FE Credit công khai lãi suất lên đến 23,4%/năm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, FE Credit là công ty tài chính đầu tiên công bố lãi suất cho vay bình quân sau chỉ đạo của Thủ tướng và Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Lần đầu công khai lãi suất cho vay bình quân, FE Credit niêm yết mức lãi suất 23,4%/năm. Theo đó, mức lãi suất này chênh lệch 16,9%/năm so với lãi suất tiền gửi được niêm yết bởi công ty tài chính này, ghi nhận vào thời điểm tháng 2.2024.

fe credit cong khai lai suat len den 234nam

FE Credit là tổ chức tín dụng đầu tiên công khai lãi suất cho vay bình quân.

Trước đó, ngày 5.3, Thủ tướng Chính phủ có công điện yêu cầu Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chỉ đạo các tổ chức tín dụng (TCTD) công bố công khai lãi suất cho vay bình quân.

Việc công khai lãi suất này được thực hiện nhằm tạo sự thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận tín dụng, các tổ chức tín dụng và ngân hàng với mục đích vay vốn.

Tại hội nghị về tín dụng cuối tháng 2.2024, Phó Vụ trưởng phụ trách Vụ Chính sách tiền tệ Phạm Chí Quang cho biết, NHNN dự kiến sẽ lập một website để các tổ chức tín dụng công bố lãi suất bình quân của mình thông qua các đường link liên kết tới website của tổ chức.

Ông Phạm Chí Quang chia sẻ: NHNN sẽ không giới hạn chi tiết về nhóm khách hàng, phân loại khách hàng khi các tổ chức tín dụng công bố thông tin lãi suất.

Dù một số ngân hàng còn quan ngại việc công bố lãi suất cho vay bình quân, nhưng Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú nhấn mạnh, việc niêm yết mức lãi suất cho vay bình quân là việc phải làm.

Tuy nhiên, theo khảo sát nhanh của chúng tôi, đến nay vẫn chưa có ngân hàng nào thực hiện việc công khai lãi suất cho vay bình quân trên website của ngân hàng. Hầu hết các ngân hàng như Agribank, Vietcombank, VPBank,… chỉ giới thiệu các khoản vay ưu đãi hoặc mức lãi suất ưu đãi đối với một số đối tượng khách hàng hoặc một số kỳ hạn.

Trước đó, tại Hội nghị trực tuyến toàn ngành về đẩy mạnh tín dụng ngân hàng năm 2024, đại diện của nhiều ngân hàng cho rằng việc công khai lãi suất cho vay bình quân là không khả thi.

Đại diện TPBank cho rằng việc đưa ra một mức lãi suất chung là không hợp lý bởi hoạt động cho vay, lãi suất cho vay được quyết định bởi nhiều yếu tố từ quy mô khách hàng, dịch vụ khách hàng, lợi ích khách hàng, tính chất rủi ro chứ không thể cào bằng lãi suất cho vay đối với tất cả các đối tượng khách hàng.

Một số lãnh đạo ngân hàng khác cũng bày tỏ mong muốn chỉ tập trung công khai lãi suất cho vay bình quân với khách hàng cá nhân. Lý do đưa ra là khách hàng doanh nghiệp có đặc thù riêng, lãi suất phụ thuộc tổng thể vào lợi ích từ phía các tổ chức, nên việc công bố lãi suất cho vay bình quân đối với doanh nghiệp có nhiều bất cập.

Liên quan đến vấn đề này, luật sư Trương Thanh Đức cho rằng, “lãi suất cho vay là câu chuyện thị trường giữa bên vay và bên cho vay dựa trên nhiều yếu tố và thời điểm”.

Theo ông Đức, các yếu tố quyết định lãi suất cho vay gồm có xếp loại khách hàng, tính chất rủi ro, tài sản đảm bảo nên việc công khai lãi suất cho vay có thể trở thành khó khăn đáng kể cho các ngân hàng thương mại. “Điều này có thể dẫn đến tình trạng thực hiện một cách đối phó”, ông nói.

Trong 2 tháng đầu năm 2024, xu hướng giảm lãi suất vẫn đang diễn ra tại hệ thống các ngân hàng thương mại. Tính đến thời điểm hiện tại, không còn ngân hàng nào duy trì lãi suất tiền gửi với kỳ hạn 6 tháng trên 5%/năm. Thậm chí, trong tháng 2 vừa qua, một số ngân hàng còn điều chỉnh giảm lãi suất tới tận 3 lần.

Theo số liệu mới nhất của NHNN, mặt bằng lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân các giao dịch phát sinh mới của các ngân hàng thương mại giảm lần lượt khoảng 0,15%/năm và 0,25%/năm so với cuối năm 2023. Các chuyên gia của SSI Research nhận định, lãi suất cho vay đối với các khoản vay hiện tại có thể có khả năng giảm thêm 50 - 100 điểm cơ bản trong nửa đầu năm 2024.

Điểm tựa giúp công nhân vượt khó

Nỗi lo mưu sinh sẽ không còn đeo đẳng những người lao động nghèo khi nhiều công ty tài chính tiêu dùng đã đưa ra các gói vay ưu đãi kịp thời. Nổi lên là công ty tài chính tiêu dùng FE CREDIT với gói vay 10.000 tỉ đồng. Đây là chương trình tín dụng được ký kết hợp tác với Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam, dành riêng cho công nhân các khu công nghiệp với mức lãi suất cực kỳ hấp dẫn chỉ bằng 50% lãi suất so với khách hàng thông thường. Theo đó, FE CREDIT sẽ triển khai ba hình thức là vay tiền mặt, thẻ tín dụng hay vay mua sản phẩm trả góp. Công ty tài chính sẽ áp dụng gói vay ưu đãi từ 10 - 70 triệu đồng với kỳ hạn linh hoạt từ 6 - 24 tháng, hồ sơ vay đơn giản. Quy trình phê duyệt hồ sơ cũng được tiến hành nhanh chóng, thời gian giải ngân chỉ sau 2 giờ kể từ khi thủ tục vay được chấp thuận.

Từ đầu năm 2024, đại diện của FE CREDIT đã có mặt ở hàng chục khu công nghiệp thuộc 9 tỉnh, thành như: Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Long An, Bình Dương, Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Đồng Nai để trao tặng quà Tết, đồng thời trao đổi và chia sẻ về sản phẩm vay để người lao động dễ dàng tìm thêm giải pháp tài chính cho riêng mình.

Không chỉ tạo ra sản phẩm vay tiêu dùng vượt trội, FE CREDIT còn luôn đồng hành, nỗ lực tạo thêm nhiều giá trị tốt đẹp cho người lao động. Trước đó, FE CREDIT đã dành tặng hơn 9.000 bao lì xì và gần 500 giỏ quà Tết đến tay công nhân tại các công ty, với mục tiêu đồng hành cùng hành trình "Về nhà đón Tết" của người lao động thêm nhiều xúc cảm vui tươi, rộn ràng.

Là công ty tài chính tiêu dùng số 1 Việt Nam, gói vay 10000 tỉ của FE CREDIT được thiết kế, đo ni đóng giầy nhằm giải quyết nhu cầu vay vốn cấp thiết, tháo gỡ khó khăn tài chính cũng như giúp người lao động có cơ hội được tiếp cận sản phẩm tiêu dùng hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống. Chương trình vay vốn của FE CREDIT cũng hướng tới việc xây dựng thói quen vay tiêu dùng văn minh, quản lý tài chính lành mạnh, từng bước chung tay xóa bỏ tình trạng tín dụng đen đang diễn ra phức tạp tại các khu công nghiệp, góp phần đảm bảo trật tự an ninh xã hội.

Có thể bạn quan tâm

Mastercard Threat Intelligence: Giải pháp mới ngăn chặn gian lận thanh toán quy mô lớn

Mastercard Threat Intelligence: Giải pháp mới ngăn chặn gian lận thanh toán quy mô lớn

Fintech
Mastercard cũng cho biết, Mastercard Threat Intelligence, được kết hợp dữ liệu gian lận toàn cầu của Mastercard với thông tin tình báo an ninh mạng từ Recorded Future, giúp các tổ chức tài chính trên khắp khu vực châu Á - Thái Bình Dương phát hiện, ngăn chặn và ứng phó với gian lận mạng nhanh chóng và chính xác hơn.
Công nghệ số đang làm thay đổi toàn diện phương thức kinh doanh

Công nghệ số đang làm thay đổi toàn diện phương thức kinh doanh

Công nghệ số
Tại hội thảo 'Kinh doanh trong thế giới số', các chuyên gia nhận định công nghệ số đang thay đổi toàn diện cách thức kinh doanh, tiêu dùng và quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam

'Một chạm - Vạn niềm tin: Kiến tạo tương lai thanh toán số'

Fintech
Sự kiện do báo Tiền Phong và Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) phối hợp cùng các đơn vị liên quan tổ chức tại Hà Nội ngày hôm qua, 7/10, nhân dịp Ngày thẻ Việt Nam 2025.
Thị trường tài sản mã hóa Việt Nam: Từ xu hướng tới động lực tăng trưởng kinh tế hai chữ số

Thị trường tài sản mã hóa Việt Nam: Từ xu hướng tới động lực tăng trưởng kinh tế hai chữ số

Fintech
Việt Nam ghi nhận dòng vốn tài sản mã hóa vượt 220 tỷ USD trong năm 2025, tăng 55% so với năm trước đó. Sự bùng nổ của thị trường tài sản mã hoá được kỳ vọng sẽ tạo nền tảng để Việt Nam từng bước định vị vai trò trung tâm tài chính số của khu vực và thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai chữ số theo Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam

Chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam

Fintech
Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi cho biết tại Họp báo thường kỳ Bộ Tài chính quý III/2025, hiện chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa, nhưng cũng có một số doanh nghiệp bày tỏ thực sự quan tâm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
17°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,400 18,700
Kim TT/AVPL 18,405 18,710
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,380 18,680
Nguyên Liệu 99.99 17,400 17,700
Nguyên Liệu 99.9 17,350 17,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,260 18,660
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,210 18,610
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,140 18,590
Cập nhật: 01/03/2026 00:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 183,800 186,800
Hà Nội - PNJ 183,800 186,800
Đà Nẵng - PNJ 183,800 186,800
Miền Tây - PNJ 183,800 186,800
Tây Nguyên - PNJ 183,800 186,800
Đông Nam Bộ - PNJ 183,800 186,800
Cập nhật: 01/03/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,400 18,700
Miếng SJC Nghệ An 18,400 18,700
Miếng SJC Thái Bình 18,400 18,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,380 18,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,380 18,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,380 18,680
NL 99.90 17,120
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,150
Trang sức 99.9 17,870 18,570
Trang sức 99.99 17,880 18,580
Cập nhật: 01/03/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 184 18,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 184 18,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,838 1,868
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,838 1,869
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,818 1,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 176,965 183,465
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 130,239 139,139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 117,267 126,167
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 104,294 113,194
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 99,291 108,191
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,528 77,428
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Cập nhật: 01/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17993 18268 18864
CAD 18554 18831 19461
CHF 33218 33605 34271
CNY 0 3470 3830
EUR 30135 30409 31454
GBP 34320 34711 35662
HKD 0 3199 3403
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15308 15899
SGD 20043 20325 20868
THB 753 816 872
USD (1,2) 25784 0 0
USD (5,10,20) 25823 0 0
USD (50,100) 25851 25870 26240
Cập nhật: 01/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,850 25,850 26,230
USD(1-2-5) 24,816 - -
USD(10-20) 24,816 - -
EUR 30,214 30,238 31,582
JPY 163.5 163.79 171.69
GBP 34,603 34,697 35,731
AUD 18,190 18,256 18,844
CAD 18,681 18,741 19,391
CHF 33,242 33,345 34,248
SGD 20,143 20,206 20,964
CNY - 3,737 3,860
HKD 3,268 3,278 3,380
KRW 16.7 17.42 18.82
THB 798.27 808.13 865.32
NZD 15,230 15,371 15,826
SEK - 2,825 2,926
DKK - 4,040 4,182
NOK - 2,677 2,774
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,255.25 - 7,062.41
TWD 751.06 - 909.35
SAR - 6,824.17 7,188.19
KWD - 82,929 88,242
Cập nhật: 01/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,860 26,240
EUR 30,196 30,317 31,495
GBP 34,528 34,667 35,670
HKD 3,261 3,274 3,389
CHF 33,121 33,254 34,195
JPY 162.95 163.60 171.06
AUD 18,192 18,265 18,855
SGD 20,237 20,318 20,905
THB 818 821 858
CAD 18,708 18,783 19,356
NZD 15,349 15,883
KRW 17.40 19.01
Cập nhật: 01/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26230
AUD 18163 18263 19185
CAD 18697 18797 19811
CHF 33302 33332 34911
CNY 0 3762.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30278 30308 32034
GBP 34602 34652 36415
HKD 0 3330 0
JPY 163.43 163.93 174.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15387 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20193 20323 21056
THB 0 782.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18100000 18100000 18400000
SBJ 16000000 16000000 18400000
Cập nhật: 01/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,873 25,923 26,210
USD20 25,873 25,923 26,210
USD1 25,873 25,923 26,210
AUD 18,240 18,340 19,454
EUR 30,441 30,441 31,861
CAD 18,651 18,751 20,061
SGD 20,294 20,444 21,015
JPY 164.03 165.53 171
GBP 34,475 34,825 35,699
XAU 18,098,000 0 18,402,000
CNY 0 3,648 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/03/2026 00:45