Giải pháp nguồn outdoor giúp giảm chi phí vận hành khai thác (Opex) cho mạng di động

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường viễn thông và đặc biệt là dịch vụ di động Việt Nam đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt, đưa lại lợi ích cho người tiêu dùng nhưng tạo áp lực vô cùng lớn cho các nhà mạng.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Ảnh minh họa.

Dịch vụ di động 2G dùng công nghệ GSM900 được triển khai vào Việt Nam năm 1993, phục vụ thoại và SMS. Đặc điểm mạng giai đoạn này là dung lượng nhỏ, dùng tần số 900MHz nên vùng phủ sóng của mỗi trạm rộng, số lượng trạm ít và tất cả đều là thiết bị điện tử tích cực đặt trong nhà (Trạm Indoor).

Ngày nay, mạng chủ lực là 4G và 5G, phục vụ thoại và các dịch vụ data với dung lượng lớn hơn rất nhiều lần 2G trước đây. Mạng 4G, 5G có dung lượng rất lớn nên phải sử dụng tần số cao và phổ tần rộng. Mặt khác, do đặc tính truyền sóng và công nghệ điều chế thay đổi để mang thông lượng lớn nên phạm vi phủ sóng của mỗi trạm 4G, 5G rất nhỏ, do đó cần số lượng trạm lớn hơn rất nhiều lần so với 2G.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Ảnh minh họa.

Theo đó, số lượng trạm 4G, 5G sẽ tăng lên rất nhiều lần, nếu vẫn thiết kế cấu trúc trạm Indoor như trước đây thì chi phí vận hành khai thác vô cùng lớn. Chính vì vậy, các nhà cung cấp thiết bị đã đưa phần tiêu thụ nhiều điện năng RU (Radio Unit) lên cột anten, tránh suy hao cao tần trên feeder và có cơ hội chuyển trạm sang chế độ Outdoor.

Hiện nay, các nhà cung cấp thiết bị đã sẵn sàng cho BBU (Base Band Unit) Outdoor, chúng ta có thể chuyển trạm sang chế độ hoàn toàn Outdoor để tiết kiệm chi phí phòng máy, điện lạnh... tạo dư địa cho việc giảm Opex.

Tuy nhiên, các nhà mạng hiện nay đang vận hành cùng lúc 2G, 3G, 4G và một số 5G thử nghiệm nên vẫn dùng trạm indoor.

Bộ Thông tin và Truyền thông đã có kế hoạch tắt 2G & 3G trong thời gian tới, khi chỉ còn lại 4G & 5G các nhà mạng cần hướng tới mạng lưới bao gồm phần lớn các trạm Outdoor.

Mạng 4G đang có nhu cầu đầu tư mở rộng vùng phủ, xoá bỏ các điểm đen, tăng dung lượng nên việc đầu tư trạm Outdoor là hợp lý. Một cấu hình tối ưu là dùng một trạm indoor có BBU điều khiển một số trạm Outdoor lân cận, kết nối sợi quang từ BBU tới các RRU (Remote Radio Unit).

Mạng 5G đang thử nghiệm tại các điểm tập trung lưu lượng, sau này phát triển đại trà cũng nên dùng Outdoor...

Xuất phát từ tư duy này, Thạc sĩ Trịnh Tuấn Hải hợp tác với các giảng viên Đại học Bách khoa TP HCM đã thiết kế, chế tạo và đưa vào vận hành bộ nguồn Outdoor RD 2000-20 phù hợp với các yêu cầu trên.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Cấu trúc thiết bị nguồn Outdoor cấu hình 3+0/2+1

Thiết bị nguồn Outdoor RD 2000-20

Bộ nguồn Outdoor 2000-20 hoàn toàn cân bằng nhiệt theo nguyên tắc nhiệt động học, không dùng quạt đối lưu không khí, đây là một lợi thế lớn vì loại bỏ rủi ro quạt hỏng gây sự cố nguồn dẫn đến sự cố mạng;

Hiệu suất lớn hơn 93%, tốt hơn các bộ nguồn Indoor thường đạt khoảng 90%;

Công suất bộ nguồn outdoor hiện tại đủ cung cấp cho Accu dự phòng và trạm 2G, 3G, 4G. Sau này loại bỏ 2G & 3G thì công suất nguồn càng dễ thỏa mãn yêu cầu cho 4G & 5G;

Outdoor 2000-20 có tính năng kết nối IoT qua 3G & 4G về server quản lý tập trung, nâng cao chất lượng vận hành khai thác;

Việc thiết kế chế tạo thiết bị rất bài bản, mạch in PCB được gia công ở nước ngoài, linh kiện nhập tử nước ngoài, gia công lắp ráp linh kiện PCBA bằng máy SMT trong nước, vỏ hộp nhôm gia công trong nước đảm bảo tiêu chuẩn môi trường IP65 theo quy định;

Nhóm tác giả cũng thiết kế một hộp chứa Accu Lithium đặt outdoor phù hợp với việc bảo vệ Accu trong môi trường thực tế;

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Trọng lượng bộ nguồn <30kg, phù hợp với khuyến nghị của Bộ Y tế về việc khuân vác lên tầng thượng toà nhà để set up trạm Outdoor. Ngoài ra thiết bị này có thể điều chỉnh cấu hình linh hoạt 3+0/2+1, với cấu hình 2+0/1+1 thì thiết bị sẽ nhỏ gọn hơn nữa phù hợp linh hoạt với các trạm CRAN của các mạng di động.

giai phap nguon outdoor giup giam chi phi van hanh khai thac opex cho mang di dong

Hiện nay, thiết bị đã được sử dụng và được đánh giá rất tốt trên mạng MobiFone. Nhóm tác giả đã hợp tác với một doanh nghiệp sản xuất để cung cấp cho các nhà mạng, tuy nhiên quy mô còn nhỏ, không thể đủ năng lực cung cấp thiết bị nguồn cho các dự án lớn.

Kiến nghị phát triển

Nên chuyển giao thiết kế này cho một đơn vị sản xuất công nghiệp trong ngành có uy tín để có thể sản xuất với quy mô lớn, đáp ứng các gói thầu của các nhà mạng;

Các nhà mạng nên thiết lập cấu hình cho các dự án phù hợp, tách các gói thầu nguồn Outdoor để đấu thầu trong nước;

Bộ Thông tin và Truyền thông nên có định hướng, hướng dẫn các nhà mạng ủng hộ công nghiệp trong nước, ủng hộ sự nghiệp chuyển đổi số, IoT;

Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam nên làm cầu nối giữa các bên liên quan, góp phần đưa giải pháp này thành hiện thực, tạo công ăn việc làm cho người Việt, chủ động về nguồn Outdoor cho các hệ thống thông tin di động Việt Nam.

Nếu các nhà mạng chuyển đổi phần lớn các trạm sang chế độ Outdoor thì có thể tiết kiệm Opex hàng ngàn Tỷ Vnđ mỗi năm. Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam hy vọng các bên liên quan ủng hộ giải pháp này trở thành hiện thực.

Một số chỉ tiêu kỹ thuật nổi bật của bộ nguồn Outdoor RD 2000-20

STT

Chỉ tiêu

Thông số kỹ thuật

I

NGÕ VÀO

1

Điện áp vào

125 ÷ 265 VAC

2

Tần số

45 ÷ 65 Hz

3

Dòng AC vào tối đa cho phép

20A

4

Hệ số công suất PF

> 0,98 tại 20% tải trở lên

5

Bảo vệ

Bảo vệ: cắt sét ngõ vào; quá áp ngõ vào; quá dòng vào; ngắn mạch vào

II

NGÕ RA

1

Dải điện áp ngõ ra

42 ÷ 58 VDC có thể tự điều chỉnh Firmwaer theo tải và tự động nạp cho các loại accu khác nhau

2

Điện áp ra danh định

53,5 VDC

3

Điện áp tĩnh có khả năng tự điều chỉnh

≤ ± 5% khi tải thay đổi từ 10 ÷ 100% tải

4

Công suất

Chế độ 3+0

4.600 W (@ công suất tối đa)

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 2+1

4.600 W (@ công suất tối đa)

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 2+0

3.600 W (@ công suất danh định)

Chế độ 1+1

3.600 W (@ công suất tối đa)

1.800 W (@ công suất danh định)

Chế độ 1+0

1.800 W (@ công suất danh định)

5

Hiệu suất trung bình

> 93%

6

Hiệu suất đỉnh

> 96% tại điện áp vào 250 VAC

7

Điện áp ngắt bảo vệ Accu

42 VDC (có thể cài đặt nạp tự động)

8

Khả năng cân bằng tải các REC

≤ ± 5% dòng tối đa khi tải thay đổi từ 10 ÷ 100% tải

9

Số lượng CB phân phối DC

6 CB 20A ra RRU + 1 CB 63A ra accu

10

Chế độ nạp Accu

Tương thích với Accu Acid (42VDC-58VDC) và Lithium(53,5VDC)

11

Khả năng chia tải

Có khả năng tự chia tải lại giữa các REC khi tắt/hỏng 1/3 module rectifier

12

Bảo vệ

Bảo vệ quá tải AC vào và DC ra, cắt sét ngõ vào AC, lọc nhiễu ngõ ra DC

III

THÔNG SỐ KỸ THUẬT KHÁC

1

Cảnh báo/Trạng thái

Quá áp; Quá dòng; Điện áp vào thấp; Điện áp ra thấp; Quá nhiệt; Hỏng rectifier; Hỏng Accu

2

Phương thức truyền cảnh báo, kết nối

Data: Sử dụng module truyền thông truyền tải data cảnh báo/trạng thái/điều khiển liên lạc với Server;

Các ngõ ra dry contact của thiết bị nguồn dùng để đấu nối lên port alarm có sẵn của các RRU để truyền cảnh báo về OMC (yêu cầu các RRU này phải có support từ vendor mở lincense này).

Login local/Remote

3

Nhiệt độ môi trường hoạt động

-10ºC ÷ 65ºC

4

Độ ẩm

≤ 95%

5

Tản nhiệt

Theo nguyên tắc tự đối lưu không khí (không dùng quạt)

6

Kích thước [W x H x D]

400 x 535 x 147.80 mm

7

Khối lượng

~ 30 kg

8

Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường

IP65

9

Kiểu lắp đặt

Treo theo chiều đứng trên cột/Treo tường (ngoài trời)

TS Lê Hữu Phương, Ban KHCN và Tư vấn, Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam

Có thể bạn quan tâm

Amazon, AST SpaceMobile và Trung Quốc cùng bước vào cuộc đua vệ tinh D2D

Amazon, AST SpaceMobile và Trung Quốc cùng bước vào cuộc đua vệ tinh D2D

Viễn thông - Internet
Thị trường kết nối trực tiếp giữa vệ tinh và điện thoại thông minh tăng trưởng 24,5 % trong chín tháng theo báo cáo mới nhất từ Ookla, mở ra cạnh tranh ngày càng lớn giữa Starlink, Amazon Leo, AST SpaceMobile và các chùm vệ tinh của Trung Quốc, kèm theo sự kiện SpaceX khiếu nại Amazon lên Uỷ ban Truyền thông Liên bang Hoa Kỳ.
Hơn 100 trạm BTS 5G sẵn sàng phục vụ Lễ hội Đền Hùng 2026

Hơn 100 trạm BTS 5G sẵn sàng phục vụ Lễ hội Đền Hùng 2026

Viễn thông - Internet
Hướng tới dịp Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, Phú Thọ không chỉ chuẩn bị cho những hoạt động văn hoá - xã hội linh thiêng, trang trọng mà còn đặc biệt chú trọng tới đảm bảo hạ tầng thông tin liên lạc phục vụ công tác tuyên truyền lễ hội được kịp thời, sâu sát.
Cục Tần số vạch lộ trình băng tần 5G-Advanced và 6G Việt Nam

Cục Tần số vạch lộ trình băng tần 5G-Advanced và 6G Việt Nam

Viễn thông - Internet
Cục Tần số Vô tuyến điện đã cấp 680 MHz cho mạng thông tin di động, tăng 100% so với năm 2023, đưa tốc độ internet di động 5G Việt Nam tăng 3,2 lần và lọt TOP 15 thế giới. Với hơn 37.000 trạm 5G phủ sóng 91,2% dân số, cơ quan quản lý tần số đã vạch lộ trình quy hoạch ba nhóm băng tần chiến lược, chuẩn bị cho 5G-Advanced và 6G tại Việt Nam.
5G Việt Nam chuyển trọng tâm từ mở rộng vùng phủ sang khai thác hiệu quả

5G Việt Nam chuyển trọng tâm từ mở rộng vùng phủ sang khai thác hiệu quả

Đổi mới sáng tạo
Tại sự kiện World Mobile Broadband, Cloud & AI Summit 2026 diễn ra chiều 23 tháng 4 tại Hà Nội, Cục Viễn thông Bộ Khoa học và Công nghệ công bố 5G Việt Nam đã phủ 91,9% dân số với hơn 22,4 triệu thuê bao, xác định ba hướng ưu tiên chuyển trọng tâm từ mở rộng vùng phủ sang khai thác hiệu quả hạ tầng, đồng thời đặt lộ trình tham gia đường đua 6G cùng các nước tiên tiến.
5G và Internet tốc độ cao thúc đẩy công nghiệp công nghệ số tương lai

5G và Internet tốc độ cao thúc đẩy công nghiệp công nghệ số tương lai

RevNews
Hội thảo World Mobile Broadband & Cloud AI Summit 2026 là sự kiện do Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế tại Việt Nam (IDG Việt Nam) từ năm 2009 phối hợp cùng Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam (REV) tổ chức hàng năm với sự bảo trợ của các Bộ, Ngành và Văn phòng Chính phủ. Tiếp nối thành công và những giá trị mà Hội thảo đem lại trong nhiều năm qua, IDG Việt Nam, Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam và Hội Truyền thông Số tiếp tục phối hợp tổ chức vào năm 2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
28°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
26°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,250 16,550
Kim TT/AVPL 16,250 16,550
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 16,550
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 16,380
Cập nhật: 13/05/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,500 165,500
Hà Nội - PNJ 162,500 165,500
Đà Nẵng - PNJ 162,500 165,500
Miền Tây - PNJ 162,500 165,500
Tây Nguyên - PNJ 162,500 165,500
Đông Nam Bộ - PNJ 162,500 165,500
Cập nhật: 13/05/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,250 16,550
Miếng SJC Nghệ An 16,250 16,550
Miếng SJC Thái Bình 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 15,100
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,150
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
Cập nhật: 13/05/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,625 16,552
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,625 16,553
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,623 1,653
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,623 1,654
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,603 1,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,678 162,178
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,112 123,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,645 111,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,178 100,078
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,755 95,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,561 68,461
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Cập nhật: 13/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18486 18762 19335
CAD 18676 18954 19571
CHF 33073 33459 34104
CNY 0 3838 3930
EUR 30303 30577 31602
GBP 34851 35244 36178
HKD 0 3233 3435
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15357 15942
SGD 20146 20429 20951
THB 728 791 844
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26379
Cập nhật: 13/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,379
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,480 30,504 31,794
JPY 162.98 163.27 172.21
GBP 35,090 35,185 36,203
AUD 18,690 18,758 19,363
CAD 18,917 18,978 19,568
CHF 33,416 33,520 34,319
SGD 20,302 20,365 21,059
CNY - 3,810 3,934
HKD 3,304 3,314 3,434
KRW 16.33 17.03 18.42
THB 776.63 786.22 837.23
NZD 15,340 15,482 15,856
SEK - 2,800 2,883
DKK - 4,080 4,201
NOK - 2,819 2,903
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,263.03 - 7,032.46
TWD 755.19 - 909.35
SAR - 6,915.92 7,245.03
KWD - 83,885 88,772
Cập nhật: 13/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,418 30,540 31,723
GBP 35,166 35,307 36,320
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,216 33,349 34,293
JPY 163.34 164 171.44
AUD 18,703 18,778 19,371
SGD 20,374 20,456 21,043
THB 794 797 832
CAD 18,887 18,963 19,538
NZD 15,439 15,975
KRW 17.03 18.70
Cập nhật: 13/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26211 26211 26379
AUD 18672 18772 19700
CAD 18860 18960 19974
CHF 33315 33345 34933
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30480 30510 32236
GBP 35158 35208 36968
HKD 0 3355 0
JPY 163.59 164.09 174.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15469 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20302 20432 21164
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16250000 16250000 16550000
SBJ 14000000 14000000 16550000
Cập nhật: 13/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,152 26,202 26,379
USD20 26,152 26,202 26,379
USD1 23,867 26,202 26,379
AUD 18,736 18,836 19,949
EUR 30,663 30,663 32,081
CAD 18,823 18,923 20,237
SGD 20,408 20,558 21,529
JPY 164.06 165.56 170.17
GBP 35,161 35,511 36,387
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/05/2026 03:00