ASUS hé lộ dòng bo mạch chủ Neo cho AMD AM5 trước thềm CES 2026

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trước thềm CES 2026, ASUS đã chính thức tung video teaser hé lộ dòng bo mạch chủ mới mang tên Neo, hướng tới nền tảng AMD AM5. Trong bối cảnh thị trường phần cứng đang bước vào chu kỳ nâng cấp tiếp theo với CPU và linh kiện thế hệ mới. Đây được xem là bước cải tiến quan trọng cho các dòng sản phẩm quen thuộc của hãng như ROG Crosshair, ROG Strix, TUF Gaming và ProArt.
Cùng cộng đồng công nghệ giải mã siêu máy tính ASUS ASCENT XG10 Cùng cộng đồng công nghệ giải mã siêu máy tính ASUS ASCENT XG10
Lenovo ra mắt Legion Go Gen 2: chuẩn mực mới về trải nghiệm chơi game di động Lenovo ra mắt Legion Go Gen 2: chuẩn mực mới về trải nghiệm chơi game di động
ASUS chuẩn bị ra mắt ROG Swift PG32UCDM3 với công nghệ BlackShield mới ASUS chuẩn bị ra mắt ROG Swift PG32UCDM3 với công nghệ BlackShield mới
Dòng bo mạch chủ mới mang tên Neo
Dòng bo mạch chủ mới mang tên Neo

Theo những thông tin ban đầu, bo mạch chủ Neo nhiều khả năng vẫn dựa trên chipset dòng 800 của AMD, tương tự các sản phẩm AM5 hiện nay. Thay vì thay đổi nền tảng, ASUS lựa chọn cách tiếp cận tập trung vào cải tiến trải nghiệm sử dụng, tối ưu hiệu năng thực tế và độ bền linh kiện. Cách làm này tương đồng với chiến lược “Max” của MSI hay các phiên bản “X3D Ready” mà Gigabyte đã triển khai trước đó.

Cổng kết nối AIO_POGO, sử dụng hệ thống chân tiếp xúc lò xo mới
Cổng kết nối AIO_POGO, sử dụng hệ thống chân tiếp xúc lò xo mới

Một trong những điểm nhấn đáng chú ý nhất trên dòng Neo là sự xuất hiện của cổng kết nối AIO_POGO, sử dụng hệ thống chân tiếp xúc lò xo (pogo pins) đặt ngay cạnh socket AM5. Đây là thiết kế hiếm thấy trên bo mạch chủ desktop.

Nếu được hiện thực hóa đúng như teaser, cổng này có thể cho phép cấp nguồn và giao tiếp trực tiếp với tản nhiệt nước AIO mà không cần dây PWM hoặc cáp USB truyền thống. Giải pháp này không chỉ giúp khu vực quanh CPU gọn gàng hơn mà còn phù hợp với triết lý BTF (Back to Future) của ASUS, hướng tới các hệ thống PC hạn chế dây dẫn lộ thiên.

Tản nhiệt buồng hơi 3D VC M.2 cho SSD tốc độ cao
Tản nhiệt buồng hơi 3D VC M.2 cho SSD tốc độ cao

Bên cạnh đó, ASUS cũng hé lộ công nghệ tản nhiệt mới dành cho khe cắm SSD với ký hiệu “3D VC M.2”. Điều này cho thấy khả năng hãng sẽ áp dụng buồng hơi (vapor chamber) cho tản nhiệt M.2.

Trong bối cảnh SSD PCIe 5.0 ngày càng đạt tốc độ cao và sinh nhiệt lớn, giải pháp buồng hơi có thể giúp phân tán nhiệt hiệu quả hơn so với các khối tản nhôm truyền thống, qua đó duy trì hiệu năng ổn định và kéo dài tuổi thọ ổ lưu trữ.

Công nghệ NitroPath DRAM được phổ biến xuống nhiều phân khúc hơn
Công nghệ NitroPath DRAM được phổ biến xuống nhiều phân khúc hơn

Về bộ nhớ, dòng Neo được kỳ vọng sẽ phổ cập công nghệ NitroPath DRAM xuống nhiều phân khúc hơn. Trước đây, NitroPath DRAM chỉ xuất hiện trên các bo mạch chủ cao cấp, giúp tối ưu đường dẫn tín hiệu và hỗ trợ DDR5 ở xung nhịp cao với độ ổn định tốt hơn.

Việc mở rộng công nghệ này cho toàn bộ dòng Neo sẽ giúp người dùng AM5 khai thác hiệu năng RAM DDR5 hiệu quả hơn mà không bắt buộc phải lựa chọn các mẫu flagship đắt tiền.

ASUS có thể đã từ bỏ cơ chế Q-Release Slim
ASUS có thể đã từ bỏ cơ chế Q-Release Slim

Một thay đổi đáng chú ý khác đến từ thiết kế cơ học. Teaser cho thấy ASUS có thể đã từ bỏ cơ chế Q-Release Slim, hệ thống tháo card đồ họa không cần nút bấm từng gây tranh cãi vì nguy cơ ảnh hưởng tới cạnh tiếp xúc PCIe. Trên dòng Neo, hãng nhiều khả năng quay trở lại cơ chế nhả truyền thống, được cải tiến để đảm bảo an toàn và độ bền cho các linh kiện có giá trị cao.

Ngoài các điểm nhấn đã được hé lộ, giới quan sát cũng kỳ vọng ASUS sẽ tiếp tục nâng cấp dung lượng ROM BIOS, hệ thống cấp nguồn, giải pháp tản nhiệt tổng thể và các tính năng EZ DIY nhằm đơn giản hóa quá trình lắp ráp.

Trong bối cảnh AMD được cho là sẽ giới thiệu các CPU Zen 6 và dòng Ryzen X3D mới tại CES 2026, việc làm mới bo mạch chủ AM5 được xem là bước đi hợp lý để đảm bảo khả năng tương thích và tối ưu hiệu năng.

Tại CES2026, ASUS sẽ công bố thông số kỹ thuật và lộ trình phân phối của dòng bo mạch chủ Neo
Tại CES 2026, ASUS sẽ công bố thông số kỹ thuật và lộ trình phân phối của dòng bo mạch chủ Neo

CES 2026 sẽ diễn ra từ ngày 6/1 đến ngày 9/1/2026. Tại sự kiện này, ASUS dự kiến sẽ công bố đầy đủ thông số kỹ thuật, danh mục sản phẩm và lộ trình phân phối của dòng bo mạch chủ Neo. Nếu những gì teaser hé lộ trở thành hiện thực, Neo có thể trở thành bản nâng cấp AM5 đáng chú ý nhất của ASUS trong năm 2026, tập trung vào tính thực dụng, độ ổn định và trải nghiệm người dùng dài hạn.

Có thể bạn quan tâm

Samsung ra mắt mẫu TV Micro RGB 130 inch đẹp như tranh

Samsung ra mắt mẫu TV Micro RGB 130 inch đẹp như tranh

Nghe - Nhìn
Theo Samsung, mẫu TV Micro RGB 130 inch đầu tiên trên thế giới (mã hiệu R95H) được giới thiệu tại CES 2026 hôm nay sẽ thiết lập nên tiêu chuẩn mới cho dòng màn hình siêu cao cấp nhờ hiệu suất hình ảnh vượt trội.
CES 2026: Samsung công bố tầm nhìn

CES 2026: Samsung công bố tầm nhìn 'Your Companion to AI Living'

AI
Theo đó, sự kiện tập trung làm rõ AI như một triết lý cốt lõi, đó là nền tảng kết nối xuyên suốt các hoạt động của hãng, từ nghiên cứu & phát triển sản phẩm, vận hành và trải nghiệm người dùng.
TeamGroup ra mắt sản phẩn ổ cứng SSD có nút bấm tự hủy dữ liệu

TeamGroup ra mắt sản phẩn ổ cứng SSD có nút bấm tự hủy dữ liệu

Computing
TeamGroup đang gây chú ý khi liên tiếp giới thiệu các mẫu SSD tích hợp cơ chế tự hủy dữ liệu ở cấp độ phần cứng. Điểm chung của các sản phẩm này là không chỉ xóa dữ liệu, mà phá hủy trực tiếp chip nhớ, khiến việc khôi phục trở nên bất khả thi, một hướng tiếp cận bảo mật hiếm thấy trên thị trường lưu trữ.
HUAWEI MatePad 12 X sẽ lên kệ vào ngày 9 tháng 1 tới

HUAWEI MatePad 12 X sẽ lên kệ vào ngày 9 tháng 1 tới

Mobile
Theo đó, HUAWEI MatePad 12 X sẽ mở ra kỷ nguyên mới về hiệu suất công việc với màn hình PaperMatte cải tiến và bút cảm ứng HUAWEI M-Pencil Pro, và sẽ chính thức lên kệ vào ngày 9/1 tới đây.
HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới: Tablet tốt nhất phân khúc

HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới: Tablet tốt nhất phân khúc

Editor's Choice
Trong tầm giá 10 triệu đồng, với HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới, bạn sẽ có một chiếc PC để học tập và làm việc, một chiếc tablet để lướt web và giải trí và có thêm cả một chiếc bảng vẽ giúp ghi chú và note nhanh các ý tưởng vừa bật lên trong đầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

14°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
sương mờ
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
8°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
8°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
9°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
13°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Hà Giang

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 151,000 154,000
Hà Nội - PNJ 151,000 154,000
Đà Nẵng - PNJ 151,000 154,000
Miền Tây - PNJ 151,000 154,000
Tây Nguyên - PNJ 151,000 154,000
Đông Nam Bộ - PNJ 151,000 154,000
Cập nhật: 06/01/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,510 15,710
Miếng SJC Nghệ An 15,510 15,710
Miếng SJC Thái Bình 15,510 15,710
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,350 15,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,350 15,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,350 15,650
NL 99.99 14,980
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980
Trang sức 99.9 14,940 15,540
Trang sức 99.99 14,950 15,550
Cập nhật: 06/01/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 1,571
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,551 15,712
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,551 15,713
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,499 1,529
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,499 153
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,484 1,519
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 144,896 150,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 105,586 114,086
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 94,952 103,452
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 84,318 92,818
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 80,217 88,717
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,999 63,499
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 1,571
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 1,571
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 1,571
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 1,571
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 1,571
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 1,571
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 1,571
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 1,571
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 1,571
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 1,571
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 1,571
Cập nhật: 06/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17019 17289 17864
CAD 18546 18823 19437
CHF 32365 32748 33390
CNY 0 3470 3830
EUR 30071 30344 31368
GBP 34529 34921 35854
HKD 0 3243 3445
JPY 160 164 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14809 15393
SGD 19864 20146 20671
THB 754 817 870
USD (1,2) 26009 0 0
USD (5,10,20) 26050 0 0
USD (50,100) 26079 26098 26380
Cập nhật: 06/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,221 30,245 31,486
JPY 163.81 164.11 171.47
GBP 34,784 34,878 35,818
AUD 17,248 17,310 17,811
CAD 18,745 18,805 19,400
CHF 32,689 32,791 33,576
SGD 19,979 20,041 20,725
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,316 3,326 3,419
KRW 16.78 17.5 18.84
THB 799.58 809.46 863.44
NZD 14,792 14,929 15,323
SEK - 2,793 2,884
DKK - 4,042 4,171
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,030.13 - 6,787.95
TWD 756.62 - 913.76
SAR - 6,894.47 7,239.43
KWD - 83,160 88,322
Cập nhật: 06/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,172 30,293 31,461
GBP 34,695 34,834 35,828
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,563 32,694 33,626
JPY 163.25 163.91 171.25
AUD 17,210 17,279 17,850
SGD 20,049 20,130 20,708
THB 813 816 854
CAD 18,768 18,843 19,427
NZD 14,875 15,402
KRW 17.43 19.09
Cập nhật: 06/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26380
AUD 17192 17292 18218
CAD 18724 18824 19838
CHF 32590 32620 34202
CNY 0 3724.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30239 30269 31995
GBP 34814 34864 36624
HKD 0 3390 0
JPY 163.97 164.47 175.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14910 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20023 20153 20875
THB 0 783.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15510000 15510000 15710000
SBJ 13500000 13500000 15710000
Cập nhật: 06/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,090 26,140 26,380
USD20 26,090 26,140 26,380
USD1 26,090 26,140 26,380
AUD 17,244 17,344 18,456
EUR 30,380 30,380 31,797
CAD 18,693 18,793 20,101
SGD 20,077 20,227 20,786
JPY 164.07 165.57 170.19
GBP 34,859 35,009 35,786
XAU 15,418,000 0 15,622,000
CNY 0 3,611 0
THB 0 816 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/01/2026 08:00