BYD cam kết chi trả toàn bộ thiệt hại khi sử dụng các tính năng lái xe thông minh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
BYD đã chính thức công bố chính sách cam kết chi trả toàn bộ thiệt hại đối với tính năng hỗ trợ lái nâng cao trong đô thị Urban NOA (Navigate on Autopilot) thuộc hệ thống hỗ trợ lái thông minh Tianshen-BYD tại thị trường Trung Quốc.

BYD

BYD Qin L DM-i 2026: Bước đột phá mới của xe hybrid BYD Qin L DM-i 2026: Bước đột phá mới của xe hybrid
Customer Service Fest: cầu nối tạo dựng niềm tin giữa thương hiệu với khách hàng Customer Service Fest: cầu nối tạo dựng niềm tin giữa thương hiệu với khách hàng
BYD Great Tang EV ra mắt, tầm hoạt động 950 km, sạc siêu nhanh BYD Great Tang EV ra mắt, tầm hoạt động 950 km, sạc siêu nhanh

Với cam kết chi trả toàn bộ thiệt hại khi tính năng hỗ trợ lái nâng cao trong đô thị và đỗ xe tự động, BYD trở thành hãng xe đầu tiên trên thế giới nhận trách nhiệm tài chính trực tiếp thay vì đẩy rủi ro pháp lý về phía người dùng.

Cam kết của BYD có gì khác so với thị trường?

Thị trường ô tô toàn cầu hiện có hàng chục hãng xe triển khai tính năng hỗ trợ lái (ADAS) ở các mức độ khác nhau. Tuy nhiên, điều khoản sử dụng của hầu hết các hãng đều quy định người lái phải duy trì trạng thái kiểm soát và chịu trách nhiệm pháp lý khi xảy ra sự cố trong lúc tính năng đang hoạt động. Người dùng muốn yêu cầu hãng xe bồi thường thường phải tự thu thập bằng chứng, chứng minh lỗi phần mềm qua quy trình pháp lý kéo dài.

BYD cam kết chi trả toàn bộ thiệt hại khi sử dụng các tính năng lái xe thông minh
Tạm dịch: Mang công nghệ tốt đến cho mọi người cùng tận hưởng, ai ai cũng an tâm tận hưởng!
Dám chịu trách nhiệm đến cùng (gánh vác rủi ro/bồi thường thiệt hại) mới là thực sự tốt, mới là thực sự an toàn!

BYD chọn hướng ngược lại. Theo đó, BYD cam kết chi trả toàn bộ thiệt hại phát sinh khi tính năng Urban NOA hoặc đỗ xe tự động đang kích hoạt và gây ra sự cố. Tuyên bố mang tính cột mốc này được đưa ra ngay tại Sự kiện Ra mắt Chiến lược Thông minh (Intelligence Strategy Launch Event) của hãng. Cũng trong khuôn khổ sự kiện, BYD đã chính thức trình làng XUANJI A3 - dòng chip SoC (System-on-Chip) 4nm chuyên dụng cho hệ thống lái ô tô đầu tiên do Trung Quốc tự phát triển.

Với bước đi mới này, nối tiếp cam kết trước đó dành cho tính năng Đỗ xe thông minh, BYD đã chính thức trở thành nhà sản xuất ô tô đầu tiên trên thế giới áp dụng chính sách bảo vệ kép đối với hệ thống hỗ trợ lái nâng cao (ADAS). Nhằm hiện thực hóa chiến lược “Phổ cập lái xe thông minh cho mọi nhà”, BYD cũng thông báo tất cả các dòng xe trong dải sản phẩm hiện tại của hãng đều có tùy chọn trang bị hệ thống hỗ trợ lái Tianshen-B phiên bản tích hợp LiDAR.

Tầm nhìn của BYD trong kỷ nguyên di chuyển thông minh được định hình bởi bộ ba mục tiêu đầy tham vọng: Hướng tới kỷ nguyên không tai nạn giao thông (Zero Traffic Accidents), biến hệ thống ADAS thành một “Siêu tài xế” (Super Driver), và đưa AI trở thành một “Siêu trợ lý cá nhân” (Super Personal Assistant). Để hiện thực hóa tầm nhìn này, BYD khẳng định sẽ tiếp tục rót vốn đầu tư hơn 100 tỷ nhân dân tệ (RMB) vào công tác nghiên cứu và phát triển (R&D) công nghệ lái xe thông minh với trọng tâm tối thượng là mang lại sự an toàn tuyệt đối cho mọi gia đình.

BYD cam kết chi trả toàn bộ thiệt hại khi sử dụng các tính năng lái xe thông minh
Dòng chip SoC (System-on-Chip) 4nm chuyên dụng cho hệ thống lái ô tô đầu tiên do Trung Quốc tự phát triển.

BYD tái định hình toàn ngành công nghiệp ô tô về chuẩn mực niềm tin với khách hàng

Chính sách cam kết đền bù toàn bộ thiệt hại có thời hạn một năm được áp dụng cho cả khách hàng mua xe mới lẫn các chủ sở hữu hiện tại khi nâng cấp lên hệ thống hỗ trợ lái Tianshen-BYD 5.0 tại thị trường Trung Quốc. Theo quy định trong chính sách, nếu xảy ra tai nạn thuộc phạm vi chịu trách nhiệm pháp lý trong quá trình người dùng vận hành tính năng Urban NOA đúng quy định, BYD sẽ trực tiếp chi trả toàn bộ tổn thất kinh tế phát sinh.

Sự tự tin của BYD khi đưa ra cam kết dẫn dắt toàn ngành này được bảo chứng bởi ba trụ cột cốt lõi.

Đầu tiên là quy mô thị trường vượt trội với hơn 3,15 triệu xe trang bị hệ thống hỗ trợ lái thông minh đang lăn bánh trên đường, con số lớn nhất trong số các nhà sản xuất ô tô Trung Quốc, tạo nên một kho dữ liệu thực tế vô song cho các thế hệ nâng cấp tiếp theo.

Trụ cột thứ hai đến từ khối lượng dữ liệu khổng lồ do hệ thống Tianshen-BYD ghi nhận, đạt hơn 200 triệu km di chuyển mỗi ngày, đảm bảo cho các thuật toán liên tục học hỏi và cải thiện hiệu quả vận hành.

Trụ cột thứ ba chính là đội ngũ R&D hùng hậu với 5.000 kỹ sư chuyên trách - quy mô lớn nhất trong ngành công nghiệp ô tô Trung Quốc - nguồn động lực cốt lõi thúc đẩy chuỗi đổi mới công nghệ liên tục của hãng.

Đột phá từ AI: Công nghệ trí tuệ xe tích hợp đưa hiệu suất BYD lên tầm cao mới

Hệ thống hỗ trợ lái thông minh Tianshen-BYD nhận được bốn nâng cấp mang tính chiến lược, bao gồm: Kiến trúc XUANJI 2.0 hoàn toàn mới; kiến trúc cảm biến vệ tinh đầu tiên trong ngành; mô hình AI lớn (Large Model) cấp độ vật lý được nâng cấp; và một vòng xoay dữ liệu tự tiến hóa (Data Flywheel) được xây dựng dựa trên kho kịch bản thực tế khổng lồ.

Về không gian khoang lái, BYD chính thức giới thiệu Hệ thống buồng lái thông minh DiLink AI (DiLink AI Intelligent Cockpit) với sự xuất hiện của một siêu trợ lý. Trợ lý AI thông minh như một người bạn đồng hành có khả năng chủ động thực hiện tác vụ và suy luận theo ngữ cảnh với tư duy chuyên sâu, mang lại trải nghiệm toàn cảnh và không ngừng hoàn thiện cho người dùng ngay trên xe.

BYD cam kết chi trả toàn bộ thiệt hại khi sử dụng các tính năng lái xe thông minh
XUANJI A3, dòng chip SoC 4nm hiện đã được đưa vào sản xuất hàng loạt.

Chip SoC 4nm do BYD tự phát triển: Bước đệm đưa hãng tăng tốc tiến vào kỷ nguyên tự lái cấp độ cao

BYD đã chính thức trình làng XUANJI A3, dòng chip SoC (System-on-Chip) chuyên dụng cho hệ thống lái đạt chuẩn ô tô được phát triển đầu tiên do Trung Quốc tự phát triển trên tiến trình 4 nm.

Dòng chip này được thiết kế để hỗ trợ các ứng dụng lái xe tự động cấp độ L3 và L4; đặc biệt, cấu hình tích hợp 3 chip có thể đẩy tổng hiệu năng tính toán trên mỗi phương tiện lên mức vượt trội trên 2.100 TOPS.

Sở hữu công nghệ tiến trình 4nm tiên tiến nhất cùng mức tiêu thụ điện năng trên mỗi TOPS thấp nhất thị trường (giảm tới 20% so với các sản phẩm cùng phân khúc), XUANJI A3 hiện đã được đưa vào sản xuất hàng loạt. Khi kết hợp với các thuật toán độc quyền của BYD, dòng chip này giúp tối ưu hóa gấp đôi hiệu suất tính toán, qua đó nâng tầm giới hạn an toàn và hiệu năng của xe lên một vị thế hoàn toàn mới.

Hành trình đổi mới của BYD: Lấy an toàn làm gốc, lấy niềm tin làm chuẩn mực

Trong giai đoạn chuyển dịch sang xe điện của ngành công nghiệp ô tô, Pin Lưỡi Dao (Blade Battery) chính là lời giải bài toán an toàn mà BYD dành cho người tiêu dùng. Bước sang kỷ nguyên di chuyển thông minh ngày nay, BYD tiếp tục kế thừa và áp dụng trọn vẹn triết lý cốt lõi đó. Chiến lược của hãng tiếp tục nâng cao năng lực của hệ thống hỗ trợ lái thông minh bằng nền tảng hỗ trợ lái Tianshen-BYD, củng cố niềm tin tuyệt đối cho khách hàng thông qua cam kết đền bù toàn bộ thiệt hại và định hình tương lai của ngành di chuyển bằng các công nghệ tự phát triển, tiêu biểu là dòng chip XUANJI A3.

Thông qua chiến lược toàn diện này, BYD một lần nữa khẳng định cam kết mạnh mẽ trong việc tận dụng sức mạnh của đổi mới công nghệ để mang lại những hành trình tốt đẹp hơn, an toàn hơn cho mọi người.

Urban NOA và đỗ xe tự động là gì?

Urban NOA là viết tắt của Navigation On Autopilot trong môi trường đô thị. Theo thông tin kỹ thuật công khai về dòng sản phẩm BYD, đây là tính năng cho phép xe tự điều hướng trong điều kiện giao thông đô thị phức tạp mà không cần người lái can thiệp liên tục. Đỗ xe tự động thực hiện toàn bộ thao tác đưa xe vào chỗ đỗ mà không cần tay lái. Cả hai đều thuộc nhóm tính năng tự động hóa cao trong hệ thống ADAS.

Có thể bạn quan tâm

Sau 3 tháng, VinBus dừng tuyến buýt Hạ Long Xanh vì điều gì?

Sau 3 tháng, VinBus dừng tuyến buýt Hạ Long Xanh vì điều gì?

Xe 365
VinBus dừng tuyến buýt Hạ Long Xanh từ ngày 1/9 nhưng chưa công bố nguyên nhân. Ba lần điều chỉnh trong thời gian khai thác cho thấy tuyến xe miễn phí này liên tục được rà soát về hành trình và cách phục vụ.
Mitsubishi Pajero thế hệ mới ra mắt ngày 2/9, có hai kiểu dáng

Mitsubishi Pajero thế hệ mới ra mắt ngày 2/9, có hai kiểu dáng

Xe và phương tiện
Mitsubishi sẽ trình làng Pajero thế hệ mới tại Nhật Bản vào ngày 2/9, đánh dấu sự trở lại của mẫu SUV với khung gầm rời, hệ dẫn động S-AWC và nhiều tùy chọn có thể thay đổi theo từng thị trường.
Toyota Việt Nam đầu tư mở rộng sản xuất xe điện hóa tại Phú Thọ

Toyota Việt Nam đầu tư mở rộng sản xuất xe điện hóa tại Phú Thọ

Xe 365
Ngày 28/8/2026, UBND tỉnh Phú Thọ trao Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án hơn 283 triệu USD cho Toyota Việt Nam, hướng tới hiện đại hóa sản xuất, mở rộng xe điện hóa và nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.
Hyundai Palisade 2027 Hàn Quốc bổ sung bản High Roof với trần mở rộng

Hyundai Palisade 2027 Hàn Quốc bổ sung bản High Roof với trần mở rộng

Xe 365
Hyundai Palisade 2027 tại Hàn Quốc bổ sung bản High Roof với không gian trần mở rộng, màn hình 21,4 inch và trần xe hiệu ứng sao, hướng tới trải nghiệm cao cấp.
Hà Nội cho phép thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh

Hà Nội cho phép thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh

Hạ tầng thông minh
Hà Nội chính thức cho phép thử nghiệm có kiểm soát hệ thống giao thông tự hành thông minh gồm xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động và robot giao hàng. Dự án do Công ty cổ phần Phenikaa-X thực hiện trong thời gian 24 tháng tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc và Đại học Quốc gia Hà Nội cơ sở Hòa Lạc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 148,500
Hà Nội - PNJ 145,100 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,100 148,500
Miền Tây - PNJ 145,100 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,100 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 148,500
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 14,860
Miếng SJC Nghệ An 14,560 14,860
Miếng SJC Thái Bình 14,560 14,860
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 14,910
NL 99.99 13,700
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600
Trang sức 99.9 14,220 14,820
Trang sức 99.99 14,230 14,830
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 14,862
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 14,863
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 1,481
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 1,482
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 145,644
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 110,486
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 100,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 8,989
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 85,918
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 61,497
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18226 18501 19078
CAD 18339 18615 19235
CHF 31549 31929 32585
CNY 0 3840 3936
EUR 29649 29870 30951
GBP 34447 34839 35790
HKD 0 3193 3395
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15004 15595
SGD 20023 20306 20876
THB 707 770 823
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 05/09/2026 06:45