Mạng 4G dẫn đầu toàn cầu với 6,6 tỷ thuê bao dù 5G phát triển mạnh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo GSA tháng 5/2025 cho thấy mạng 4G LTE vẫn giữ vị thế dẫn đầu thị trường viễn thông toàn cầu với hơn 6,6 tỷ thuê bao, kết nối gần 2/3 người dùng di động thế giới.

Báo cáo mới nhất từ Hiệp hội nhà cung cấp di động toàn cầu (GSA) tháng 5/2025 cho thấy cuộc chuyển đổi từ 4G sang 5G diễn ra chậm hơn dự kiến. Báo cáo chỉ ra công nghệ 5G tuy phát triển mạnh trong những năm gần đây, nhưng mạng 4G LTE vẫn giữ vị thế dẫn đầu thị trường viễn thông toàn cầu với hơn 6,6 tỷ thuê bao, phục vụ 2/3 người dùng di động toàn cầu.

Theo báo cáo, hiện có 835 nhà mạng vận hành mạng 4G LTE tại 243 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, cho thấy công nghệ 4G đã phổ biến rộng rãi dù tốc độ mở rộng giảm rõ rệt kể từ năm 2022.

Biểu đồ số nhà mạng triển khai mạng LTE hàng năm
Biểu đồ số nhà mạng triển khai mạng 4G LTE hàng năm. Ảnh chụp báo cáo

GSA ghi nhận chỉ 18 lần triển khai mạng 4G LTE mới từ 2022 đến tháng 5/2025, giảm mạnh so với 93 lần triển khai trong giai đoạn 2018-2021. Đỉnh điểm của 4G LTE là năm 2015 với 122 lần triển khai toàn cầu.

Sự suy giảm này có nguyên nhân từ việc 4G LTE đã phủ sóng rộng khắp, cùng với xu hướng chuyển sang các công nghệ mới như 5G SA (độc lập), 5G-Advanced5G RedCap. Các nhà mạng tập trung nguồn lực vào công nghệ hiệu quả và hiệu năng cao hơn.

Việt Nam đã thật sự sẵn sàng để sang mạng 5G SA trong những năm tới hay chưa? Việt Nam đã thật sự sẵn sàng để sang mạng 5G SA trong những năm tới hay chưa?

Ngược lại, công nghệ 5G đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm đầu tư. GSA xác định 633 nhà mạng tại 188 quốc gia và vùng lãnh thổ đang đầu tư vào mạng 5G dưới nhiều hình thức từ thử nghiệm đến triển khai thương mại. Trong số này, 354 nhà mạng tại 133 quốc gia đã công bố dịch vụ 5G tương thích chuẩn 3GPP.

Công nghệ 5G SA đang trở thành xu hướng chính của thị trường 5G. GSA ghi nhận 163 nhà mạng tại 66 quốc gia đang đầu tư vào công nghệ này cho mạng công cộng. Trong số đó, ít nhất 73 nhà mạng tại 44 quốc gia đã triển khai hoặc vận hành thương mại mạng 5G SA.

Công nghệ 5G SA giúp các nhà mạng phát huy hết sức mạnh của 5G mà không bị ràng buộc bởi hạ tầng 4G cũ. Từ đó, họ có thể cung cấp các dịch vụ yêu cầu tốc độ phản hồi nhanh và dung lượng truyền tải lớn.

Bản đồ tốc độ mạng LTE-Advanced nhanh nhất theo quốc gia, phân loại theo khả năng hỗ trợ thiết bị người dùng
Bản đồ tốc độ mạng LTE-Advanced nhanh nhất theo quốc gia, phân loại theo khả năng hỗ trợ thiết bị người dùng. Ảnh chụp báo cáo

Dù 5G phát triển mạnh, các công nghệ nâng cấp của 4G vẫn thu hút đầu tư. GSA thống kê có 375 nhà mạng đầu tư công nghệ VoLTE (Voice-over-LTE) tại 156 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong số này, 320 nhà mạng đã triển khai hoặc đang triển khai dịch vụ VoLTE thương mại tại 138 quốc gia.

Về công nghệ 4G LTE-Advanced, 346 mạng thương mại đã ra mắt tại 155 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tổng cộng 375 nhà mạng đang đầu tư vào công nghệ 4G LTE-Advanced tại 156 quốc gia dưới nhiều hình thức từ thử nghiệm đến cung cấp dịch vụ thương mại.

Số liệu thống kê cho thấy cả mạng 4G và mạng 5G đều đóng vai trò quan trọng trong ngành viễn thông lúc này. Mạng 5G đem đến những tính năng ưu việt cho doanh nghiệp và người dùng cá nhân, song 4G LTE vẫn là trụ cột chính đảm bảo kết nối ổn định cho đa số người dùng thế giới.

Ericsson dự báo Đông Nam Á sẽ trở thành Ericsson dự báo Đông Nam Á sẽ trở thành 'điểm nóng' 5G vào năm 2029

Theo báo cáo mới nhất của Ericsson, Đông Nam Á dự kiến sẽ chứng kiến sự bùng nổ về số lượng thuê bao 5G, đạt ...

Băng tần 6G: Các nhà sản xuất thiết bị đề xuất cách chia sẻ tần số hiệu quả hơn Băng tần 6G: Các nhà sản xuất thiết bị đề xuất cách chia sẻ tần số hiệu quả hơn

Các nhà sản xuất thiết bị đang thống nhất về phương pháp chia sẻ băng tần đa truy cập vô tuyến nhằm tối ưu hóa ...

GSMA: Chi phí băng tần cao GSMA: Chi phí băng tần cao 'cản trở' đầu tư mạng di động

Báo cáo mới của GSMA cho thấy chi phí băng tần chiếm 7% tổng doanh thu các nhà mạng toàn cầu, tăng 63% trong thập ...

Starlink Direct to Cell: Biến điện thoại 4G thành thiết bị liên lạc vệ tinh Starlink Direct to Cell: Biến điện thoại 4G thành thiết bị liên lạc vệ tinh

SpaceX vừa chính thức khai trương dịch vụ nhắn tin qua vệ tinh Starlink Direct-to-Cell tại Mỹ và New Zealand.

Có thể bạn quan tâm

Meta cắt giảm Reality Labs thổi bùng lo ngại

Meta cắt giảm Reality Labs thổi bùng lo ngại 'mùa đông VR'

AI
Việc Meta cắt giảm khoảng 10% nhân sự tại bộ phận Reality Labs đã làm dấy lên những lo ngại mới về một “mùa đông thực tế ảo” đang bao trùm ngành công nghiệp từng được kỳ vọng sẽ định hình tương lai Internet.
66% doanh nghiệp thiếu tự tin bảo vệ đám mây

66% doanh nghiệp thiếu tự tin bảo vệ đám mây

Công nghệ số
Báo cáo Tổng quan An ninh đám mây năm 2026 dựa trên khảo sát 1.163 chuyên gia an ninh mạng toàn cầu, cho thấy 74% tổ chức thiếu nhân lực và 69% bị quá tải công cụ bảo mật.
Smartphone bắt sóng 5G từ vệ tinh tốc độ 120 Mbps

Smartphone bắt sóng 5G từ vệ tinh tốc độ 120 Mbps

Viễn thông - Internet
Vệ tinh BlueBird 7 sẽ bay vào quỹ đạo cuối tháng 2/2026, giúp điện thoại di động thông minh (Smartphone) kết nối mạng 5G trực tiếp từ không gian mà không cần thay đổi thiết bị hay phần mềm.
Iridium thử nghiệm thành công tin nhắn vệ tinh phủ 100% toàn cầu

Iridium thử nghiệm thành công tin nhắn vệ tinh phủ 100% toàn cầu

Viễn thông - Internet
Hãng vận hành vệ tinh Iridium Communications (có trụ sở tại Mỹ) vừa hoàn tất thử nghiệm truyền tin nhắn hai chiều qua hệ thống vệ tinh quỹ đạo thấp, sẵn sàng triển khai thương mại dịch vụ NTN Direct trong năm 2026.
Tổng kết Ngày hội tiếng Anh STEM Robotics: Hà Nội mở rộng mô hình

Tổng kết Ngày hội tiếng Anh STEM Robotics: Hà Nội mở rộng mô hình

Công nghệ số
Lần đầu tiên được tổ chức ở cấp Tiểu học, “Ngày hội Tiếng Anh STEM Robotics” TP Hà Nội năm học 2025–2026 đã khẳng định hiệu quả của mô hình tích hợp tiếng Anh với STEM, công nghệ và Robotics, góp phần nâng cao năng lực toàn diện cho học sinh Thủ đô trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
18°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
27°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 17,800 ▼840K 18,100 ▼840K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,500 ▼840K 17,900 ▼840K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,450 ▼840K 17,850 ▼840K
Nguyên liệu 99.99 17,050 ▼890K 17,250 ▼890K
Nguyên liệu 99.9 17,000 ▼890K 17,200 ▼890K
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Hà Nội - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Đà Nẵng - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Miền Tây - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Tây Nguyên - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
Miếng SJC Nghệ An 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
Miếng SJC Thái Bình 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
NL 99.90 16,970 ▼600K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,000 ▼600K
Trang sức 99.9 17,350 ▼800K 18,050 ▼800K
Trang sức 99.99 17,360 ▼800K 18,060 ▼800K
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,771 ▼95K 18,012 ▼950K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,771 ▼95K 18,013 ▼950K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,768 ▼95K 1,798 ▼95K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,768 ▼95K 1,799 ▼95K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,748 ▼95K 1,783 ▼95K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,035 ▼9406K 176,535 ▼9406K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,988 ▼7126K 133,888 ▼7126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,506 ▼6461K 121,406 ▼6461K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,024 ▼5795K 108,924 ▼5795K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,209 ▼5539K 104,109 ▼5539K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,609 ▲58652K 74,509 ▲66662K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 177 ▼1688K 180 ▼1715K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 18621 18898 19516
CHF 33035 33421 34083
CNY 0 3470 3830
EUR 30235 30509 31543
GBP 34821 35215 36163
HKD 0 3187 3390
JPY 161 165 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15361 15952
SGD 19908 20190 20710
THB 741 804 858
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25725 26085
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,140
EUR 30,368 30,490 31,658
GBP 35,088 35,229 36,227
HKD 3,260 3,273 3,387
CHF 33,202 33,335 34,260
JPY 164.93 165.59 173.11
AUD 17,809 17,881 18,457
SGD 20,144 20,225 20,801
THB 806 809 845
CAD 18,847 18,923 19,495
NZD 15,444 15,973
KRW 17.34 18.94
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25750 25750 26130
AUD 17749 17849 18777
CAD 18788 18888 19908
CHF 33262 33292 34888
CNY 0 3694.4 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30391 30421 32152
GBP 35110 35160 36912
HKD 0 3390 0
JPY 164.99 165.49 176
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15436 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20060 20190 20911
THB 0 768.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17710000 17710000 18010000
SBJ 15500000 15500000 18010000
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,820 25,870 26,327
USD20 25,820 25,870 26,327
USD1 23,821 25,870 26,327
AUD 17,945 18,045 19,164
EUR 30,701 30,701 32,133
CAD 18,821 18,921 20,244
SGD 20,215 20,365 20,945
JPY 166.17 167.67 172.36
GBP 35,391 35,541 36,321
XAU 18,148,000 0 18,452,000
CNY 0 3,592 0
THB 0 810 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/01/2026 11:00