Giải pháp nguồn outdoor giúp giảm chi phí vận hành khai thác (Opex) cho mạng di động

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường viễn thông và đặc biệt là dịch vụ di động Việt Nam đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt, đưa lại lợi ích cho người tiêu dùng nhưng tạo áp lực vô cùng lớn cho các nhà mạng.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Ảnh minh họa.

Dịch vụ di động 2G dùng công nghệ GSM900 được triển khai vào Việt Nam năm 1993, phục vụ thoại và SMS. Đặc điểm mạng giai đoạn này là dung lượng nhỏ, dùng tần số 900MHz nên vùng phủ sóng của mỗi trạm rộng, số lượng trạm ít và tất cả đều là thiết bị điện tử tích cực đặt trong nhà (Trạm Indoor).

Ngày nay, mạng chủ lực là 4G và 5G, phục vụ thoại và các dịch vụ data với dung lượng lớn hơn rất nhiều lần 2G trước đây. Mạng 4G, 5G có dung lượng rất lớn nên phải sử dụng tần số cao và phổ tần rộng. Mặt khác, do đặc tính truyền sóng và công nghệ điều chế thay đổi để mang thông lượng lớn nên phạm vi phủ sóng của mỗi trạm 4G, 5G rất nhỏ, do đó cần số lượng trạm lớn hơn rất nhiều lần so với 2G.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Ảnh minh họa.

Theo đó, số lượng trạm 4G, 5G sẽ tăng lên rất nhiều lần, nếu vẫn thiết kế cấu trúc trạm Indoor như trước đây thì chi phí vận hành khai thác vô cùng lớn. Chính vì vậy, các nhà cung cấp thiết bị đã đưa phần tiêu thụ nhiều điện năng RU (Radio Unit) lên cột anten, tránh suy hao cao tần trên feeder và có cơ hội chuyển trạm sang chế độ Outdoor.

Hiện nay, các nhà cung cấp thiết bị đã sẵn sàng cho BBU (Base Band Unit) Outdoor, chúng ta có thể chuyển trạm sang chế độ hoàn toàn Outdoor để tiết kiệm chi phí phòng máy, điện lạnh... tạo dư địa cho việc giảm Opex.

Tuy nhiên, các nhà mạng hiện nay đang vận hành cùng lúc 2G, 3G, 4G và một số 5G thử nghiệm nên vẫn dùng trạm indoor.

Bộ Thông tin và Truyền thông đã có kế hoạch tắt 2G & 3G trong thời gian tới, khi chỉ còn lại 4G & 5G các nhà mạng cần hướng tới mạng lưới bao gồm phần lớn các trạm Outdoor.

Mạng 4G đang có nhu cầu đầu tư mở rộng vùng phủ, xoá bỏ các điểm đen, tăng dung lượng nên việc đầu tư trạm Outdoor là hợp lý. Một cấu hình tối ưu là dùng một trạm indoor có BBU điều khiển một số trạm Outdoor lân cận, kết nối sợi quang từ BBU tới các RRU (Remote Radio Unit).

Mạng 5G đang thử nghiệm tại các điểm tập trung lưu lượng, sau này phát triển đại trà cũng nên dùng Outdoor...

Xuất phát từ tư duy này, Thạc sĩ Trịnh Tuấn Hải hợp tác với các giảng viên Đại học Bách khoa TP HCM đã thiết kế, chế tạo và đưa vào vận hành bộ nguồn Outdoor RD 2000-20 phù hợp với các yêu cầu trên.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Cấu trúc thiết bị nguồn Outdoor cấu hình 3+0/2+1

Thiết bị nguồn Outdoor RD 2000-20

Bộ nguồn Outdoor 2000-20 hoàn toàn cân bằng nhiệt theo nguyên tắc nhiệt động học, không dùng quạt đối lưu không khí, đây là một lợi thế lớn vì loại bỏ rủi ro quạt hỏng gây sự cố nguồn dẫn đến sự cố mạng;

Hiệu suất lớn hơn 93%, tốt hơn các bộ nguồn Indoor thường đạt khoảng 90%;

Công suất bộ nguồn outdoor hiện tại đủ cung cấp cho Accu dự phòng và trạm 2G, 3G, 4G. Sau này loại bỏ 2G & 3G thì công suất nguồn càng dễ thỏa mãn yêu cầu cho 4G & 5G;

Outdoor 2000-20 có tính năng kết nối IoT qua 3G & 4G về server quản lý tập trung, nâng cao chất lượng vận hành khai thác;

Việc thiết kế chế tạo thiết bị rất bài bản, mạch in PCB được gia công ở nước ngoài, linh kiện nhập tử nước ngoài, gia công lắp ráp linh kiện PCBA bằng máy SMT trong nước, vỏ hộp nhôm gia công trong nước đảm bảo tiêu chuẩn môi trường IP65 theo quy định;

Nhóm tác giả cũng thiết kế một hộp chứa Accu Lithium đặt outdoor phù hợp với việc bảo vệ Accu trong môi trường thực tế;

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Trọng lượng bộ nguồn <30kg, phù hợp với khuyến nghị của Bộ Y tế về việc khuân vác lên tầng thượng toà nhà để set up trạm Outdoor. Ngoài ra thiết bị này có thể điều chỉnh cấu hình linh hoạt 3+0/2+1, với cấu hình 2+0/1+1 thì thiết bị sẽ nhỏ gọn hơn nữa phù hợp linh hoạt với các trạm CRAN của các mạng di động.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Hiện nay, thiết bị đã được sử dụng và được đánh giá rất tốt trên mạng MobiFone. Nhóm tác giả đã hợp tác với một doanh nghiệp sản xuất để cung cấp cho các nhà mạng, tuy nhiên quy mô còn nhỏ, không thể đủ năng lực cung cấp thiết bị nguồn cho các dự án lớn.

Kiến nghị phát triển

Nên chuyển giao thiết kế này cho một đơn vị sản xuất công nghiệp trong ngành có uy tín để có thể sản xuất với quy mô lớn, đáp ứng các gói thầu của các nhà mạng;

Các nhà mạng nên thiết lập cấu hình cho các dự án phù hợp, tách các gói thầu nguồn Outdoor để đấu thầu trong nước;

Bộ Thông tin và Truyền thông nên có định hướng, hướng dẫn các nhà mạng ủng hộ công nghiệp trong nước, ủng hộ sự nghiệp chuyển đổi số, IoT;

Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam nên làm cầu nối giữa các bên liên quan, góp phần đưa giải pháp này thành hiện thực, tạo công ăn việc làm cho người Việt, chủ động về nguồn Outdoor cho các hệ thống thông tin di động Việt Nam.

Nếu các nhà mạng chuyển đổi phần lớn các trạm sang chế độ Outdoor thì có thể tiết kiệm Opex hàng ngàn Tỷ Vnđ mỗi năm. Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam hy vọng các bên liên quan ủng hộ giải pháp này trở thành hiện thực.

Một số chỉ tiêu kỹ thuật nổi bật của bộ nguồn Outdoor RD 2000-20

STT

Chỉ tiêu

Thông số kỹ thuật

I

NGÕ VÀO

1

Điện áp vào

125 ÷ 265 VAC

2

Tần số

45 ÷ 65 Hz

3

Dòng AC vào tối đa cho phép

20A

4

Hệ số công suất PF

> 0,98 tại 20% tải trở lên

5

Bảo vệ

Bảo vệ: cắt sét ngõ vào; quá áp ngõ vào; quá dòng vào; ngắn mạch vào

II

NGÕ RA

1

Dải điện áp ngõ ra

42 ÷ 58 VDC có thể tự điều chỉnh Firmwaer theo tải và tự động nạp cho các loại accu khác nhau

2

Điện áp ra danh định

53,5 VDC

3

Điện áp tĩnh có khả năng tự điều chỉnh

≤ ± 5% khi tải thay đổi từ 10 ÷ 100% tải

4

Công suất

Chế độ 3+0

4.600 W (@ công suất tối đa)

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 2+1

4.600 W (@ công suất tối đa)

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 2+0

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 1+1

3.600 W (@ công suất tối đa)

1.800 W (@ công suất danh định)

Chế độ 1+0

1.800 W (@ công suất danh định)

5

Hiệu suất trung bình

> 93%

6

Hiệu suất đỉnh

> 96% tại điện áp vào 250 VAC

7

Điện áp ngắt bảo vệ Accu

42 VDC (có thể cài đặt nạp tự động)

8

Khả năng cân bằng tải các REC

≤ ± 5% dòng tối đa khi tải thay đổi từ 10 ÷ 100% tải

9

Số lượng CB phân phối DC

6 CB 20A ra RRU + 1 CB 63A ra accu

10

Chế độ nạp Accu

Tương thích với Accu Acid (42VDC-58VDC) và Lithium(53,5VDC)

11

Khả năng chia tải

Có khả năng tự chia tải lại giữa các REC khi tắt/hỏng 1/3 module rectifier

12

Bảo vệ

Bảo vệ quá tải AC vào và DC ra, cắt sét ngõ vào AC, lọc nhiễu ngõ ra DC

III

THÔNG SỐ KỸ THUẬT KHÁC

1

Cảnh báo/Trạng thái

Quá áp; Quá dòng; Điện áp vào thấp; Điện áp ra thấp; Quá nhiệt; Hỏng rectifier; Hỏng Accu

2

Phương thức truyền cảnh báo, kết nối

Data: Sử dụng module truyền thông truyền tải data cảnh báo/trạng thái/điều khiển liên lạc với Server;

Các ngõ ra dry contact của thiết bị nguồn dùng để đấu nối lên port alarm có sẵn của các RRU để truyền cảnh báo về OMC (yêu cầu các RRU này phải có support từ vendor mở lincense này).

Login local/Remote

3

Nhiệt độ môi trường hoạt động

-10ºC ÷ 65ºC

4

Độ ẩm

≤ 95%

5

Tản nhiệt

Theo nguyên tắc tự đối lưu không khí (không dùng quạt)

6

Kích thước [W x H x D]

400 x 535 x 147.80 mm

7

Khối lượng

~ 30 kg

8

Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường

IP65

9

Kiểu lắp đặt

Treo theo chiều đứng trên cột/Treo tường (ngoài trời)

TS Lê Hữu Phương, Ban KHCN và Tư vấn, Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam

Có thể bạn quan tâm

NGMN chốt hướng đi 6G

NGMN chốt hướng đi 6G

Viễn thông - Internet
Liên minh NGMN khẳng định MRSS vẫn là phương án nền tảng cho quá trình chuyển đổi từ 5G lên 6G, song ngành viễn thông toàn cầu cần thêm bằng chứng về hiệu năng thực tế, khả năng triển khai và mức tác động lên phần cứng đang vận hành.
Token trở thành cuộc đua mới của ba nhà mạng Trung Quốc

Token trở thành cuộc đua mới của ba nhà mạng Trung Quốc

Viễn thông - Internet
Chỉ trong hai tháng, ba nhà mạng Trung Quốc kéo giá Token xuống còn một phần năm mức khởi điểm, đồng thời dựng lại toàn bộ bộ máy tổ chức để bước vào cuộc đua hạ tầng trí tuệ nhân tạo.
Hiệp hội Di động Toàn cầu GSMA : Niềm tin số là nền tảng cho tương lai kinh tế số ASEAN

Hiệp hội Di động Toàn cầu GSMA : Niềm tin số là nền tảng cho tương lai kinh tế số ASEAN

Viễn thông - Internet
Hai báo cáo mới của GSMA công bố tại M360 ASEAN cho thấy lừa đảo trực tuyến đang ảnh hưởng đáng kể đến niềm tin số, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu phối hợp giữa chính phủ, doanh nghiệp và các bên trong hệ sinh thái số.
Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Starlink Services Việt Nam bàn giao 254 bộ thiết bị Starlink kèm gói dịch vụ miễn phí 6 tháng cho 13 tỉnh, thành phố, mở thêm hướng xóa lõm sóng ở những địa bàn khó khăn nhất.
Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Công nghệ số
Từ kết nối phục vụ AI, kết nối liên trung tâm dữ liệu, điện toán biên và tự động hóa, đồng thời nhận thức rõ nhu cầu nâng cấp hạ tầng mạng quang để đáp ứng những yêu cầu mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa rất nặng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
25°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
24°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Hà Nội - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Đà Nẵng - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Miền Tây - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Tây Nguyên - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Cập nhật: 22/09/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,190 ▼170K 14,490 ▼170K
Miếng SJC Nghệ An 14,190 ▼170K 14,490 ▼170K
Miếng SJC Thái Bình 14,190 ▼170K 14,490 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,140 ▼170K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,140 ▼170K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,140 ▼170K 14,540 ▼120K
NL 99.99 13,550 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450 ▼50K
Trang sức 99.9 13,850 ▼120K 14,450 ▼120K
Trang sức 99.99 13,860 ▼120K 14,460 ▼120K
Cập nhật: 22/09/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,419 ▼17K 14,492 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,419 ▼17K 14,493 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,414 ▼17K 1,444 ▼17K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,414 ▼17K 1,445 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,389 ▼17K 1,434 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,498 ▼123165K 14,198 ▼129465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,911 ▼1275K 107,711 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,872 ▼1156K 97,672 ▼1156K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,833 ▲69946K 87,633 ▲78766K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,961 ▼991K 83,761 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,154 ▼709K 59,954 ▼709K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Cập nhật: 22/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17961 18235 18810
CAD 17998 18273 18887
CHF 31042 31420 32061
CNY 0 3840 3936
EUR 29168 29388 30466
GBP 33939 34328 35259
HKD 0 3186 3388
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14616 15203
SGD 19848 20130 20700
THB 699 762 815
USD (1,2) 25753 0 0
USD (5,10,20) 25792 0 0
USD (50,100) 25820 25834 26199
Cập nhật: 22/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,237 29,260 30,648
JPY 160.54 160.83 170.54
GBP 34,167 34,260 35,442
AUD 18,176 18,242 18,933
CAD 18,202 18,260 18,932
CHF 31,283 31,380 32,308
SGD 19,972 20,034 20,818
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,250 3,260 3,397
KRW 17.65 18.41 20.04
THB 745.87 755.08 808.23
NZD 14,606 14,742 15,180
SEK - 2,598 2,691
DKK - 3,921 4,060
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,965.33 - 6,734.76
TWD 740.61 - 897.28
SAR - 6,808.55 7,171.81
KWD - 82,380 87,658
Cập nhật: 22/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Cập nhật: 22/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25835 25835 26195
AUD 18139 18239 19169
CAD 18178 18278 19289
CHF 31283 31313 32891
CNY 3821.9 3846.9 3982.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29342 29372 31098
GBP 34235 34285 36056
HKD 0 3305 0
JPY 161.9 162.4 172.96
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14720 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20005 20135 20866
THB 0 727.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14190000 14190000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 22/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,723 25,843 26,210
USD20 25,693 25,843 26,210
USD1 25,673 25,843 26,210
AUD 18,211 18,311 19,418
EUR 29,166 29,266 30,925
CAD 18,140 18,240 19,547
SGD 20,088 20,238 20,792
JPY 162.03 163.53 169.08
GBP 34,182 34,332 35,394
XAU 14,308,000 0 14,612,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/09/2026 17:00