AMD tung Radeon RX 9070 GRE toàn cầu, gia tăng sức ép lên RTX 5060 Ti

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
AMD vừa chính thức mở bán mẫu card đồ họa Radeon RX 9070 GRE trên thị trường toàn cầu sau thời gian phân phối giới hạn tại Trung Quốc.
ASUS hé lộ dòng bo mạch chủ Neo cho AMD AM5 trước thềm CES 2026 ASUS hé lộ dòng bo mạch chủ Neo cho AMD AM5 trước thềm CES 2026
Nvidia thống trị thị trường GPU gaming toàn cầu với hơn 95% thị phần Nvidia thống trị thị trường GPU gaming toàn cầu với hơn 95% thị phần
Oracle nhắc tới Cerebras cùng Nvidia và AMD, tín hiệu tích cực trước thềm IPO Oracle nhắc tới Cerebras cùng Nvidia và AMD, tín hiệu tích cực trước thềm IPO

AMD Radeon RX 9070 GRE thuộc thế hệ RDNA 4 được định vị ở phân khúc tầm trung/ cận cao cấp, hướng đến nhu cầu chơi game độ phân giải 1440p, qua đó, cạnh tranh trực tiếp với GeForce RTX 5060 Ti của NVIDIA.

Với mức giá đề xuất 549 USD, Radeon RX 9070 GRE trở thành mắt xích mới trong chiến lược mở rộng dòng Radeon RX 9000 Series của AMD, đồng thời cho thấy tham vọng của hãng trong việc gia tăng thị phần ở phân khúc GPU vốn đang chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa hai nhà sản xuất chip đồ họa hàng đầu thế giới.

AMD mở rộng dòng Radeon RX 9000 Series với sự xuất hiện của RX 9070 GRE trên thị trường toàn cầu.
AMD mở rộng dòng Radeon RX 9000 Series với sự xuất hiện của RX 9070 GRE trên thị trường toàn cầu.

Cấu hình mới, định vị giữa RX 9060 XT và RX 9070

Radeon RX 9070 GRE sử dụng kiến trúc RDNA 4 trên nền GPU Navi 48, được sản xuất theo tiến trình 4nm. Card đồ họa này sở hữu 48 đơn vị tính toán (Compute Units), 3.072 bộ xử lý dòng (Stream Processors), 48 nhân tăng tốc dò tia thế hệ mới cùng 96 bộ gia tốc AI.

AMD trang bị cho sản phẩm bộ nhớ đồ họa GDDR6 dung lượng 12GB, giao tiếp qua bus nhớ 192-bit và đi kèm bộ nhớ đệm Infinity Cache 48MB. Xung nhịp hoạt động tối đa đạt 2,79 GHz, cao hơn đáng kể so với một số mẫu Radeon thuộc thế hệ trước.

Radeon RX 9000 Series với sự xuất hiện của AMD RX 9070 GRE định vị giữa RX 9060 XT và RX 9070
AMD RX 9070 GRE được định vị giữa RX 9060 XT và RX 9070

So với RX 9070 tiêu chuẩn, phiên bản GRE có số lượng nhân xử lý và dung lượng bộ nhớ thấp hơn. Tuy nhiên, AMD vẫn giữ mức tiêu thụ điện năng ở ngưỡng 220W, đồng thời tăng xung nhịp để bù đắp một phần hiệu năng. Điều này giúp sản phẩm nằm giữa RX 9060 XT 16GB và RX 9070 trong hệ sinh thái Radeon hiện nay.

Ban đầu, dòng GRE (Golden Rabbit Edition) được AMD phát triển dành riêng cho thị trường châu Á. Tuy nhiên, việc mở rộng phát hành trên phạm vi toàn cầu cho thấy hãng đánh giá đây là phân khúc có tiềm năng tăng trưởng lớn, đặc biệt khi nhu cầu nâng cấp phần cứng phục vụ gaming và các ứng dụng AI ngày càng gia tăng.

Đối đầu trực diện RTX 5060 Ti ở phân khúc 1440p

Trong chiến dịch giới thiệu sản phẩm, AMD xác định GeForce RTX 5060 Ti 16GB là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Radeon RX 9070 GRE.

Theo số liệu thử nghiệm nội bộ của hãng, RX 9070 GRE cho hiệu năng trung bình cao hơn khoảng 22% khi so sánh với RTX 5060 Ti 16GB trên 40 tựa game, bao gồm cả các trò chơi sử dụng công nghệ dò tia và kết xuất đồ họa truyền thống. AMD cũng cho biết tỷ lệ hiệu năng trên giá thành của sản phẩm mới cao hơn khoảng 26%.

Khác với chiến lược của NVIDIA khi tập trung quảng bá RTX 5060 Ti cho trải nghiệm chơi game Full HD, AMD hướng RX 9070 GRE đến nhóm người dùng muốn khai thác độ phân giải 1440p với tốc độ khung hình cao mà chưa cần đầu tư vào các dòng GPU đắt tiền hơn.

AMD cho biết RX 9070 GRE vượt RTX 5060 Ti khoảng 22% về hiệu năng trung bình trong các bài thử nghiệm nội bộ.
AMD cho biết RX 9070 GRE vượt RTX 5060 Ti khoảng 22% về hiệu năng trung bình trong các bài thử nghiệm nội bộ

Mặc dù vậy, giới phân tích phần cứng cho rằng mức giá 549 USD vẫn là yếu tố gây tranh luận. Trên thực tế, RX 9070 tiêu chuẩn từng được công bố với giá tương đương nhưng sở hữu cấu hình mạnh hơn. Tuy nhiên, biến động chi phí sản xuất và giá chip nhớ trong thời gian qua đã khiến giá bán thực tế của RX 9070 16GB tăng lên khoảng 599 USD, qua đó tạo khoảng cách rõ ràng hơn giữa hai sản phẩm.

Trong khi đó, RTX 5060 Ti 16GB hiện được bán trên thị trường quốc tế với giá dao động từ 559 đến 569 USD. Điều này giúp RX 9070 GRE có lợi thế nhất định về mặt giá bán nếu những con số hiệu năng mà AMD công bố được kiểm chứng trong các bài đánh giá độc lập.

Sản phẩm hiện được phân phối thông qua nhiều đối tác lớn như Sapphire, PowerColor, ASRock, XFX, GIGABYTE, Acer và ASUS, qua đó đảm bảo khả năng tiếp cận rộng rãi tại nhiều thị trường.

AMD tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AI và FSR

Bên cạnh phần cứng mới, AMD cũng cập nhật lộ trình phát triển các công nghệ đồ họa sử dụng trí tuệ nhân tạo.

Theo hãng, hệ thống nâng cấp hình ảnh FidelityFX Super Resolution (FSR) hiện đã xuất hiện trong hơn 300 trò chơi. Con số này cho thấy tốc độ mở rộng đáng kể của hệ sinh thái phần mềm Radeon trong bối cảnh AI đang trở thành xu hướng trung tâm của ngành công nghiệp game.

AMD đang phát triển các phiên bản FSR 4, FSR 4.1 cùng công nghệ FSR Diamond nhằm tăng cường khả năng tái tạo hình ảnh bằng thuật toán máy học. Công ty cũng cam kết tiếp tục hỗ trợ các thế hệ card đồ họa cũ khi dự kiến phát hành FSR 4.1 cho toàn bộ dòng Radeon RX 7000 dựa trên kiến trúc RDNA 3 trong thời gian tới.

Theo nghiên cứu của AMD, hơn 300 tựa game đã tích hợp các công nghệ FSR và AI của AMD tính đến quý II/2026.
Theo nghiên cứu của AMD, hơn 300 tựa game đã tích hợp các công nghệ FSR và AI của AMD tính đến quý II/2026.

Đối với người dùng Radeon RX 6000 sử dụng kiến trúc RDNA 2, AMD cho biết bản cập nhật tương tự sẽ được triển khai vào đầu năm 2027. Chính sách hỗ trợ kéo dài nhiều năm được xem là một trong những nỗ lực quan trọng nhằm giữ chân người dùng trong hệ sinh thái Radeon.

Việc ra mắt Radeon RX 9070 GRE không chỉ bổ sung thêm một lựa chọn mới cho thị trường card đồ họa tầm trung mà còn phản ánh chiến lược dài hạn của AMD trong cuộc đua với NVIDIA. Nếu những cam kết về hiệu năng và giá trị sử dụng được xác nhận qua các bài thử nghiệm thực tế, RX 9070 GRE có thể trở thành một trong những mẫu GPU đáng chú ý nhất ở phân khúc chơi game 1440p trong năm nay.

Có thể bạn quan tâm

Đánh giá Alienware 34 QD-OLED, màn hình gaming siêu rộng sáng hơn

Đánh giá Alienware 34 QD-OLED, màn hình gaming siêu rộng sáng hơn

Thiết bị chơi Game
Alienware 34 QD-OLED chính thức lên kệ với tấm nền RGB Stripe thế hệ mới của Samsung, độ sáng đỉnh chạm mốc 1.300 nit và tần số quét 280Hz. Mẫu màn hình siêu rộng mang tên mã AW3426DW còn khắc phục luôn hiện tượng nhòe màu quanh chữ nhỏ từng gây khó chịu trên các thế hệ QD-OLED trước, đồng thời hạ giá bán xuống còn 800 USD, rẻ hơn 500 USD so với phiên bản đầu tiên ra mắt bốn năm về trước.
Thiếu hụt bộ nhớ RAM khiến doanh số PC toàn cầu giảm lần đầu sau hai năm

Thiếu hụt bộ nhớ RAM khiến doanh số PC toàn cầu giảm lần đầu sau hai năm

Computing
Thiếu hụt bộ nhớ RAM trên toàn cầu vừa kéo doanh số máy tính cá nhân sụt giảm lần đầu tiên sau hai năm, chấm dứt chuỗi chín quý tăng trưởng liên tiếp và đẩy giá bán nhiều dòng laptop lên cao chưa từng thấy.
Wacom mở bán MovinkPad Pro 14, giá 24,9 triệu đồng

Wacom mở bán MovinkPad Pro 14, giá 24,9 triệu đồng

Văn phòng
Không chỉ có hiệu năng mạnh mẽ và các ứng dụng sáng tạo được cải tiến, người kế nhiệm của MovinkPad 11 còn mang đến cho người dùng sự linh hoạt và sức mạnh vượt trội.
LG gram AI thế hệ mới chính thức lên kệ

LG gram AI thế hệ mới chính thức lên kệ

Computing
Tất cả cùng hướng đến trải nghiệm làm việc và sáng tạo linh hoạt trong kỷ nguyên AI, trong đó nổi bật là công nghệ Dual AI kết hợp Copilot+ PC, hỗ trợ xử lý AI trực tuyến và ngoại tuyến, đồng thời tăng cường bảo mật nhờ xử lý dữ liệu ngay trên thiết bị.
Huawei chính thức lên kệ trợ lý AI chuẩn PC cho mùa tựu trường

Huawei chính thức lên kệ trợ lý AI chuẩn PC cho mùa tựu trường

Computing
HUAWEI MatePad 11.5 (2026) có giá bán cực kỳ cạnh tranh, chỉ 9.990.000 đồng, các bạn học sinh sinh viên đã có ngay một thiết bị công nghệ thời thượng với một loạt nâng cấp đắt giá về AI, đây hứa hẹn sẽ là đối thủ đáng gờm hướng thẳng đến đối tượng học sinh, sinh viên và người dùng trẻ năng động.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa cường độ nặng
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
27°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 142,600
Hà Nội - PNJ 137,600 142,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 142,600
Miền Tây - PNJ 137,600 142,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 142,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 142,600
Cập nhật: 28/07/2026 02:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 14,300
Miếng SJC Nghệ An 13,900 14,300
Miếng SJC Thái Bình 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,490 14,190
Trang sức 99.99 13,500 14,200
Cập nhật: 28/07/2026 02:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,385 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,385 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,355 1,405
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,109 139,109
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,736 105,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 859 957
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,064 85,864
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,227 8,207
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,944 58,744
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Cập nhật: 28/07/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17894 18168 18745
CAD 18128 18403 19020
CHF 31649 32029 32673
CNY 0 3849 3942
EUR 29363 29583 30664
GBP 34251 34642 35580
HKD 0 3226 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14941 15529
SGD 19863 20145 20716
THB 699 762 816
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26135 26505
Cập nhật: 28/07/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,515
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,509 29,533 30,942
JPY 156.57 156.85 166.32
GBP 34,494 34,587 35,780
AUD 18,099 18,164 18,847
CAD 18,321 18,380 19,055
CHF 31,904 32,003 32,952
SGD 19,979 20,041 20,834
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,289 3,299 3,437
KRW 16.51 17.22 18.73
THB 747.49 756.72 809.6
NZD 14,933 15,072 15,517
SEK - 2,674 2,768
DKK - 3,947 4,087
NOK - 2,695 2,790
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.48 - 6,798.11
TWD 734.81 - 890.08
SAR - 6,893.16 7,259.71
KWD - 83,217 88,534
Cập nhật: 28/07/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,520
EUR 29,478 29,596 30,788
GBP 34,544 34,683 35,713
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 31,779 31,907 32,829
JPY 156.93 157.56 165.40
AUD 18,076 18,149 18,746
SGD 20,074 20,155 20,746
THB 764 767 803
CAD 18,370 18,444 19,022
NZD 15,037 15,581
KRW 17.20 19.07
Cập nhật: 28/07/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26144 26144 26504
AUD 18079 18179 19105
CAD 18310 18410 19426
CHF 31899 31929 33511
CNY 3830.3 3855.3 3990.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29546 29576 31301
GBP 34587 34637 36395
HKD 0 3355 0
JPY 157.45 157.95 168.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15060 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20025 20155 20878
THB 0 728.9 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14300000
SBJ 12800000 12800000 14300000
Cập nhật: 28/07/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,144 26,194 26,510
USD20 26,144 26,194 26,510
USD1 26,144 26,194 26,510
AUD 18,125 18,225 19,332
EUR 29,356 29,456 31,112
CAD 18,269 18,369 19,675
SGD 20,103 20,253 20,809
JPY 157.99 159.49 165.05
GBP 34,511 34,661 35,717
XAU 13,898,000 0 14,302,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/07/2026 02:45