Giải pháp nguồn outdoor giúp giảm chi phí vận hành khai thác (Opex) cho mạng di động

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường viễn thông và đặc biệt là dịch vụ di động Việt Nam đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt, đưa lại lợi ích cho người tiêu dùng nhưng tạo áp lực vô cùng lớn cho các nhà mạng.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Ảnh minh họa.

Dịch vụ di động 2G dùng công nghệ GSM900 được triển khai vào Việt Nam năm 1993, phục vụ thoại và SMS. Đặc điểm mạng giai đoạn này là dung lượng nhỏ, dùng tần số 900MHz nên vùng phủ sóng của mỗi trạm rộng, số lượng trạm ít và tất cả đều là thiết bị điện tử tích cực đặt trong nhà (Trạm Indoor).

Ngày nay, mạng chủ lực là 4G và 5G, phục vụ thoại và các dịch vụ data với dung lượng lớn hơn rất nhiều lần 2G trước đây. Mạng 4G, 5G có dung lượng rất lớn nên phải sử dụng tần số cao và phổ tần rộng. Mặt khác, do đặc tính truyền sóng và công nghệ điều chế thay đổi để mang thông lượng lớn nên phạm vi phủ sóng của mỗi trạm 4G, 5G rất nhỏ, do đó cần số lượng trạm lớn hơn rất nhiều lần so với 2G.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Ảnh minh họa.

Theo đó, số lượng trạm 4G, 5G sẽ tăng lên rất nhiều lần, nếu vẫn thiết kế cấu trúc trạm Indoor như trước đây thì chi phí vận hành khai thác vô cùng lớn. Chính vì vậy, các nhà cung cấp thiết bị đã đưa phần tiêu thụ nhiều điện năng RU (Radio Unit) lên cột anten, tránh suy hao cao tần trên feeder và có cơ hội chuyển trạm sang chế độ Outdoor.

Hiện nay, các nhà cung cấp thiết bị đã sẵn sàng cho BBU (Base Band Unit) Outdoor, chúng ta có thể chuyển trạm sang chế độ hoàn toàn Outdoor để tiết kiệm chi phí phòng máy, điện lạnh... tạo dư địa cho việc giảm Opex.

Tuy nhiên, các nhà mạng hiện nay đang vận hành cùng lúc 2G, 3G, 4G và một số 5G thử nghiệm nên vẫn dùng trạm indoor.

Bộ Thông tin và Truyền thông đã có kế hoạch tắt 2G & 3G trong thời gian tới, khi chỉ còn lại 4G & 5G các nhà mạng cần hướng tới mạng lưới bao gồm phần lớn các trạm Outdoor.

Mạng 4G đang có nhu cầu đầu tư mở rộng vùng phủ, xoá bỏ các điểm đen, tăng dung lượng nên việc đầu tư trạm Outdoor là hợp lý. Một cấu hình tối ưu là dùng một trạm indoor có BBU điều khiển một số trạm Outdoor lân cận, kết nối sợi quang từ BBU tới các RRU (Remote Radio Unit).

Mạng 5G đang thử nghiệm tại các điểm tập trung lưu lượng, sau này phát triển đại trà cũng nên dùng Outdoor...

Xuất phát từ tư duy này, Thạc sĩ Trịnh Tuấn Hải hợp tác với các giảng viên Đại học Bách khoa TP HCM đã thiết kế, chế tạo và đưa vào vận hành bộ nguồn Outdoor RD 2000-20 phù hợp với các yêu cầu trên.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Cấu trúc thiết bị nguồn Outdoor cấu hình 3+0/2+1

Thiết bị nguồn Outdoor RD 2000-20

Bộ nguồn Outdoor 2000-20 hoàn toàn cân bằng nhiệt theo nguyên tắc nhiệt động học, không dùng quạt đối lưu không khí, đây là một lợi thế lớn vì loại bỏ rủi ro quạt hỏng gây sự cố nguồn dẫn đến sự cố mạng;

Hiệu suất lớn hơn 93%, tốt hơn các bộ nguồn Indoor thường đạt khoảng 90%;

Công suất bộ nguồn outdoor hiện tại đủ cung cấp cho Accu dự phòng và trạm 2G, 3G, 4G. Sau này loại bỏ 2G & 3G thì công suất nguồn càng dễ thỏa mãn yêu cầu cho 4G & 5G;

Outdoor 2000-20 có tính năng kết nối IoT qua 3G & 4G về server quản lý tập trung, nâng cao chất lượng vận hành khai thác;

Việc thiết kế chế tạo thiết bị rất bài bản, mạch in PCB được gia công ở nước ngoài, linh kiện nhập tử nước ngoài, gia công lắp ráp linh kiện PCBA bằng máy SMT trong nước, vỏ hộp nhôm gia công trong nước đảm bảo tiêu chuẩn môi trường IP65 theo quy định;

Nhóm tác giả cũng thiết kế một hộp chứa Accu Lithium đặt outdoor phù hợp với việc bảo vệ Accu trong môi trường thực tế;

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Trọng lượng bộ nguồn <30kg, phù hợp với khuyến nghị của Bộ Y tế về việc khuân vác lên tầng thượng toà nhà để set up trạm Outdoor. Ngoài ra thiết bị này có thể điều chỉnh cấu hình linh hoạt 3+0/2+1, với cấu hình 2+0/1+1 thì thiết bị sẽ nhỏ gọn hơn nữa phù hợp linh hoạt với các trạm CRAN của các mạng di động.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Hiện nay, thiết bị đã được sử dụng và được đánh giá rất tốt trên mạng MobiFone. Nhóm tác giả đã hợp tác với một doanh nghiệp sản xuất để cung cấp cho các nhà mạng, tuy nhiên quy mô còn nhỏ, không thể đủ năng lực cung cấp thiết bị nguồn cho các dự án lớn.

Kiến nghị phát triển

Nên chuyển giao thiết kế này cho một đơn vị sản xuất công nghiệp trong ngành có uy tín để có thể sản xuất với quy mô lớn, đáp ứng các gói thầu của các nhà mạng;

Các nhà mạng nên thiết lập cấu hình cho các dự án phù hợp, tách các gói thầu nguồn Outdoor để đấu thầu trong nước;

Bộ Thông tin và Truyền thông nên có định hướng, hướng dẫn các nhà mạng ủng hộ công nghiệp trong nước, ủng hộ sự nghiệp chuyển đổi số, IoT;

Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam nên làm cầu nối giữa các bên liên quan, góp phần đưa giải pháp này thành hiện thực, tạo công ăn việc làm cho người Việt, chủ động về nguồn Outdoor cho các hệ thống thông tin di động Việt Nam.

Nếu các nhà mạng chuyển đổi phần lớn các trạm sang chế độ Outdoor thì có thể tiết kiệm Opex hàng ngàn Tỷ Vnđ mỗi năm. Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam hy vọng các bên liên quan ủng hộ giải pháp này trở thành hiện thực.

Một số chỉ tiêu kỹ thuật nổi bật của bộ nguồn Outdoor RD 2000-20

STT

Chỉ tiêu

Thông số kỹ thuật

I

NGÕ VÀO

1

Điện áp vào

125 ÷ 265 VAC

2

Tần số

45 ÷ 65 Hz

3

Dòng AC vào tối đa cho phép

20A

4

Hệ số công suất PF

> 0,98 tại 20% tải trở lên

5

Bảo vệ

Bảo vệ: cắt sét ngõ vào; quá áp ngõ vào; quá dòng vào; ngắn mạch vào

II

NGÕ RA

1

Dải điện áp ngõ ra

42 ÷ 58 VDC có thể tự điều chỉnh Firmwaer theo tải và tự động nạp cho các loại accu khác nhau

2

Điện áp ra danh định

53,5 VDC

3

Điện áp tĩnh có khả năng tự điều chỉnh

≤ ± 5% khi tải thay đổi từ 10 ÷ 100% tải

4

Công suất

Chế độ 3+0

4.600 W (@ công suất tối đa)

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 2+1

4.600 W (@ công suất tối đa)

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 2+0

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 1+1

3.600 W (@ công suất tối đa)

1.800 W (@ công suất danh định)

Chế độ 1+0

1.800 W (@ công suất danh định)

5

Hiệu suất trung bình

> 93%

6

Hiệu suất đỉnh

> 96% tại điện áp vào 250 VAC

7

Điện áp ngắt bảo vệ Accu

42 VDC (có thể cài đặt nạp tự động)

8

Khả năng cân bằng tải các REC

≤ ± 5% dòng tối đa khi tải thay đổi từ 10 ÷ 100% tải

9

Số lượng CB phân phối DC

6 CB 20A ra RRU + 1 CB 63A ra accu

10

Chế độ nạp Accu

Tương thích với Accu Acid (42VDC-58VDC) và Lithium(53,5VDC)

11

Khả năng chia tải

Có khả năng tự chia tải lại giữa các REC khi tắt/hỏng 1/3 module rectifier

12

Bảo vệ

Bảo vệ quá tải AC vào và DC ra, cắt sét ngõ vào AC, lọc nhiễu ngõ ra DC

III

THÔNG SỐ KỸ THUẬT KHÁC

1

Cảnh báo/Trạng thái

Quá áp; Quá dòng; Điện áp vào thấp; Điện áp ra thấp; Quá nhiệt; Hỏng rectifier; Hỏng Accu

2

Phương thức truyền cảnh báo, kết nối

Data: Sử dụng module truyền thông truyền tải data cảnh báo/trạng thái/điều khiển liên lạc với Server;

Các ngõ ra dry contact của thiết bị nguồn dùng để đấu nối lên port alarm có sẵn của các RRU để truyền cảnh báo về OMC (yêu cầu các RRU này phải có support từ vendor mở lincense này).

Login local/Remote

3

Nhiệt độ môi trường hoạt động

-10ºC ÷ 65ºC

4

Độ ẩm

≤ 95%

5

Tản nhiệt

Theo nguyên tắc tự đối lưu không khí (không dùng quạt)

6

Kích thước [W x H x D]

400 x 535 x 147.80 mm

7

Khối lượng

~ 30 kg

8

Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường

IP65

9

Kiểu lắp đặt

Treo theo chiều đứng trên cột/Treo tường (ngoài trời)

TS Lê Hữu Phương, Ban KHCN và Tư vấn, Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam

Có thể bạn quan tâm

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Giá Starlink Việt Nam do hãng công bố trên website cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á, chỉ thấp hơn Indonesia, theo đối chiếu với báo cáo Ookla về Starlink tại Malaysia, Philippines và các thị trường châu Á khác.
Hạ tầng số là

Hạ tầng số là 'chìa khóa' để kinh tế tầm thấp cất cánh

Kinh tế số
Kinh tế tầm thấp đang mở ra hướng đi mới cho UAV logistic tại Việt Nam, nhưng hạ tầng số vẫn chưa có quy hoạch phổ tần riêng và vùng phủ 5G chưa vươn tới độ cao bay, khiến chặng đường cất cánh của ngành này còn nhiều việc phải làm, theo chia sẻ của các diễn giả tại hội thảo Tần số cho công nghệ chiến lược.
Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức đưa hàng loạt thiết bị viễn thông rủi ro cao vào diện kiểm soát nghiêm ngặt, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Viễn thông - Internet
Tại hội thảo "Tần số cho công nghệ chiến lược" được tổ chức sáng 30/6, Cục Tần số vô tuyến điện (Bộ Khoa học và Công nghệ) cùng các diễn giả trong nước và quốc tế đặt ra ba bài toán quy hoạch then chốt cho 6G, phương tiện bay không người lái UAV và đường sắt tốc độ cao, khi tần số trở thành yếu tố phải chuẩn bị từ trước chứ không đi sau khi công nghệ đã triển khai.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
23°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
26°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
24°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Kim TT/AVPL 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 13,200 ▲100K 13,400 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 13,150 ▲100K 13,350 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▲100K 14,200 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▲100K 14,150 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▲100K 14,130 ▲100K
Cập nhật: 15/07/2026 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Cập nhật: 15/07/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
NL 99.99 13,000 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,940 ▲80K 14,640 ▲80K
Trang sức 99.99 13,950 ▲80K 14,650 ▲80K
Cập nhật: 15/07/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲10K 14,852 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲10K 14,853 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,445 ▲10K 148 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,445 ▲10K 1,481 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 142 ▲1K 146 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,554 ▲990K 144,554 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 ▲750K 109,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,964 ▲68K 9,944 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,419 ▲610K 89,219 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,477 ▲584K 85,277 ▲584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,238 ▲417K 61,038 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cập nhật: 15/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17798 18072 18648
CAD 18132 18407 19024
CHF 31728 32109 32754
CNY 0 3834 3927
EUR 29336 29556 30639
GBP 34370 34761 35694
HKD 0 3218 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14961 15554
SGD 19773 20054 20635
THB 696 759 812
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Cập nhật: 15/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,490 29,514 30,923
JPY 157.42 157.7 167.24
GBP 34,588 34,682 35,877
AUD 18,007 18,072 18,752
CAD 18,342 18,401 19,075
CHF 32,049 32,149 33,091
SGD 19,921 19,983 20,768
CNY - 3,805 3,950
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.24 16.94 18.43
THB 745.85 755.06 807.86
NZD 14,943 15,082 15,527
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,660 2,757
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.71 - 6,798.09
TWD 736.29 - 891.9
SAR - 6,870.71 7,236.51
KWD - 83,064 88,374
Cập nhật: 15/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,470 29,588 30,780
GBP 34,578 34,717 35,748
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 31,940 32,068 32,999
JPY 158.03 158.66 166.58
AUD 17,992 18,064 18,660
SGD 20,006 20,086 20,676
THB 765 768 804
CAD 18,362 18,436 19,016
NZD 15,044 15,588
KRW 16.88 18.69
Cập nhật: 15/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26072 26072 26440
AUD 17992 18092 19015
CAD 18324 18424 19438
CHF 31983 32013 33591
CNY 3815.1 3840.1 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29532 29562 31287
GBP 34659 34709 36467
HKD 0 3355 0
JPY 158.2 158.7 169.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15076 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19940 20070 20798
THB 0 725.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 15/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,450
USD20 26,091 26,141 26,450
USD1 26,091 26,141 26,450
AUD 18,038 18,138 19,251
EUR 29,379 29,479 31,138
CAD 18,292 18,392 19,696
SGD 20,049 20,199 20,760
JPY 158.94 160.44 165.98
GBP 34,590 34,740 36,110
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/07/2026 19:00