Fortinet SecOps Fabric tích hợp AI: Rút ngắn thời gian ứng phó sự cố

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo từ Enterprise Strategy Group - công ty chuyên phân tích và nghiên cứu thị trường Công nghệ thông tin toàn cầu (ESG) cho thấy giải pháp SecOps Fabric tích hợp AI của Fortinet có khả năng tự động phát hiện và ứng phó với các sự cố bảo mật chỉ trong vài phút hoặc thậm chí vài giây.

Theo Fortinet, giải pháp SecOps Fabric ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), máy học và tích hợp trên bề mặt tấn công kỹ thuật số mở rộng với các biện pháp kiểm soát bảo mật phân tán bao trùm mạng, điểm cuối, ứng dụng và đám mây nhằm phát hiện các thành phần và hoạt động được thiết kế để vượt qua bảo mật truyền thống và ẩn mình trong các hoạt động hợp pháp. Đồng thời, cách tiếp cận tập trung đối với điều tra và phản hồi rộng hơn giúp tổ chức nhanh chóng quay trở lại hoạt động an toàn.

fortinet secops fabric tich hop ai rut ngan thoi gian ung pho su co

Fortinet cho hay, kết quả trên được phân tích độc lập của ESG. Phân tích của ESG khẳng định rằng khách hàng của Fortinet đã cải thiện đáng kể khả năng phát hiện, ngăn chặn, điều tra và phản hồi trước mỗi sự cố, đồng thời các nhóm chuyên trách bảo mật của tổ chức cũng hoạt động hiệu quả hơn đến 86% so với trước khi ứng dụng các giải pháp của Fortinet. Các tổ chức đã giảm rủi ro trên không gian mạng, cải thiện hiệu suất công việc của đội ngũ hiện tại, và hơn cả là thời gian hoàn vốn đầu tư vượt trội, thường chỉ trong vòng một tháng. ESG đánh giá cao những lợi ích mà khách hàng nhận được khi triển khai các giải pháp bảo mật của Fortinet.

Ông John Maddison, Phó Chủ tịch cấp cao phụ trách sản phẩm kiêm Giám đốc Tiếp thị của Fortinet cho biết: "Để bảo vệ bề mặt tấn công ngày càng mở rộng chống lại các mối đe dọa mạng ngày càng gia tăng, các tổ chức cần phải ưu tiên triển khai những giải pháp an ninh mạng sử dụng trí tuệ nhân tạo [AI] như những giải pháp trung tâm của nền tảng an ninh mạng tích hợp. Chúng tôi vui mừng khi được ESG đánh giá cao ưu điểm của SecOps cũng như nỗ lực của Fortinet trong việc mang đến cho doanh nghiệp những lựa chọn tối ưu, khả năng tự động phát hiện, ngăn chặn sự cố, cũng như khả năng điều tra và ứng phó hiệu quả hơn trước mỗi tình huống”.

Công nghệ của Fortinet mang lại hiệu quả và tiết kiệm hơn trong công tác vận hành

Ngoài việc rút ngắn thời gian phát hiện, ngăn chặn, điều tra và ứng phó với các sự cố, ESG cũng đã chỉ ra khả năng tiết kiệm trong công tác vận hành, đặc biệt ở năng suất của đội ngũ phụ trách bảo mật. Kết quả từ những người dùng phản hồi ý kiến cho thấy các công nghệ EDP của Fortinet có thể khiến thời gian trung bình dành cho mỗi sự cố giảm đến 86%, tránh được khoản chi khoảng 993.000 đô la mỗi năm để hoàn thành cùng một khối lượng công việc.

Đồng thời, việc bổ sung các công nghệ CARA của Fortinet có thể giúp tiết kiệm tới 99% thời gian, tiết kiệm 1,14 triệu đô la chi phí vận hành hàng năm.

Trong báo cáo, ESG cũng dự đoán rằng các sản phẩm và giải pháp của Fortinet có thể giảm thời gian trung bình tiếp xúc với rủi ro lên đến 97% với EDP và 99% với cả EDP và CARA, giúp các tổ chức tránh được chi phí dự kiến cho các cuộc tấn công mạng trung bình là 1,3 triệu đô la.

Kết hợp tăng năng suất và giảm chi phí cùng với việc tiết kiệm do tránh được rủi ro dẫn đến thời gian thu hồi vốn chỉ còn từ 1 - 2,5 tháng đối với Fortinet EDP và 1 - 1,7 tháng khi kết hợp giữa EDP và CARA.

fortinet secops fabric tich hop ai rut ngan thoi gian ung pho su co

Fortinet SecOps Fabric giúp tự động hóa hoạt động bảo mật. Ảnh minh họa

Lợi ích của Fortinet SecOps Fabric

Báo cáo của ESG được xây dựng dựa trên dữ liệu từ các cuộc phỏng vấn chuyên sâu với người dùng cuối, trong đó ESG xác định khoảng thời gian mà mỗi tổ chức cần cho các hoạt động bảo mật quan trọng như: thời gian phát hiện, xác thực và ngăn chặn các sự cố cũng như thời gian để điều tra và khắc phục hoàn toàn các sự cố đó. Cùng với tài liệu kỹ thuật, nghiên cứu các trường hợp điển hình hiện có, dữ liệu phân tích của bên thứ ba và dữ liệu ngành, ESG sau đó đưa ra tiêu chuẩn chung về định tính và định lượng của những chức năng bảo mật để các tổ chức tham khảo, đặc biệt chú trọng tới các yếu tố giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Theo phân tích của ESG, các tổ chức triển khai những giải pháp bảo mật của Fortinet có thể nhận được những lợi ích đáng kể, cũng như tiết kiệm chi phí hoạt động trong 3 lĩnh vực sau:

Thứ nhất, Phát hiện và ngăn chặn sớm các mối đe dọa (EDP): Thời gian nhận diện nguy cơ giảm từ 168 giờ (tương đương 21 ngày làm việc), nếu được phát hiện, xuống còn dưới một giờ và thậm chí chỉ trong vài giây khi sử dụng các công nghệ EDP của Fortinet, bao gồm FortiEDR, FortiDeceptor, FortiRecon, FortiSandbox và FortiNDR ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ phân tích hành vi nâng cao khác. Thời gian để phân loại các mối đe dọa đã giảm từ 8 giờ xuống còn 10 phút và thời gian ngăn chặn chúng giảm từ 4,2 giờ xuống còn 1 phút dựa trên các phương thức tiếp cận tích hợp của Fortinet.

Thứ hai, Phân tích trọng tâm và tự động phản ứng (CARA): Thời gian điều tra các mối đe dọa đã giảm từ 6 giờ xuống 1 phút (hoặc ít hơn) bằng cách sử dụng thông tin chi tiết và tự động hóa thu thập từ FortiAnalyzer, FortiSIEM, FortiXDR, FortiSOAR và dịch vụ quản lý, phát hiện và phản hồi (MDR). Quan trọng hơn, thời gian khắc phục những mối đe dọa này đã giảm từ 12,5 giờ xuống còn 5-10 phút trong hầu hết các trường hợp.

Thứ ba, Công tác đào tạo và chuẩn bị: Fortinet cung cấp các khóa đào tạo cần thiết giúp tổ chức giảm rủi ro từ các cuộc tấn công lừa đảo (phishing) đồng thời cải thiện khả năng sẵn sàng và ứng phó với sự cố, qua đó giúp đội ngũ phụ trách bảo mật của tổ chức mất ít thời gian hơn trước mỗi tình huống. Khách hàng sử dụng giải pháp của Fortinet đã ước tính số người bấm vào các liên kết độc hại giảm khoảng 84%. Các kiến thức đào tạo chuyên nghiệp về an ninh mạng của Fortinet cũng giúp các tổ chức nâng cao hiệu quả và năng lực của đội ngũ phụ trách bảo mật.

Thông tin cho bạn

Để biết thêm chi tiết và tìm hiểu ý kiến của khách hàng về việc triển khai giải pháp Fortinet SecOps, vui lòng tải về báo cáo đầy đủ của ESG.

Có thể bạn quan tâm

Khuyến nghị xây dựng Trung tâm điều hành an ninh mạng cho tổ chức, doanh nghiệp

Khuyến nghị xây dựng Trung tâm điều hành an ninh mạng cho tổ chức, doanh nghiệp

Bảo mật
Kaspersky công bố bộ khuyến nghị xây dựng Trung tâm điều hành an ninh mạng dành cho các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam, trong bối cảnh số vụ tấn công trực tuyến năm 2025 vượt ngưỡng 23,8 triệu và 34% doanh nghiệp Việt Nam từng hứng chịu tấn công chuỗi cung ứng.
VIB cảnh báo thủ đoạn lừa đảo mới nhắm vào các giao dịch ngân hàng

VIB cảnh báo thủ đoạn lừa đảo mới nhắm vào các giao dịch ngân hàng

Bảo mật
Trong bối cảnh tội phạm công nghệ cao gia tăng với thủ đoạn ngày càng tinh vi, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) vừa phát đi cảnh báo khẩn về nhiều hình thức lừa đảo mới, có khả năng chiếm đoạt tài sản của khách hàng thông qua các giao dịch ngân hàng.
5 tỷ đồng

5 tỷ đồng 'bốc hơi' tại KienlongBank: lỗi của ai?

Bảo mật
Một khách hàng của KienlongBank phát hiện 5 tỷ đồng trong tài khoản trực tuyến bị rút sạch qua 11 giao dịch liên tiếp. Ngân hàng xác nhận mọi giao dịch đều dùng OTP hợp lệ, không phát hiện lỗi kỹ thuật từ hệ thống. Cơ quan công an đang vào cuộc. Vụ việc đặt ra câu hỏi lớn về ranh giới trách nhiệm giữa ngân hàng và người dùng trong kỷ nguyên tài chính số, khi tội phạm công nghệ cao ngày càng chọn con người làm mục tiêu thay vì tấn công thẳng vào hạ tầng kỹ thuật.
Bảo mật an toàn cho hệ sinh thái tài sản số

Bảo mật an toàn cho hệ sinh thái tài sản số

Bảo mật
Trong khuôn khổ sự kiện ra mắt chính thức Data X, ngày 11/4, tại Đà Nẵng, Công ty Cổ phần TPV Datatrust tổ chức tọa đàm về hạ tầng trong lĩnh vực Fintech và tài sản số.
Khung tiêu chuẩn mới bảo mật Wi-Fi toàn cầu năm 2026

Khung tiêu chuẩn mới bảo mật Wi-Fi toàn cầu năm 2026

Bảo mật
Liên minh Băng thông rộng Không dây (WBA) vừa công bố tài liệu Wi-Fi Security Guidelines phiên bản 1.0.0 vào tháng 4/2026, thiết lập khung tiêu chuẩn toàn diện đầu tiên cho việc bảo mật Wi-Fi từ đầu đến cuối, từ xác thực thiết bị, mã hóa đường truyền đến quản trị liên minh và sẵn sàng ứng phó mật mã hậu lượng tử trên mạng công cộng, doanh nghiệp, IoT và chuyển vùng toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
39°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
34°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
28°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
32°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
30°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
27°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
32°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 ▼180K 16,750 ▼130K
Kim TT/AVPL 16,450 ▼180K 16,750 ▼130K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 ▼130K 16,750 ▼130K
Nguyên Liệu 99.99 15,400 ▼140K 15,600 ▼140K
Nguyên Liệu 99.9 15,350 ▼140K 15,550 ▼140K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 ▼140K 16,600 ▼140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 ▼140K 16,550 ▼140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 ▼140K 16,530 ▼140K
Cập nhật: 28/04/2026 17:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Cập nhật: 28/04/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,500 ▼130K 16,800 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 16,500 ▼130K 16,800 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 16,500 ▼130K 16,800 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 ▼130K 16,750 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 ▼130K 16,750 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 ▼130K 16,750 ▼130K
NL 99.90 15,330 ▼70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,380 ▼70K
Trang sức 99.9 15,940 ▼130K 16,640 ▼130K
Trang sức 99.99 15,950 ▼130K 16,650 ▼130K
Cập nhật: 28/04/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 ▼18K 16,752 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 ▼18K 16,753 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 ▼1494K 167 ▼1516K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 ▼1494K 1,671 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 ▼1476K 1,655 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 ▼1288K 163,861 ▼1288K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 ▼976K 124,287 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 ▼884K 112,701 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 ▼793K 101,115 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 ▼758K 96,646 ▼758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 ▼54786K 6,917 ▼62796K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Cập nhật: 28/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18365 18641 19216
CAD 18770 19048 19664
CHF 32738 33123 33770
CNY 0 3814 3906
EUR 30192 30466 31490
GBP 34771 35164 36094
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15205 15790
SGD 20101 20384 20907
THB 726 790 843
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26366
Cập nhật: 28/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,146 26,146 26,366
USD(1-2-5) 25,101 - -
USD(10-20) 25,101 - -
EUR 30,393 30,417 31,674
JPY 161.51 161.8 170.54
GBP 35,068 35,163 36,147
AUD 18,606 18,673 19,257
CAD 19,011 19,072 19,653
CHF 33,119 33,222 33,992
SGD 20,284 20,347 21,020
CNY - 3,793 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 774.89 784.46 834.71
NZD 15,231 15,372 15,729
SEK - 2,806 2,888
DKK - 4,067 4,185
NOK - 2,790 2,871
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,252.75 - 7,013.73
TWD 756.1 - 910.33
SAR - 6,925.86 7,249.9
KWD - 83,927 88,747
Cập nhật: 28/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,146 26,366
EUR 30,296 30,418 31,600
GBP 35,014 35,155 36,165
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,929 33,061 33,996
JPY 161.28 161.93 169.21
AUD 18,585 18,660 19,256
SGD 20,313 20,395 20,979
THB 793 796 831
CAD 18,977 19,053 19,632
NZD 15,323 15,857
KRW 17.13 18.82
Cập nhật: 28/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26366
AUD 18551 18651 19577
CAD 18965 19065 20079
CHF 33044 33074 34657
CNY 3796.6 3821.6 3956.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30384 30414 32139
GBP 35105 35155 36916
HKD 0 3355 0
JPY 161.95 162.45 172.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15326 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20270 20400 21133
THB 0 755.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16450000 16450000 16750000
SBJ 15000000 15000000 16750000
Cập nhật: 28/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,175 26,225 26,366
USD20 26,175 26,225 26,366
USD1 26,175 26,225 26,366
AUD 18,610 18,710 19,825
EUR 30,555 30,555 31,966
CAD 18,916 19,016 20,324
SGD 20,356 20,506 21,250
JPY 162.15 163.65 168.19
GBP 35,021 35,371 36,246
XAU 16,598,000 0 16,852,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/04/2026 17:00