Giải pháp nguồn outdoor giúp giảm chi phí vận hành khai thác (Opex) cho mạng di động

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường viễn thông và đặc biệt là dịch vụ di động Việt Nam đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt, đưa lại lợi ích cho người tiêu dùng nhưng tạo áp lực vô cùng lớn cho các nhà mạng.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Ảnh minh họa.

Dịch vụ di động 2G dùng công nghệ GSM900 được triển khai vào Việt Nam năm 1993, phục vụ thoại và SMS. Đặc điểm mạng giai đoạn này là dung lượng nhỏ, dùng tần số 900MHz nên vùng phủ sóng của mỗi trạm rộng, số lượng trạm ít và tất cả đều là thiết bị điện tử tích cực đặt trong nhà (Trạm Indoor).

Ngày nay, mạng chủ lực là 4G và 5G, phục vụ thoại và các dịch vụ data với dung lượng lớn hơn rất nhiều lần 2G trước đây. Mạng 4G, 5G có dung lượng rất lớn nên phải sử dụng tần số cao và phổ tần rộng. Mặt khác, do đặc tính truyền sóng và công nghệ điều chế thay đổi để mang thông lượng lớn nên phạm vi phủ sóng của mỗi trạm 4G, 5G rất nhỏ, do đó cần số lượng trạm lớn hơn rất nhiều lần so với 2G.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Ảnh minh họa.

Theo đó, số lượng trạm 4G, 5G sẽ tăng lên rất nhiều lần, nếu vẫn thiết kế cấu trúc trạm Indoor như trước đây thì chi phí vận hành khai thác vô cùng lớn. Chính vì vậy, các nhà cung cấp thiết bị đã đưa phần tiêu thụ nhiều điện năng RU (Radio Unit) lên cột anten, tránh suy hao cao tần trên feeder và có cơ hội chuyển trạm sang chế độ Outdoor.

Hiện nay, các nhà cung cấp thiết bị đã sẵn sàng cho BBU (Base Band Unit) Outdoor, chúng ta có thể chuyển trạm sang chế độ hoàn toàn Outdoor để tiết kiệm chi phí phòng máy, điện lạnh... tạo dư địa cho việc giảm Opex.

Tuy nhiên, các nhà mạng hiện nay đang vận hành cùng lúc 2G, 3G, 4G và một số 5G thử nghiệm nên vẫn dùng trạm indoor.

Bộ Thông tin và Truyền thông đã có kế hoạch tắt 2G & 3G trong thời gian tới, khi chỉ còn lại 4G & 5G các nhà mạng cần hướng tới mạng lưới bao gồm phần lớn các trạm Outdoor.

Mạng 4G đang có nhu cầu đầu tư mở rộng vùng phủ, xoá bỏ các điểm đen, tăng dung lượng nên việc đầu tư trạm Outdoor là hợp lý. Một cấu hình tối ưu là dùng một trạm indoor có BBU điều khiển một số trạm Outdoor lân cận, kết nối sợi quang từ BBU tới các RRU (Remote Radio Unit).

Mạng 5G đang thử nghiệm tại các điểm tập trung lưu lượng, sau này phát triển đại trà cũng nên dùng Outdoor...

Xuất phát từ tư duy này, Thạc sĩ Trịnh Tuấn Hải hợp tác với các giảng viên Đại học Bách khoa TP HCM đã thiết kế, chế tạo và đưa vào vận hành bộ nguồn Outdoor RD 2000-20 phù hợp với các yêu cầu trên.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Cấu trúc thiết bị nguồn Outdoor cấu hình 3+0/2+1

Thiết bị nguồn Outdoor RD 2000-20

Bộ nguồn Outdoor 2000-20 hoàn toàn cân bằng nhiệt theo nguyên tắc nhiệt động học, không dùng quạt đối lưu không khí, đây là một lợi thế lớn vì loại bỏ rủi ro quạt hỏng gây sự cố nguồn dẫn đến sự cố mạng;

Hiệu suất lớn hơn 93%, tốt hơn các bộ nguồn Indoor thường đạt khoảng 90%;

Công suất bộ nguồn outdoor hiện tại đủ cung cấp cho Accu dự phòng và trạm 2G, 3G, 4G. Sau này loại bỏ 2G & 3G thì công suất nguồn càng dễ thỏa mãn yêu cầu cho 4G & 5G;

Outdoor 2000-20 có tính năng kết nối IoT qua 3G & 4G về server quản lý tập trung, nâng cao chất lượng vận hành khai thác;

Việc thiết kế chế tạo thiết bị rất bài bản, mạch in PCB được gia công ở nước ngoài, linh kiện nhập tử nước ngoài, gia công lắp ráp linh kiện PCBA bằng máy SMT trong nước, vỏ hộp nhôm gia công trong nước đảm bảo tiêu chuẩn môi trường IP65 theo quy định;

Nhóm tác giả cũng thiết kế một hộp chứa Accu Lithium đặt outdoor phù hợp với việc bảo vệ Accu trong môi trường thực tế;

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Trọng lượng bộ nguồn <30kg, phù hợp với khuyến nghị của Bộ Y tế về việc khuân vác lên tầng thượng toà nhà để set up trạm Outdoor. Ngoài ra thiết bị này có thể điều chỉnh cấu hình linh hoạt 3+0/2+1, với cấu hình 2+0/1+1 thì thiết bị sẽ nhỏ gọn hơn nữa phù hợp linh hoạt với các trạm CRAN của các mạng di động.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Hiện nay, thiết bị đã được sử dụng và được đánh giá rất tốt trên mạng MobiFone. Nhóm tác giả đã hợp tác với một doanh nghiệp sản xuất để cung cấp cho các nhà mạng, tuy nhiên quy mô còn nhỏ, không thể đủ năng lực cung cấp thiết bị nguồn cho các dự án lớn.

Kiến nghị phát triển

Nên chuyển giao thiết kế này cho một đơn vị sản xuất công nghiệp trong ngành có uy tín để có thể sản xuất với quy mô lớn, đáp ứng các gói thầu của các nhà mạng;

Các nhà mạng nên thiết lập cấu hình cho các dự án phù hợp, tách các gói thầu nguồn Outdoor để đấu thầu trong nước;

Bộ Thông tin và Truyền thông nên có định hướng, hướng dẫn các nhà mạng ủng hộ công nghiệp trong nước, ủng hộ sự nghiệp chuyển đổi số, IoT;

Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam nên làm cầu nối giữa các bên liên quan, góp phần đưa giải pháp này thành hiện thực, tạo công ăn việc làm cho người Việt, chủ động về nguồn Outdoor cho các hệ thống thông tin di động Việt Nam.

Nếu các nhà mạng chuyển đổi phần lớn các trạm sang chế độ Outdoor thì có thể tiết kiệm Opex hàng ngàn Tỷ Vnđ mỗi năm. Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam hy vọng các bên liên quan ủng hộ giải pháp này trở thành hiện thực.

Một số chỉ tiêu kỹ thuật nổi bật của bộ nguồn Outdoor RD 2000-20

STT

Chỉ tiêu

Thông số kỹ thuật

I

NGÕ VÀO

1

Điện áp vào

125 ÷ 265 VAC

2

Tần số

45 ÷ 65 Hz

3

Dòng AC vào tối đa cho phép

20A

4

Hệ số công suất PF

> 0,98 tại 20% tải trở lên

5

Bảo vệ

Bảo vệ: cắt sét ngõ vào; quá áp ngõ vào; quá dòng vào; ngắn mạch vào

II

NGÕ RA

1

Dải điện áp ngõ ra

42 ÷ 58 VDC có thể tự điều chỉnh Firmwaer theo tải và tự động nạp cho các loại accu khác nhau

2

Điện áp ra danh định

53,5 VDC

3

Điện áp tĩnh có khả năng tự điều chỉnh

≤ ± 5% khi tải thay đổi từ 10 ÷ 100% tải

4

Công suất

Chế độ 3+0

4.600 W (@ công suất tối đa)

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 2+1

4.600 W (@ công suất tối đa)

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 2+0

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 1+1

3.600 W (@ công suất tối đa)

1.800 W (@ công suất danh định)

Chế độ 1+0

1.800 W (@ công suất danh định)

5

Hiệu suất trung bình

> 93%

6

Hiệu suất đỉnh

> 96% tại điện áp vào 250 VAC

7

Điện áp ngắt bảo vệ Accu

42 VDC (có thể cài đặt nạp tự động)

8

Khả năng cân bằng tải các REC

≤ ± 5% dòng tối đa khi tải thay đổi từ 10 ÷ 100% tải

9

Số lượng CB phân phối DC

6 CB 20A ra RRU + 1 CB 63A ra accu

10

Chế độ nạp Accu

Tương thích với Accu Acid (42VDC-58VDC) và Lithium(53,5VDC)

11

Khả năng chia tải

Có khả năng tự chia tải lại giữa các REC khi tắt/hỏng 1/3 module rectifier

12

Bảo vệ

Bảo vệ quá tải AC vào và DC ra, cắt sét ngõ vào AC, lọc nhiễu ngõ ra DC

III

THÔNG SỐ KỸ THUẬT KHÁC

1

Cảnh báo/Trạng thái

Quá áp; Quá dòng; Điện áp vào thấp; Điện áp ra thấp; Quá nhiệt; Hỏng rectifier; Hỏng Accu

2

Phương thức truyền cảnh báo, kết nối

Data: Sử dụng module truyền thông truyền tải data cảnh báo/trạng thái/điều khiển liên lạc với Server;

Các ngõ ra dry contact của thiết bị nguồn dùng để đấu nối lên port alarm có sẵn của các RRU để truyền cảnh báo về OMC (yêu cầu các RRU này phải có support từ vendor mở lincense này).

Login local/Remote

3

Nhiệt độ môi trường hoạt động

-10ºC ÷ 65ºC

4

Độ ẩm

≤ 95%

5

Tản nhiệt

Theo nguyên tắc tự đối lưu không khí (không dùng quạt)

6

Kích thước [W x H x D]

400 x 535 x 147.80 mm

7

Khối lượng

~ 30 kg

8

Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường

IP65

9

Kiểu lắp đặt

Treo theo chiều đứng trên cột/Treo tường (ngoài trời)

TS Lê Hữu Phương, Ban KHCN và Tư vấn, Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam

Có thể bạn quan tâm

Interner từ vũ trụ và câu hỏi ai kiểm soát bầu trời số của một quốc gia (Bài 3)

Interner từ vũ trụ và câu hỏi ai kiểm soát bầu trời số của một quốc gia (Bài 3)

Viễn thông - Internet
Hai bài đầu trong loạt 7 bài "Starlink và Việt Nam" đã dựng lên bức tranh kỹ thuật: chùm vệ tinh quỹ đạo thấp, công nghệ laser liên vệ tinh, thế hệ V2 Mini với tốc độ vượt trội. Bài 3: Internet từ vũ trụ và câu hỏi ai kiểm soát bầu trời số của một quốc gia, gợi mở một góc nhìn khác, không phải không gian vũ trụ mà là chủ quyền số.
Từ AI đến 6G và robot: Ba xu hướng công nghệ định hình tương lai tại MWC 2026

Từ AI đến 6G và robot: Ba xu hướng công nghệ định hình tương lai tại MWC 2026

Xu hướng
Hội nghị Di động Thế giới Mobile World Congress 2026 (MWC 2026) vừa khép lại tại Barcelona, Tây Ban Nha, với chủ đề “Kỷ nguyên Trí tuệ nhân tạo”. Sự kiện cho thấy xu hướng tích hợp sâu giữa trí tuệ nhân tạo và công nghệ truyền thông, mở ra những thay đổi lớn trong thiết bị đầu cuối, hạ tầng mạng và robot.
MediaTek và Starlink Mobile hợp lực đưa cảnh báo khẩn đến mọi góc khuất trên Trái Đất

MediaTek và Starlink Mobile hợp lực đưa cảnh báo khẩn đến mọi góc khuất trên Trái Đất

Viễn thông - Internet
Gần 4,5 triệu người đã kết nối với Starlink Mobile trong tình huống nguy cấp, con số đó thay đổi cách thế giới nhìn nhận vai trò của vệ tinh trong thông tin liên lạc khẩn cứu.
MediaTek phô diễn sức mạnh AI và kết nối thế hệ mới tại MWC 2026

MediaTek phô diễn sức mạnh AI và kết nối thế hệ mới tại MWC 2026

Công nghệ số
Triển lãm di động toàn cầu MWC 2026 tại Barcelona ghi nhận nhiều bước tiến mới trong công nghệ bán dẫn và viễn thông. MediaTek thu hút sự chú ý với khu trưng bày “AI For Life: From Edge to Cloud”, nơi hãng trình diễn loạt công nghệ AI biên, nghiên cứu 6G và hệ sinh thái kết nối thông minh trải rộng từ thiết bị cá nhân đến trung tâm dữ liệu.
Việt Nam dự kiến giải phóng băng tần 600 MHz từ truyền hình để triển khai 5G

Việt Nam dự kiến giải phóng băng tần 600 MHz từ truyền hình để triển khai 5G

Viễn thông - Internet
Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 37/2020/TT-BTTTT của Bộ Khoa học và Công nghệ vạch rõ lộ trình giải phóng băng tần 606-694 MHz từ truyền hình số mặt đất để phục vụ mạng 5G. Các đài truyền hình chỉ còn được phép sử dụng băng tần này đến cuối năm 2028, sau đó phải chuyển đổi hoặc ngừng phát sóng trong vòng sáu tháng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
28°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
29°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
Kim TT/AVPL 17,965 ▼220K 18,270 ▼220K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
Nguyên Liệu 99.99 17,080 ▼220K 17,280 ▼220K
Nguyên Liệu 99.9 17,030 ▼220K 17,230 ▼220K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,800 ▼220K 18,200 ▼220K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,750 ▼220K 18,150 ▼220K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,680 ▼220K 18,130 ▼220K
Cập nhật: 14/03/2026 11:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Hà Nội - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Đà Nẵng - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Miền Tây - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Tây Nguyên - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Đông Nam Bộ - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Cập nhật: 14/03/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
Miếng SJC Nghệ An 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
Miếng SJC Thái Bình 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
NL 99.90 17,070 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,100 ▼50K
Trang sức 99.9 17,450 ▼220K 18,150 ▼220K
Trang sức 99.99 17,460 ▼220K 18,160 ▼220K
Cập nhật: 14/03/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,796 ▼22K 18,262 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,796 ▼22K 18,263 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,793 ▼22K 1,823 ▼22K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,793 ▼22K 1,824 ▼22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,773 ▼22K 1,808 ▲1625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,251 ▼157437K 17,901 ▼163287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 126,864 ▼1650K 135,764 ▼1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 114,206 ▼1496K 123,106 ▼1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,549 ▼1342K 110,449 ▼1342K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 96,667 ▲86872K 105,567 ▲94882K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 66,651 ▼918K 75,551 ▼918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Cập nhật: 14/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17815 18089 18675
CAD 18628 18905 19530
CHF 32558 32942 33610
CNY 0 3470 3830
EUR 29378 29649 30691
GBP 33956 34346 35310
HKD 0 3227 3432
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14863 15465
SGD 19930 20213 20755
THB 725 788 843
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26110 26318
Cập nhật: 14/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,094 26,094 26,314
USD(1-2-5) 25,051 - -
USD(10-20) 25,051 - -
EUR 29,600 29,624 30,850
JPY 160.39 160.68 169.33
GBP 34,289 34,382 35,346
AUD 18,122 18,187 18,760
CAD 18,877 18,938 19,516
CHF 32,925 33,027 33,790
SGD 20,087 20,149 20,816
CNY - 3,751 3,851
HKD 3,290 3,300 3,417
KRW 16.19 16.88 18.25
THB 775.4 784.98 835.31
NZD 14,928 15,067 15,420
SEK - 2,743 2,822
DKK - 3,961 4,076
NOK - 2,648 2,725
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,237.37 - 7,000.38
TWD 740.64 - 891.75
SAR - 6,884.18 7,207.36
KWD - 83,439 88,236
Cập nhật: 14/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,048 26,078 26,318
EUR 29,712 29,831 31,003
GBP 34,479 34,617 35,620
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 32,876 33,008 33,927
JPY 161.22 161.87 169.15
AUD 18,260 18,333 18,924
SGD 20,197 20,278 20,858
THB 798 801 836
CAD 18,926 19,002 19,581
NZD 15,132 15,663
KRW 16.97 18.50
Cập nhật: 14/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26318
AUD 18149 18249 19174
CAD 18885 18985 19999
CHF 32944 32974 34557
CNY 0 3777.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29662 29692 31415
GBP 34371 34421 36179
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15094 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20148 20278 20999
THB 0 758.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18180000 18180000 18480000
SBJ 16000000 16000000 18480000
Cập nhật: 14/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,097 26,147 26,318
USD20 26,097 26,147 26,318
USD1 23,812 26,147 26,318
AUD 18,181 18,281 19,419
EUR 29,786 29,786 31,249
CAD 18,819 18,919 20,260
SGD 20,205 20,355 20,957
JPY 161.81 162.81 168.13
GBP 34,248 34,598 35,523
XAU 18,178,000 0 18,482,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/03/2026 11:45