBank lập kỷ lục triển khai Core banking trong 5 tháng, nhận giải ‘Nhanh nhất khu vực’

Fintech
Tại sự kiện Temenos Connect Vietnam 2025 vừa được tổ chức mới đây, Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển (PGBank) được Temenos – tập đoàn công nghệ ngân hàng hàng đầu thế giới trao giải “Ngân hàng triển khai hệ thống Core banking nhanh nhất khu vực”.
Mastercard Threat Intelligence: Giải pháp mới ngăn chặn gian lận thanh toán quy mô lớn

Mastercard Threat Intelligence: Giải pháp mới ngăn chặn gian lận thanh toán quy mô lớn

Fintech
Mastercard cũng cho biết, Mastercard Threat Intelligence, được kết hợp dữ liệu gian lận toàn cầu của Mastercard với thông tin tình báo an ninh mạng từ Recorded Future, giúp các tổ chức tài chính trên khắp khu vực châu Á - Thái Bình Dương phát hiện, ngăn chặn và ứng phó với gian lận mạng nhanh chóng và chính xác hơn.
Công nghệ số đang làm thay đổi toàn diện phương thức kinh doanh

Công nghệ số đang làm thay đổi toàn diện phương thức kinh doanh

Công nghệ số
Tại hội thảo 'Kinh doanh trong thế giới số', các chuyên gia nhận định công nghệ số đang thay đổi toàn diện cách thức kinh doanh, tiêu dùng và quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam

'Một chạm - Vạn niềm tin: Kiến tạo tương lai thanh toán số'

Fintech
Sự kiện do báo Tiền Phong và Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) phối hợp cùng các đơn vị liên quan tổ chức tại Hà Nội ngày hôm qua, 7/10, nhân dịp Ngày thẻ Việt Nam 2025.
Thị trường tài sản mã hóa Việt Nam: Từ xu hướng tới động lực tăng trưởng kinh tế hai chữ số

Thị trường tài sản mã hóa Việt Nam: Từ xu hướng tới động lực tăng trưởng kinh tế hai chữ số

Fintech
Việt Nam ghi nhận dòng vốn tài sản mã hóa vượt 220 tỷ USD trong năm 2025, tăng 55% so với năm trước đó. Sự bùng nổ của thị trường tài sản mã hoá được kỳ vọng sẽ tạo nền tảng để Việt Nam từng bước định vị vai trò trung tâm tài chính số của khu vực và thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai chữ số theo Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
21°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,120 18,420
Kim TT/AVPL 18,125 18,430
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,120 18,420
Nguyên Liệu 99.99 17,500 17,700
Nguyên Liệu 99.9 17,450 17,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,000 18,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,950 18,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,880 18,330
Cập nhật: 05/03/2026 06:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,200 184,200
Hà Nội - PNJ 181,200 184,200
Đà Nẵng - PNJ 181,200 184,200
Miền Tây - PNJ 181,200 184,200
Tây Nguyên - PNJ 181,200 184,200
Đông Nam Bộ - PNJ 181,200 184,200
Cập nhật: 05/03/2026 06:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,120 18,420
Miếng SJC Nghệ An 18,120 18,420
Miếng SJC Thái Bình 18,120 18,420
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,120 18,420
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,120 18,420
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,120 18,420
NL 99.90 17,270
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,300
Trang sức 99.9 17,610 18,310
Trang sức 99.99 17,620 18,320
Cập nhật: 05/03/2026 06:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,812 18,422
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,812 18,423
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,809 1,839
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,809 184
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,789 1,824
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,094 180,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,064 136,964
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,294 124,194
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,525 111,425
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 976 1,065
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,318 76,218
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Cập nhật: 05/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17923 18197 18777
CAD 18639 18917 19536
CHF 32811 33196 33843
CNY 0 3470 3830
EUR 29802 30075 31113
GBP 34227 34618 35562
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15185 15773
SGD 19997 20280 20809
THB 749 812 865
USD (1,2) 25952 0 0
USD (5,10,20) 25992 0 0
USD (50,100) 26021 26040 26304
Cập nhật: 05/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,024 26,024 26,304
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,955 29,979 31,188
JPY 163.08 163.37 170.58
GBP 34,462 34,555 35,452
AUD 18,084 18,149 18,668
CAD 18,810 18,870 19,454
CHF 33,182 33,285 34,063
SGD 20,079 20,141 20,819
CNY - 3,731 3,839
HKD 3,294 3,304 3,394
KRW 16.43 17.13 18.43
THB 790.44 800.2 853.49
NZD 15,130 15,270 15,664
SEK - 2,779 2,867
DKK - 4,005 4,130
NOK - 2,664 2,749
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.89 - 6,978.21
TWD 744.77 - 898.79
SAR - 6,864.98 7,203.86
KWD - 83,351 88,346
Cập nhật: 05/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,974 26,004 26,304
EUR 29,786 29,906 31,079
GBP 34,278 34,416 35,416
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,904 33,036 33,958
JPY 162.24 162.89 170.25
AUD 18,007 18,079 18,666
SGD 20,136 20,217 20,796
THB 806 809 846
CAD 18,792 18,867 19,441
NZD 15,132 15,663
KRW 17.06 18.60
Cập nhật: 05/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26116 26116 26304
AUD 18103 18203 19128
CAD 18820 18920 19936
CHF 33060 33090 34672
CNY 0 3759.4 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29988 30018 31743
GBP 34536 34586 36342
HKD 0 3345 0
JPY 163.25 163.75 174.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15290 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20153 20283 21021
THB 0 778.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18120000 18120000 18420000
SBJ 16000000 16000000 18420000
Cập nhật: 05/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,035 26,090 26,304
USD20 26,035 26,090 26,304
USD1 23,800 26,090 26,304
AUD 18,118 18,218 19,334
EUR 30,106 30,106 31,750
CAD 18,768 18,868 20,182
SGD 20,209 20,359 20,932
JPY 163.48 164.98 171.5
GBP 34,377 34,727 35,604
XAU 18,118,000 0 18,422,000
CNY 0 3,642 0
THB 0 810 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/03/2026 06:45