Giải pháp nguồn outdoor giúp giảm chi phí vận hành khai thác (Opex) cho mạng di động

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường viễn thông và đặc biệt là dịch vụ di động Việt Nam đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt, đưa lại lợi ích cho người tiêu dùng nhưng tạo áp lực vô cùng lớn cho các nhà mạng.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Ảnh minh họa.

Dịch vụ di động 2G dùng công nghệ GSM900 được triển khai vào Việt Nam năm 1993, phục vụ thoại và SMS. Đặc điểm mạng giai đoạn này là dung lượng nhỏ, dùng tần số 900MHz nên vùng phủ sóng của mỗi trạm rộng, số lượng trạm ít và tất cả đều là thiết bị điện tử tích cực đặt trong nhà (Trạm Indoor).

Ngày nay, mạng chủ lực là 4G và 5G, phục vụ thoại và các dịch vụ data với dung lượng lớn hơn rất nhiều lần 2G trước đây. Mạng 4G, 5G có dung lượng rất lớn nên phải sử dụng tần số cao và phổ tần rộng. Mặt khác, do đặc tính truyền sóng và công nghệ điều chế thay đổi để mang thông lượng lớn nên phạm vi phủ sóng của mỗi trạm 4G, 5G rất nhỏ, do đó cần số lượng trạm lớn hơn rất nhiều lần so với 2G.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Ảnh minh họa.

Theo đó, số lượng trạm 4G, 5G sẽ tăng lên rất nhiều lần, nếu vẫn thiết kế cấu trúc trạm Indoor như trước đây thì chi phí vận hành khai thác vô cùng lớn. Chính vì vậy, các nhà cung cấp thiết bị đã đưa phần tiêu thụ nhiều điện năng RU (Radio Unit) lên cột anten, tránh suy hao cao tần trên feeder và có cơ hội chuyển trạm sang chế độ Outdoor.

Hiện nay, các nhà cung cấp thiết bị đã sẵn sàng cho BBU (Base Band Unit) Outdoor, chúng ta có thể chuyển trạm sang chế độ hoàn toàn Outdoor để tiết kiệm chi phí phòng máy, điện lạnh... tạo dư địa cho việc giảm Opex.

Tuy nhiên, các nhà mạng hiện nay đang vận hành cùng lúc 2G, 3G, 4G và một số 5G thử nghiệm nên vẫn dùng trạm indoor.

Bộ Thông tin và Truyền thông đã có kế hoạch tắt 2G & 3G trong thời gian tới, khi chỉ còn lại 4G & 5G các nhà mạng cần hướng tới mạng lưới bao gồm phần lớn các trạm Outdoor.

Mạng 4G đang có nhu cầu đầu tư mở rộng vùng phủ, xoá bỏ các điểm đen, tăng dung lượng nên việc đầu tư trạm Outdoor là hợp lý. Một cấu hình tối ưu là dùng một trạm indoor có BBU điều khiển một số trạm Outdoor lân cận, kết nối sợi quang từ BBU tới các RRU (Remote Radio Unit).

Mạng 5G đang thử nghiệm tại các điểm tập trung lưu lượng, sau này phát triển đại trà cũng nên dùng Outdoor...

Xuất phát từ tư duy này, Thạc sĩ Trịnh Tuấn Hải hợp tác với các giảng viên Đại học Bách khoa TP HCM đã thiết kế, chế tạo và đưa vào vận hành bộ nguồn Outdoor RD 2000-20 phù hợp với các yêu cầu trên.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Cấu trúc thiết bị nguồn Outdoor cấu hình 3+0/2+1

Thiết bị nguồn Outdoor RD 2000-20

Bộ nguồn Outdoor 2000-20 hoàn toàn cân bằng nhiệt theo nguyên tắc nhiệt động học, không dùng quạt đối lưu không khí, đây là một lợi thế lớn vì loại bỏ rủi ro quạt hỏng gây sự cố nguồn dẫn đến sự cố mạng;

Hiệu suất lớn hơn 93%, tốt hơn các bộ nguồn Indoor thường đạt khoảng 90%;

Công suất bộ nguồn outdoor hiện tại đủ cung cấp cho Accu dự phòng và trạm 2G, 3G, 4G. Sau này loại bỏ 2G & 3G thì công suất nguồn càng dễ thỏa mãn yêu cầu cho 4G & 5G;

Outdoor 2000-20 có tính năng kết nối IoT qua 3G & 4G về server quản lý tập trung, nâng cao chất lượng vận hành khai thác;

Việc thiết kế chế tạo thiết bị rất bài bản, mạch in PCB được gia công ở nước ngoài, linh kiện nhập tử nước ngoài, gia công lắp ráp linh kiện PCBA bằng máy SMT trong nước, vỏ hộp nhôm gia công trong nước đảm bảo tiêu chuẩn môi trường IP65 theo quy định;

Nhóm tác giả cũng thiết kế một hộp chứa Accu Lithium đặt outdoor phù hợp với việc bảo vệ Accu trong môi trường thực tế;

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Trọng lượng bộ nguồn <30kg, phù hợp với khuyến nghị của Bộ Y tế về việc khuân vác lên tầng thượng toà nhà để set up trạm Outdoor. Ngoài ra thiết bị này có thể điều chỉnh cấu hình linh hoạt 3+0/2+1, với cấu hình 2+0/1+1 thì thiết bị sẽ nhỏ gọn hơn nữa phù hợp linh hoạt với các trạm CRAN của các mạng di động.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Hiện nay, thiết bị đã được sử dụng và được đánh giá rất tốt trên mạng MobiFone. Nhóm tác giả đã hợp tác với một doanh nghiệp sản xuất để cung cấp cho các nhà mạng, tuy nhiên quy mô còn nhỏ, không thể đủ năng lực cung cấp thiết bị nguồn cho các dự án lớn.

Kiến nghị phát triển

Nên chuyển giao thiết kế này cho một đơn vị sản xuất công nghiệp trong ngành có uy tín để có thể sản xuất với quy mô lớn, đáp ứng các gói thầu của các nhà mạng;

Các nhà mạng nên thiết lập cấu hình cho các dự án phù hợp, tách các gói thầu nguồn Outdoor để đấu thầu trong nước;

Bộ Thông tin và Truyền thông nên có định hướng, hướng dẫn các nhà mạng ủng hộ công nghiệp trong nước, ủng hộ sự nghiệp chuyển đổi số, IoT;

Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam nên làm cầu nối giữa các bên liên quan, góp phần đưa giải pháp này thành hiện thực, tạo công ăn việc làm cho người Việt, chủ động về nguồn Outdoor cho các hệ thống thông tin di động Việt Nam.

Nếu các nhà mạng chuyển đổi phần lớn các trạm sang chế độ Outdoor thì có thể tiết kiệm Opex hàng ngàn Tỷ Vnđ mỗi năm. Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam hy vọng các bên liên quan ủng hộ giải pháp này trở thành hiện thực.

Một số chỉ tiêu kỹ thuật nổi bật của bộ nguồn Outdoor RD 2000-20

STT

Chỉ tiêu

Thông số kỹ thuật

I

NGÕ VÀO

1

Điện áp vào

125 ÷ 265 VAC

2

Tần số

45 ÷ 65 Hz

3

Dòng AC vào tối đa cho phép

20A

4

Hệ số công suất PF

> 0,98 tại 20% tải trở lên

5

Bảo vệ

Bảo vệ: cắt sét ngõ vào; quá áp ngõ vào; quá dòng vào; ngắn mạch vào

II

NGÕ RA

1

Dải điện áp ngõ ra

42 ÷ 58 VDC có thể tự điều chỉnh Firmwaer theo tải và tự động nạp cho các loại accu khác nhau

2

Điện áp ra danh định

53,5 VDC

3

Điện áp tĩnh có khả năng tự điều chỉnh

≤ ± 5% khi tải thay đổi từ 10 ÷ 100% tải

4

Công suất

Chế độ 3+0

4.600 W (@ công suất tối đa)

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 2+1

4.600 W (@ công suất tối đa)

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 2+0

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 1+1

3.600 W (@ công suất tối đa)

1.800 W (@ công suất danh định)

Chế độ 1+0

1.800 W (@ công suất danh định)

5

Hiệu suất trung bình

> 93%

6

Hiệu suất đỉnh

> 96% tại điện áp vào 250 VAC

7

Điện áp ngắt bảo vệ Accu

42 VDC (có thể cài đặt nạp tự động)

8

Khả năng cân bằng tải các REC

≤ ± 5% dòng tối đa khi tải thay đổi từ 10 ÷ 100% tải

9

Số lượng CB phân phối DC

6 CB 20A ra RRU + 1 CB 63A ra accu

10

Chế độ nạp Accu

Tương thích với Accu Acid (42VDC-58VDC) và Lithium(53,5VDC)

11

Khả năng chia tải

Có khả năng tự chia tải lại giữa các REC khi tắt/hỏng 1/3 module rectifier

12

Bảo vệ

Bảo vệ quá tải AC vào và DC ra, cắt sét ngõ vào AC, lọc nhiễu ngõ ra DC

III

THÔNG SỐ KỸ THUẬT KHÁC

1

Cảnh báo/Trạng thái

Quá áp; Quá dòng; Điện áp vào thấp; Điện áp ra thấp; Quá nhiệt; Hỏng rectifier; Hỏng Accu

2

Phương thức truyền cảnh báo, kết nối

Data: Sử dụng module truyền thông truyền tải data cảnh báo/trạng thái/điều khiển liên lạc với Server;

Các ngõ ra dry contact của thiết bị nguồn dùng để đấu nối lên port alarm có sẵn của các RRU để truyền cảnh báo về OMC (yêu cầu các RRU này phải có support từ vendor mở lincense này).

Login local/Remote

3

Nhiệt độ môi trường hoạt động

-10ºC ÷ 65ºC

4

Độ ẩm

≤ 95%

5

Tản nhiệt

Theo nguyên tắc tự đối lưu không khí (không dùng quạt)

6

Kích thước [W x H x D]

400 x 535 x 147.80 mm

7

Khối lượng

~ 30 kg

8

Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường

IP65

9

Kiểu lắp đặt

Treo theo chiều đứng trên cột/Treo tường (ngoài trời)

TS Lê Hữu Phương, Ban KHCN và Tư vấn, Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam

Có thể bạn quan tâm

Amazon, AST SpaceMobile và Trung Quốc cùng bước vào cuộc đua vệ tinh D2D

Amazon, AST SpaceMobile và Trung Quốc cùng bước vào cuộc đua vệ tinh D2D

Viễn thông - Internet
Thị trường kết nối trực tiếp giữa vệ tinh và điện thoại thông minh tăng trưởng 24,5 % trong chín tháng theo báo cáo mới nhất từ Ookla, mở ra cạnh tranh ngày càng lớn giữa Starlink, Amazon Leo, AST SpaceMobile và các chùm vệ tinh của Trung Quốc, kèm theo sự kiện SpaceX khiếu nại Amazon lên Uỷ ban Truyền thông Liên bang Hoa Kỳ.
Hơn 100 trạm BTS 5G sẵn sàng phục vụ Lễ hội Đền Hùng 2026

Hơn 100 trạm BTS 5G sẵn sàng phục vụ Lễ hội Đền Hùng 2026

Viễn thông - Internet
Hướng tới dịp Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, Phú Thọ không chỉ chuẩn bị cho những hoạt động văn hoá - xã hội linh thiêng, trang trọng mà còn đặc biệt chú trọng tới đảm bảo hạ tầng thông tin liên lạc phục vụ công tác tuyên truyền lễ hội được kịp thời, sâu sát.
Cục Tần số vạch lộ trình băng tần 5G-Advanced và 6G Việt Nam

Cục Tần số vạch lộ trình băng tần 5G-Advanced và 6G Việt Nam

Viễn thông - Internet
Cục Tần số Vô tuyến điện đã cấp 680 MHz cho mạng thông tin di động, tăng 100% so với năm 2023, đưa tốc độ internet di động 5G Việt Nam tăng 3,2 lần và lọt TOP 15 thế giới. Với hơn 37.000 trạm 5G phủ sóng 91,2% dân số, cơ quan quản lý tần số đã vạch lộ trình quy hoạch ba nhóm băng tần chiến lược, chuẩn bị cho 5G-Advanced và 6G tại Việt Nam.
5G Việt Nam chuyển trọng tâm từ mở rộng vùng phủ sang khai thác hiệu quả

5G Việt Nam chuyển trọng tâm từ mở rộng vùng phủ sang khai thác hiệu quả

Đổi mới sáng tạo
Tại sự kiện World Mobile Broadband, Cloud & AI Summit 2026 diễn ra chiều 23 tháng 4 tại Hà Nội, Cục Viễn thông Bộ Khoa học và Công nghệ công bố 5G Việt Nam đã phủ 91,9% dân số với hơn 22,4 triệu thuê bao, xác định ba hướng ưu tiên chuyển trọng tâm từ mở rộng vùng phủ sang khai thác hiệu quả hạ tầng, đồng thời đặt lộ trình tham gia đường đua 6G cùng các nước tiên tiến.
5G và Internet tốc độ cao thúc đẩy công nghiệp công nghệ số tương lai

5G và Internet tốc độ cao thúc đẩy công nghiệp công nghệ số tương lai

RevNews
Hội thảo World Mobile Broadband & Cloud AI Summit 2026 là sự kiện do Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế tại Việt Nam (IDG Việt Nam) từ năm 2009 phối hợp cùng Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam (REV) tổ chức hàng năm với sự bảo trợ của các Bộ, Ngành và Văn phòng Chính phủ. Tiếp nối thành công và những giá trị mà Hội thảo đem lại trong nhiều năm qua, IDG Việt Nam, Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam và Hội Truyền thông Số tiếp tục phối hợp tổ chức vào năm 2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
26°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 15,200 15,400
Nguyên Liệu 99.9 15,150 15,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
Cập nhật: 16/05/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 164,000
Hà Nội - PNJ 161,000 164,000
Đà Nẵng - PNJ 161,000 164,000
Miền Tây - PNJ 161,000 164,000
Tây Nguyên - PNJ 161,000 164,000
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 164,000
Cập nhật: 16/05/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
Cập nhật: 16/05/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 16,402
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 16,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,608 1,638
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,608 1,639
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,588 1,623
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,193 160,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,987 121,887
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,625 110,525
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,263 99,163
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,588 9,478
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,936 67,836
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Cập nhật: 16/05/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18299 18575 19156
CAD 18626 18903 19519
CHF 32873 33258 33895
CNY 0 3828 3920
EUR 30009 30283 31308
GBP 34381 34773 35704
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15094 15681
SGD 20045 20328 20854
THB 722 786 839
USD (1,2) 26086 0 0
USD (5,10,20) 26128 0 0
USD (50,100) 26156 26176 26387
Cập nhật: 16/05/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Cập nhật: 16/05/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Cập nhật: 16/05/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Cập nhật: 16/05/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/05/2026 04:00