Công nghệ DM-i Super Hybrid của BYD tương thích với xăng sinh học E10

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
BYD Việt Nam đã chính thức xác nhận khả năng tương thích với xăng sinh học E10 đạt tiêu chuẩn hiện hành đối với hàng loạt mẫu xe sở hữu công nghệ DM-i Super Hybrid thế hệ mới, bao gồm BYD M9, BYD SEALION 6 và BYD SEAL 5.
BYD ra mắt Sealion 6 - SUV hybrid tiên tiến tại Việt Nam BYD ra mắt Sealion 6 - SUV hybrid tiên tiến tại Việt Nam
BYD SEAL 5 ra mắt Việt Nam: Sedan hạng C đầu tiên tích hợp công nghệ DM-i Super Hybrid tiên tiến BYD SEAL 5 ra mắt Việt Nam: Sedan hạng C đầu tiên tích hợp công nghệ DM-i Super Hybrid tiên tiến
Ba lo ngại lớn nhất của người dân khi dùng xăng E10 và câu trả lời từ cơ quan quản lý Ba lo ngại lớn nhất của người dân khi dùng xăng E10 và câu trả lời từ cơ quan quản lý

Bằng cam kết mạnh mẽ và nền tảng công nghệ vận hành tiên tiến, BYD đã chứng minh vị thế của một trong những thương hiệu xe năng lượng mới hàng đầu thế giới, chủ động xác nhận khả năng tương thích với xăng sinh học E10 đối với các dòng xe DM-i Super Hybrid tại Việt Nam.

Động thái kịp thời này góp phần giải đáp các băn khoăn phổ biến của người tiêu dùng trong giai đoạn chuyển dịch sang các dòng nhiên liệu thân thiện với môi trường, mà còn khẳng định tầm nhìn bền vững của BYD: Luôn mang đến những giải pháp di chuyển thông minh, an toàn và tối ưu chi phí cho khách hàng.

Công nghệ DM-i Super Hybrid của BYD tương thích với xăng sinh học E10
Các dòng xe Plug-in Hybrid (PHEV) của BYD trang bị công nghệ động cơ DM-i Super Hybrid độc quyền đều sở hữu khả năng thích ứng hoàn hảo với xăng sinh học E10

Hiểu rõ về xăng E10 và công nghệ động cơ DM-i Super Hybrid

Xăng sinh học E10 là nhiên liệu được pha trộn từ 90% xăng khoáng truyền thống và 10% ethanol sinh học. Loại nhiên liệu này được kỳ vọng là giải pháp trọng điểm trong lộ trình giảm phát thải của ngành giao thông nhờ khả năng cắt giảm tối đa lượng khí CO₂ sinh ra trong quá trình vận hành.

Không dừng lại ở việc bảo vệ môi trường, việc sử dụng E10 còn giúp tối ưu hóa nguồn nguyên liệu tái tạo từ nông nghiệp, hướng tới mục tiêu phát triển năng lượng bền vững và giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hóa thạch.

Tuy nhiên, việc phổ biến xăng sinh học E10 ở thời điểm hiện tại vẫn cần thêm thời gian để người tiêu dùng Việt Nam thích nghi với nguồn năng lượng mới. Song song đó, các hãng xe cũng cần có những bước chuyển dịch phù hợp để củng cố niềm tin nơi khách hàng.

Câu hỏi lớn nhất được đông đảo người dùng đặt ra lúc này là: Liệu mẫu xe của mình có tương thích tốt với xăng E10 và đảm bảo độ bền bỉ trong thời gian dài? Với công nghệ động cơ DM-i Super Hybrid, BYD đưa ra cơ sở kỹ thuật để khách hàng yên tâm hơn khi sử dụng xăng sinh học E10.

Công nghệ DM-i Super Hybrid của BYD tương thích với xăng sinh học E10
BYD M9

Các dòng xe BYD trang bị động cơ DM-i Super Hybrid sở hữu khả năng tương thích hoàn hảo với xăng sinh học E10 (10% Ethanol), đảm bảo hiệu suất vận hành ổn định và độ bền bỉ ưu việt nhờ những nền tảng kỹ thuật cốt lõi sau:

Tối ưu hóa hiệu suất nhờ tỷ số nén cực cao và cấu trúc buồng đốt

Điểm sáng giá của khối động cơ DM-i Super Hybrid nằm ở tỷ số nén vượt trội, lên đến 15,5:1. Tuy nhiên, xăng E10 lại mang đặc tính ưu việt là có chỉ số octane cao hơn so với xăng khoáng thuần túy, giúp hỗn hợp nhiên liệu chịu được áp suất nén lớn hơn trước khi tự kích cháy.

Hỗn hợp khí nạp được nén chặt tối đa, kết hợp với tốc độ cháy tối ưu của ethanol, giúp động cơ khai thác triệt để từng giọt nhiên liệu để mang lại hiệu suất vận hành lý tưởng. Thêm vào đó, bộ điều khiển động cơ (ECU) độc quyền do BYD phát triển sẽ tự động nhận diện, linh hoạt điều chỉnh góc đánh lửa và lưu lượng phun nhằm tối ưu hóa quá trình cháy theo đặc tính riêng của xăng E10.

Kiểm soát nhiệt độ buồng đốt hoàn hảo với chu trình Atkinson

Động cơ DM-i Super Hybrid hoạt động dựa trên chu trình Atkinson tối ưu. Khác với chu trình Otto thông thường, chu trình Atkinson có thời điểm đóng van nạp muộn hơn, giúp hành trình giãn nở dài hơn hành trình nén thực tế. Thiết kế thông minh này giúp tối ưu hóa quá trình đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu. Nhờ vậy, động cơ không chỉ vận hành cực kỳ êm ái, mượt mà mà còn duy trì được nền nhiệt độ lý tưởng.

Việc kiểm soát tốt nhiệt độ buồng đốt là yếu tố sống còn khi sử dụng xăng sinh học, bởi thành phần ethanol khi cháy có thể tạo ra những biến thiên nhiệt độ khác biệt so với xăng khoáng truyền thống. Chu trình Atkinson trên động cơ BYD góp phần kiểm soát hiệu quả các tác động nhiệt phát sinh trong quá trình vận hành, đảm bảo độ bền tối đa cho các chi tiết máy.

Hóa giải triệt để bài toán ăn mòn bằng hệ thống vật liệu cao cấp

Bản chất của thành phần ethanol trong xăng E10 là tính ngậm nước (hút ẩm). Hiện tượng tích tụ nước và cồn này có thể dẫn đến quá trình oxy hóa, gây ăn mòn các chi tiết kim loại, ống dẫn nhiên liệu bằng cao su hoặc nhựa thông thường.

Nhận thức rõ đặc tính này ngay từ khâu nghiên cứu và phát triển (R&D), BYD đã ứng dụng các dòng vật liệu chống ăn mòn cao cấp cho toàn bộ hệ thống động cơ. Theo đó, hệ thống đường ống dẫn, kim phun, gioăng cao su chịu lực và các chi tiết tiếp xúc trực tiếp với nhiên liệu đều được chế tạo từ vật liệu chịu hóa chất chuyên dụng, đảm bảo tuổi thọ và độ bền bỉ dài lâu, bất chấp việc tiếp xúc liên tục với môi trường xăng E10 qua nhiều năm sử dụng.

Công nghệ DM-i Super Hybrid của BYD tương thích với xăng sinh học E10

Ông Bùi Hữu Thanh - Giám đốc Dịch vụ & Phụ tùng BYD Việt Nam chia sẻ: “Các dòng xe Plug-in Hybrid (PHEV) của BYD trang bị công nghệ động cơ DM-i Super Hybrid độc quyền đều sở hữu khả năng thích ứng hoàn hảo với xăng sinh học E10. Hệ thống này đảm bảo quá trình đốt cháy nhiên liệu diễn ra tối ưu, giúp xe vận hành mượt mà, bền bỉ và duy trì hiệu suất vượt trội mà không cần bất kỳ sự thay đổi hay nâng cấp kỹ thuật nào từ phía người dùng.

Bên cạnh chất lượng sản phẩm, BYD Việt Nam cam kết luôn đồng hành toàn diện cùng khách hàng thông qua hệ thống bảo dưỡng chính hãng trên toàn quốc. Đội ngũ kỹ thuật viên của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của chủ sở hữu xe BYD liên quan đến việc sử dụng xăng E10, mang lại trải nghiệm trọn vẹn và an tâm nhất.”.

Công nghệ DM-i Super Hybrid của BYD tương thích với xăng sinh học E10

Cam kết đồng hành cùng khách hàng sử dụng xăng E10 từ BYD Việt Nam

Dù nền tảng công nghệ DM-i Super Hybrid đã được tối ưu hóa hoàn toàn cho xăng E10, nhưng để tối đa hóa tuổi thọ động cơ cũng như đảm bảo trải nghiệm vận hành mượt mà nhất, người dùng xe nên lưu ý các khuyến nghị quan trọng sau đây khi sử dụng loại xăng sinh học này:

Kiểm tra tính tương thích của phương tiện: Xác định rõ khả năng tương thích với xăng E10 theo sách hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất đối với từng dòng xe cụ thể (Toàn bộ các dòng xe BYD công nghệ DM-i super hybrid hiện tại đều tương thích 100% với xăng E10).

Lựa chọn cửa hàng nhiên liệu uy tín: Chất lượng xăng sinh học phụ thuộc rất lớn vào quy trình pha trộn và lưu trữ. Khách hàng nên đổ xăng E10 tại các hệ thống phân phối lớn và uy tín để đảm bảo chỉ tiêu chất lượng nhiên liệu theo quy định hiện hành.

Nguyên tắc "Đầy bình" (Hạn chế khoảng trống): Khi đổ xăng, nên ưu tiên đổ đầy bình thay vì chỉ đổ một lượng nhỏ. Việc này giúp giảm thiểu tối đa khoảng trống chứa không khí bên trong thùng nhiên liệu, từ đó hạn chế hiện tượng ngưng tụ hơi nước (nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng tách lớp cồn - nước).

Khuyến nghị vận hành đối với xe ít sử dụng: Do đặc thù xe BYD DM-i super hybrid có thể chạy thuần điện (EV) trong thời gian dài khiến xăng trong bình ít khi tiêu hao, nếu xe ít di chuyển hoặc ít dùng đến động cơ xăng, khách hàng nên: Duy trì vận hành xe ở chế độ HEV ít nhất 15 phút mỗi tuần trên đường để kích hoạt động cơ đốt trong, giúp nhiên liệu được tuần hoàn và làm sạch hệ thống nhiên liệu và không nên lưu trữ một lượng xăng E10 trong bình quá 3 tháng mà không sử dụng hết.

Tuân thủ bảo dưỡng và theo dõi xe: Thực hiện bảo dưỡng định kỳ đúng hạn (đặc biệt là lọc xăng). Trong quá trình vận hành, nếu phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào (động cơ rung giật, hụt hơi, khó nổ), khách hàng nên chủ động liên hệ ngay Hotline BYD hoặc Đại lý ủy quyền gần nhất để được hỗ trợ kỹ thuật kịp thời.

Công nghệ DM-i Super Hybrid của BYD tương thích với xăng sinh học E10
BYD SEAL 5

Chính sách bảo hành chính hãng từ BYD Việt Nam

Việc sử dụng xăng sinh học E10 theo đúng tiêu chuẩn quy định hiện hành không làm ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hành theo chính sách của BYD Việt Nam, đồng thời không làm phát sinh thêm bất kỳ chi phí bảo dưỡng hay sửa chữa nào đối với hệ thống động cơ.

Công nghệ DM-i Super Hybrid hiện đã được ứng dụng trên hàng triệu phương tiện BYD tại nhiều thị trường trên thế giới, bao gồm các quốc gia đã sử dụng xăng E10 trong thời gian dài như Thái Lan, Brazil, Hoa Kỳ và nhiều nước châu Âu. Kinh nghiệm vận hành thực tế này là cơ sở quan trọng giúp BYD tự tin khẳng định khả năng tương thích của các dòng xe DM-i với nhiên liệu E10 theo tiêu chuẩn hiện hành.

Hiện tại, tất cả các dòng xe BYD tại thị trường Việt Nam đều được áp dụng chính sách bảo hành tiêu chuẩn 6 năm hoặc 150.000 km (tùy điều kiện nào đến trước). Đặc biệt, hệ thống pin truyền động, mô-tơ điện và bộ điều khiển mô-tơ điện sở hữu gói bảo hành dài hạn lên đến 8 năm hoặc 160.000 km.

Nhằm nâng cao trải nghiệm sở hữu xe và tối ưu hóa chất lượng dịch vụ hậu mãi, BYD Việt Nam chính thức điều chỉnh chu kỳ bảo dưỡng định kỳ dành riêng cho các dòng xe thuần điện (EV). Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2026, các mẫu xe EV bàn giao mới sẽ thực hiện kỳ bảo dưỡng đầu tiên tại mốc 20.000 km hoặc 12 tháng (tùy điều kiện nào đến trước), thay cho mốc 5.000 km hoặc 3 tháng như trước đây.

Sự thay đổi này được áp dụng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật toàn cầu của BYD, giúp cắt giảm tần suất bảo dưỡng không cần thiết và tối ưu hóa chi phí cũng như tiết kiệm thời gian cho khách hàng, trong khi vẫn đảm bảo hiệu suất vận hành bền bỉ và độ an toàn tối đa của phương tiện.

Ngoài ra, BYD Việt Nam khuyến cáo khách hàng sử dụng bộ sạc chính hãng, BYD chỉ phân phối duy nhất phiên bản bộ sạc tại nhà 7kw. Việc sử dụng các bộ sạc không chính hãng, không được BYD VN phân phối chính thức có thể tìm ẩn nguy cơ mất an toàn, hư hỏng liên đới phát sinh trong quá trình sử dụng và quyền lợi bảo hành sản phẩm.

Sự tối ưu hóa đồng bộ trong chính sách bảo hành và bảo dưỡng chính hãng áp dụng cho toàn bộ dải sản phẩm từ xe thuần điện (EV), Hybrid cho đến Plug-in Hybrid (PHEV) sẽ giúp khách hàng hoàn toàn an tâm lựa chọn cũng như sử dụng các dòng xe năng lượng mới (NEV) từ BYD, đặc biệt là các phiên bản trang bị động cơ đốt trong tương thích với xăng sinh học E10.

Có thể bạn quan tâm

BMW X1 2027 chốt giá bán tại Việt Nam dù chưa chính thức ra mắt

BMW X1 2027 chốt giá bán tại Việt Nam dù chưa chính thức ra mắt

Xe 365
BMW Việt Nam chính thức nhận đặt cọc X1 thế hệ mới với giá từ 1,689 tỷ đồng. Mẫu SUV hạng sang nhập khẩu Đức sở hữu thiết kế mới, nhiều công nghệ hiện đại và động cơ tăng áp 204 mã lực.
Mercedes-AMG CLA 45 4MATIC+2027: sedan 680 mã lực, chạy 670 km/lần sạc

Mercedes-AMG CLA 45 4MATIC+2027: sedan 680 mã lực, chạy 670 km/lần sạc

Xe 365
Mercedes-AMG giới thiệu CLA 45 4MATIC+ 2027 thuần điện tại Goodwood Festival of Speed với công suất 680 mã lực, phạm vi hoạt động 670 km, sạc siêu nhanh 330 kW và khả năng tăng tốc ngang tầm nhiều mẫu siêu xe.
Volvo mở chương trình đặt sớm EX90 và ES90 tại Việt Nam từ tháng 7

Volvo mở chương trình đặt sớm EX90 và ES90 tại Việt Nam từ tháng 7

Xe 365
Volvo Car Việt Nam triển khai chương trình đặc quyền cho khách đặt sớm hai mẫu xe thuần điện EX90 và ES90 từ tháng 7/2026 tại các đại lý ủy quyền trên toàn quốc, trước khi ra mắt chính thức vào quý IV. Đây là hai mẫu xe đầu tiên của hãng dùng kiến trúc điện áp 800V, cho phép sạc từ 10% lên 80% dung lượng pin trong khoảng 22 phút khi kết hợp trạm sạc DC công suất cao.
Geely trình làng Galaxy TT, chạy tối đa 725 km mỗi lần sạc

Geely trình làng Galaxy TT, chạy tối đa 725 km mỗi lần sạc

Xe 365
Geely chính thức giới thiệu mẫu sedan thuần điện Galaxy TT với thiết kế thể thao, nền tảng 800 V và tầm hoạt động tối đa 725 km. Xe dự kiến mở bán từ tháng 8/2026.
Ngắm nhìn Bugatti W16 Mistral Blanc Éternel với thiết kế sứ cao cấp độc đáo

Ngắm nhìn Bugatti W16 Mistral Blanc Éternel với thiết kế sứ cao cấp độc đáo

Xe 365
Bugatti tiếp tục mở rộng giới hạn cá nhân hóa với W16 Mistral Blanc Éternel, phiên bản mui trần độc bản kết hợp nghệ thuật chế tác sứ cao cấp của Đức cùng động cơ W16 huyền thoại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 145,000
Hà Nội - PNJ 141,000 145,000
Đà Nẵng - PNJ 141,000 145,000
Miền Tây - PNJ 141,000 145,000
Tây Nguyên - PNJ 141,000 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 145,000
Cập nhật: 21/07/2026 07:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 14,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 14,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 14,550
NL 99.99 12,880
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,830
Trang sức 99.9 13,740 14,440
Trang sức 99.99 13,750 14,450
Cập nhật: 21/07/2026 07:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,385 143
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 141,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 107,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 974
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 87,389
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 83,527
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 59,787
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 21/07/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17888 18162 18742
CAD 18215 18491 19110
CHF 31894 32275 32923
CNY 0 3845 3938
EUR 29426 29647 30728
GBP 34603 34995 35944
HKD 0 3223 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15078 15669
SGD 19831 20113 20686
THB 697 760 813
USD (1,2) 26029 0 0
USD (5,10,20) 26070 0 0
USD (50,100) 26099 26113 26478
Cập nhật: 21/07/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,566 29,590 30,999
JPY 157.52 157.8 167.34
GBP 34,763 34,857 36,067
AUD 18,043 18,108 18,789
CAD 18,425 18,484 19,161
CHF 32,178 32,278 33,223
SGD 19,949 20,011 20,796
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,287 3,297 3,434
KRW 16.4 17.1 18.6
THB 744.78 753.98 807.16
NZD 15,045 15,185 15,638
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,955 4,094
NOK - 2,683 2,777
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.96 - 6,776.76
TWD 733.05 - 887.95
SAR - 6,883.63 7,249.77
KWD - 83,192 88,508
Cập nhật: 21/07/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,513 29,632 30,825
GBP 34,752 34,892 35,926
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,997 32,125 33,057
JPY 157.93 158.56 166.48
AUD 18,034 18,106 18,702
SGD 20,019 20,099 20,689
THB 762 765 801
CAD 18,434 18,508 19,090
NZD 15,118 15,663
KRW 16.95 18.77
Cập nhật: 21/07/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26480
AUD 18051 18151 19074
CAD 18387 18487 19501
CHF 32131 32161 33743
CNY 3825.7 3850.7 3985.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29603 29633 31358
GBP 34901 34951 36709
HKD 0 3355 0
JPY 158.39 158.89 169.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15177 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19990 20120 20841
THB 0 726.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 21/07/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,118 26,168 26,490
USD20 26,118 26,168 26,490
USD1 26,118 26,168 26,490
AUD 18,067 18,167 19,275
EUR 29,416 29,516 31,172
CAD 18,365 18,465 19,770
SGD 20,056 20,206 20,830
JPY 158.85 160.35 165.9
GBP 34,778 34,928 36,001
XAU 14,388,000 0 14,692,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/07/2026 07:45