Giải pháp nguồn outdoor giúp giảm chi phí vận hành khai thác (Opex) cho mạng di động

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường viễn thông và đặc biệt là dịch vụ di động Việt Nam đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt, đưa lại lợi ích cho người tiêu dùng nhưng tạo áp lực vô cùng lớn cho các nhà mạng.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Ảnh minh họa.

Dịch vụ di động 2G dùng công nghệ GSM900 được triển khai vào Việt Nam năm 1993, phục vụ thoại và SMS. Đặc điểm mạng giai đoạn này là dung lượng nhỏ, dùng tần số 900MHz nên vùng phủ sóng của mỗi trạm rộng, số lượng trạm ít và tất cả đều là thiết bị điện tử tích cực đặt trong nhà (Trạm Indoor).

Ngày nay, mạng chủ lực là 4G và 5G, phục vụ thoại và các dịch vụ data với dung lượng lớn hơn rất nhiều lần 2G trước đây. Mạng 4G, 5G có dung lượng rất lớn nên phải sử dụng tần số cao và phổ tần rộng. Mặt khác, do đặc tính truyền sóng và công nghệ điều chế thay đổi để mang thông lượng lớn nên phạm vi phủ sóng của mỗi trạm 4G, 5G rất nhỏ, do đó cần số lượng trạm lớn hơn rất nhiều lần so với 2G.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Ảnh minh họa.

Theo đó, số lượng trạm 4G, 5G sẽ tăng lên rất nhiều lần, nếu vẫn thiết kế cấu trúc trạm Indoor như trước đây thì chi phí vận hành khai thác vô cùng lớn. Chính vì vậy, các nhà cung cấp thiết bị đã đưa phần tiêu thụ nhiều điện năng RU (Radio Unit) lên cột anten, tránh suy hao cao tần trên feeder và có cơ hội chuyển trạm sang chế độ Outdoor.

Hiện nay, các nhà cung cấp thiết bị đã sẵn sàng cho BBU (Base Band Unit) Outdoor, chúng ta có thể chuyển trạm sang chế độ hoàn toàn Outdoor để tiết kiệm chi phí phòng máy, điện lạnh... tạo dư địa cho việc giảm Opex.

Tuy nhiên, các nhà mạng hiện nay đang vận hành cùng lúc 2G, 3G, 4G và một số 5G thử nghiệm nên vẫn dùng trạm indoor.

Bộ Thông tin và Truyền thông đã có kế hoạch tắt 2G & 3G trong thời gian tới, khi chỉ còn lại 4G & 5G các nhà mạng cần hướng tới mạng lưới bao gồm phần lớn các trạm Outdoor.

Mạng 4G đang có nhu cầu đầu tư mở rộng vùng phủ, xoá bỏ các điểm đen, tăng dung lượng nên việc đầu tư trạm Outdoor là hợp lý. Một cấu hình tối ưu là dùng một trạm indoor có BBU điều khiển một số trạm Outdoor lân cận, kết nối sợi quang từ BBU tới các RRU (Remote Radio Unit).

Mạng 5G đang thử nghiệm tại các điểm tập trung lưu lượng, sau này phát triển đại trà cũng nên dùng Outdoor...

Xuất phát từ tư duy này, Thạc sĩ Trịnh Tuấn Hải hợp tác với các giảng viên Đại học Bách khoa TP HCM đã thiết kế, chế tạo và đưa vào vận hành bộ nguồn Outdoor RD 2000-20 phù hợp với các yêu cầu trên.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Cấu trúc thiết bị nguồn Outdoor cấu hình 3+0/2+1

Thiết bị nguồn Outdoor RD 2000-20

Bộ nguồn Outdoor 2000-20 hoàn toàn cân bằng nhiệt theo nguyên tắc nhiệt động học, không dùng quạt đối lưu không khí, đây là một lợi thế lớn vì loại bỏ rủi ro quạt hỏng gây sự cố nguồn dẫn đến sự cố mạng;

Hiệu suất lớn hơn 93%, tốt hơn các bộ nguồn Indoor thường đạt khoảng 90%;

Công suất bộ nguồn outdoor hiện tại đủ cung cấp cho Accu dự phòng và trạm 2G, 3G, 4G. Sau này loại bỏ 2G & 3G thì công suất nguồn càng dễ thỏa mãn yêu cầu cho 4G & 5G;

Outdoor 2000-20 có tính năng kết nối IoT qua 3G & 4G về server quản lý tập trung, nâng cao chất lượng vận hành khai thác;

Việc thiết kế chế tạo thiết bị rất bài bản, mạch in PCB được gia công ở nước ngoài, linh kiện nhập tử nước ngoài, gia công lắp ráp linh kiện PCBA bằng máy SMT trong nước, vỏ hộp nhôm gia công trong nước đảm bảo tiêu chuẩn môi trường IP65 theo quy định;

Nhóm tác giả cũng thiết kế một hộp chứa Accu Lithium đặt outdoor phù hợp với việc bảo vệ Accu trong môi trường thực tế;

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Trọng lượng bộ nguồn <30kg, phù hợp với khuyến nghị của Bộ Y tế về việc khuân vác lên tầng thượng toà nhà để set up trạm Outdoor. Ngoài ra thiết bị này có thể điều chỉnh cấu hình linh hoạt 3+0/2+1, với cấu hình 2+0/1+1 thì thiết bị sẽ nhỏ gọn hơn nữa phù hợp linh hoạt với các trạm CRAN của các mạng di động.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Hiện nay, thiết bị đã được sử dụng và được đánh giá rất tốt trên mạng MobiFone. Nhóm tác giả đã hợp tác với một doanh nghiệp sản xuất để cung cấp cho các nhà mạng, tuy nhiên quy mô còn nhỏ, không thể đủ năng lực cung cấp thiết bị nguồn cho các dự án lớn.

Kiến nghị phát triển

Nên chuyển giao thiết kế này cho một đơn vị sản xuất công nghiệp trong ngành có uy tín để có thể sản xuất với quy mô lớn, đáp ứng các gói thầu của các nhà mạng;

Các nhà mạng nên thiết lập cấu hình cho các dự án phù hợp, tách các gói thầu nguồn Outdoor để đấu thầu trong nước;

Bộ Thông tin và Truyền thông nên có định hướng, hướng dẫn các nhà mạng ủng hộ công nghiệp trong nước, ủng hộ sự nghiệp chuyển đổi số, IoT;

Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam nên làm cầu nối giữa các bên liên quan, góp phần đưa giải pháp này thành hiện thực, tạo công ăn việc làm cho người Việt, chủ động về nguồn Outdoor cho các hệ thống thông tin di động Việt Nam.

Nếu các nhà mạng chuyển đổi phần lớn các trạm sang chế độ Outdoor thì có thể tiết kiệm Opex hàng ngàn Tỷ Vnđ mỗi năm. Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam hy vọng các bên liên quan ủng hộ giải pháp này trở thành hiện thực.

Một số chỉ tiêu kỹ thuật nổi bật của bộ nguồn Outdoor RD 2000-20

STT

Chỉ tiêu

Thông số kỹ thuật

I

NGÕ VÀO

1

Điện áp vào

125 ÷ 265 VAC

2

Tần số

45 ÷ 65 Hz

3

Dòng AC vào tối đa cho phép

20A

4

Hệ số công suất PF

> 0,98 tại 20% tải trở lên

5

Bảo vệ

Bảo vệ: cắt sét ngõ vào; quá áp ngõ vào; quá dòng vào; ngắn mạch vào

II

NGÕ RA

1

Dải điện áp ngõ ra

42 ÷ 58 VDC có thể tự điều chỉnh Firmwaer theo tải và tự động nạp cho các loại accu khác nhau

2

Điện áp ra danh định

53,5 VDC

3

Điện áp tĩnh có khả năng tự điều chỉnh

≤ ± 5% khi tải thay đổi từ 10 ÷ 100% tải

4

Công suất

Chế độ 3+0

4.600 W (@ công suất tối đa)

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 2+1

4.600 W (@ công suất tối đa)

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 2+0

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 1+1

3.600 W (@ công suất tối đa)

1.800 W (@ công suất danh định)

Chế độ 1+0

1.800 W (@ công suất danh định)

5

Hiệu suất trung bình

> 93%

6

Hiệu suất đỉnh

> 96% tại điện áp vào 250 VAC

7

Điện áp ngắt bảo vệ Accu

42 VDC (có thể cài đặt nạp tự động)

8

Khả năng cân bằng tải các REC

≤ ± 5% dòng tối đa khi tải thay đổi từ 10 ÷ 100% tải

9

Số lượng CB phân phối DC

6 CB 20A ra RRU + 1 CB 63A ra accu

10

Chế độ nạp Accu

Tương thích với Accu Acid (42VDC-58VDC) và Lithium(53,5VDC)

11

Khả năng chia tải

Có khả năng tự chia tải lại giữa các REC khi tắt/hỏng 1/3 module rectifier

12

Bảo vệ

Bảo vệ quá tải AC vào và DC ra, cắt sét ngõ vào AC, lọc nhiễu ngõ ra DC

III

THÔNG SỐ KỸ THUẬT KHÁC

1

Cảnh báo/Trạng thái

Quá áp; Quá dòng; Điện áp vào thấp; Điện áp ra thấp; Quá nhiệt; Hỏng rectifier; Hỏng Accu

2

Phương thức truyền cảnh báo, kết nối

Data: Sử dụng module truyền thông truyền tải data cảnh báo/trạng thái/điều khiển liên lạc với Server;

Các ngõ ra dry contact của thiết bị nguồn dùng để đấu nối lên port alarm có sẵn của các RRU để truyền cảnh báo về OMC (yêu cầu các RRU này phải có support từ vendor mở lincense này).

Login local/Remote

3

Nhiệt độ môi trường hoạt động

-10ºC ÷ 65ºC

4

Độ ẩm

≤ 95%

5

Tản nhiệt

Theo nguyên tắc tự đối lưu không khí (không dùng quạt)

6

Kích thước [W x H x D]

400 x 535 x 147.80 mm

7

Khối lượng

~ 30 kg

8

Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường

IP65

9

Kiểu lắp đặt

Treo theo chiều đứng trên cột/Treo tường (ngoài trời)

TS Lê Hữu Phương, Ban KHCN và Tư vấn, Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam

Có thể bạn quan tâm

Mạng wifi yếu vì đâu, thủ phạm bất ngờ ngay trong nhà bạn

Mạng wifi yếu vì đâu, thủ phạm bất ngờ ngay trong nhà bạn

Viễn thông - Internet
Mạng wifi yếu là nỗi ám ảnh quen thuộc của nhiều gia đình mỗi khi bộ phim đang xem bỗng giật lag không rõ lý do. Nguyên nhân nhiều khi không nằm ở nhà mạng như phần đông vẫn nghĩ, mà nằm ngay trong chính ngôi nhà, từ chiếc lò vi sóng buổi trưa đến bể cá cảnh hay tấm gương phòng khách. Alex Hills, người từng dẫn dắt đội ngũ xây dựng một trong những mạng wifi quy mô lớn đầu tiên trên thế giới tại Đại học Carnegie Mellon năm 1993, đã ghi lại những thủ phạm âm thầm này trong cuốn sách của ông mang tên Wifi and the Bad Boys of Radio.
Nhà mạng Việt Nam cần chuẩn bị gì cho hạ tầng 5G trước khi lên 6G

Nhà mạng Việt Nam cần chuẩn bị gì cho hạ tầng 5G trước khi lên 6G

Viễn thông - Internet
Khi áp lực chuẩn bị cho 6G bắt đầu xuất hiện trong lúc chu kỳ hoàn vốn 5G của nhiều nhà mạng toàn cầu chưa kết thúc, đại diện GSMA cho rằng ưu tiên của các nhà mạng Việt Nam vẫn là tối ưu hóa giá trị từ nguồn vốn đã đầu tư vào hạ tầng 5G, thay vì vội vàng chạy theo 6G.
Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Viễn thông - Internet
Open RAN và AI RAN đang được xem là nền tảng cho các mô hình kinh doanh viễn thông thế hệ mới, mở ra cơ hội để nhà mạng chủ động hơn trong việc thiết kế, quản lý và tối ưu hóa doanh thu từ mạng lưới. Đại diện GSMA cho rằng để làm chủ hạ tầng này, các nhà mạng Việt Nam cần đủ năng lực công nghệ, nguồn vốn đầu tư bền vững và chính sách tần số nhất quán qua nhiều giai đoạn quy hoạch.
Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Giá Starlink Việt Nam do hãng công bố trên website cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á, chỉ thấp hơn Indonesia, theo đối chiếu với báo cáo Ookla về Starlink tại Malaysia, Philippines và các thị trường châu Á khác.
Hạ tầng số là

Hạ tầng số là 'chìa khóa' để kinh tế tầm thấp cất cánh

Kinh tế số
Kinh tế tầm thấp đang mở ra hướng đi mới cho UAV logistic tại Việt Nam, nhưng hạ tầng số vẫn chưa có quy hoạch phổ tần riêng và vùng phủ 5G chưa vươn tới độ cao bay, khiến chặng đường cất cánh của ngành này còn nhiều việc phải làm, theo chia sẻ của các diễn giả tại hội thảo Tần số cho công nghệ chiến lược.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa cường độ nặng
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 141,200
Hà Nội - PNJ 136,200 141,200
Đà Nẵng - PNJ 136,200 141,200
Miền Tây - PNJ 136,200 141,200
Tây Nguyên - PNJ 136,200 141,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 141,200
Cập nhật: 29/07/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,150
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,340 14,040
Trang sức 99.99 13,350 14,050
Cập nhật: 29/07/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 1,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 137,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 10,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 94,679
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 84,948
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 81,195
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 58,119
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cập nhật: 29/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17813 18087 18663
CAD 18135 18410 19029
CHF 31463 31842 32490
CNY 0 3848 3942
EUR 29288 29508 30592
GBP 34171 34562 35497
HKD 0 3228 3430
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14879 15464
SGD 19821 20103 20677
THB 699 762 815
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26150 26520
Cập nhật: 29/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,429 29,453 30,858
JPY 156.44 156.72 166.18
GBP 34,368 34,461 35,658
AUD 18,017 18,082 18,764
CAD 18,305 18,364 19,039
CHF 31,758 31,857 32,794
SGD 19,949 20,011 20,792
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,290 3,300 3,438
KRW 16.61 17.32 18.84
THB 746.29 755.51 809.03
NZD 14,864 15,002 15,445
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,937 4,075
NOK - 2,676 2,771
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,019.21 - 6,794.39
TWD 733.68 - 888.71
SAR - 6,894.3 7,260.88
KWD - 83,206 88,522
Cập nhật: 29/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,135 26,515
EUR 29,394 29,512 30,703
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,623 31,750 32,665
JPY 156.73 157.36 165.26
AUD 18,056 18,129 18,725
SGD 20,034 20,114 20,703
THB 762 765 801
CAD 18,316 18,390 18,966
NZD 14,953 15,496
KRW 17.14 19
Cập nhật: 29/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26154 26154 26514
AUD 17997 18097 19020
CAD 18304 18404 19418
CHF 31703 31733 33315
CNY 3829.8 3854.8 3990.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29460 29490 31213
GBP 34472 34522 36282
HKD 0 3355 0
JPY 157.19 157.69 168.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 14984 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19976 20106 20838
THB 0 727.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14150000
SBJ 12500000 12500000 14150000
Cập nhật: 29/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,530
USD20 26,109 26,209 26,536
USD1 26,059 26,209 26,571
AUD 18,057 18,157 19,264
EUR 29,286 29,386 31,045
CAD 18,248 18,348 19,654
SGD 20,067 20,217 20,781
JPY 157.75 159.25 164.8
GBP 34,399 34,549 35,770
XAU 13,748,000 0 14,152,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/07/2026 07:00