Giá đồng đã liên tục đạt mức cao kỷ lục

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá đồng toàn cầu đang bước vào chu kỳ tăng mạnh mới và có thể thiết lập các mức cao kỷ lục trong năm tới, trong bối cảnh Mỹ gia tăng tích trữ kim loại này, nguồn cung khai thác bị gián đoạn và nhu cầu cho chuyển đổi năng lượng cùng trí tuệ nhân tạo tiếp tục bùng nổ.
Trump dọa áp thuế 50% với đồng nhập khẩu, giá tăng vọt kỷ lục Chứng khoán châu Á trái chiều, giá đồng hạ nhiệt sau đe dọa thuế quan của Trump Vì sao giá bạc tăng vọt?
Giá đồng có thể đạt mức cao kỷ lục mới

Các chuyên gia trong ngành cho rằng đợt tăng giá gần đây nhất được thúc đẩy mạnh mẽ bởi những lo ngại về thuế quan. Ảnh: Getty.

Từ đầu năm đến nay, giá đồng đã tăng vọt, liên tục lập đỉnh mới khi những lo ngại về thuế quan của Mỹ kích hoạt làn sóng gom hàng quy mô lớn. Các nhà phân tích nhận định đà tăng này nhiều khả năng kéo dài sang năm 2026.

Citi dự báo giá đồng lên tới 15.000 USD mỗi tấn

Theo Citi, đồng đang đứng trước nguy cơ thiếu hụt nguồn cung nghiêm trọng do sản lượng khai thác bị hạn chế, trong khi Mỹ tiếp tục “tích trữ” đồng thông qua các hoạt động kinh doanh chênh lệch giá.

“Chúng tôi dự đoán Mỹ sẽ hút một phần lớn lượng đồng dự trữ toàn cầu và khi giá tiếp tục tăng, nước này sẽ tiếp tục rút cạn lượng tồn kho bên ngoài lãnh thổ Mỹ”, Citi nhận định.

Ngân hàng này dự báo giá đồng có thể đạt 13.000 USD mỗi tấn vào đầu năm 2026 và thậm chí vươn lên 15.000 USD mỗi tấn trong quý II cùng năm.

Nhu cầu từ AI và chuyển đổi năng lượng là động lực dài hạn

Các chuyên gia cho rằng xu hướng điện khí hóa, mở rộng lưới điện và bùng nổ trung tâm dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo đang tạo ra nhu cầu khổng lồ đối với đồng, vốn là vật liệu cốt lõi cho hệ thống dây dẫn, truyền tải điện và hạ tầng làm mát.

Giám đốc điều hành Avatar Commodities, Andrew Glass, cho rằng giá đồng sẽ còn thiết lập “những mức cao kỷ lục mới”, đặc biệt khi tình trạng tích trữ vật chất tại Mỹ tiếp tục làm suy giảm nguồn cung trên thị trường quốc tế.

Tuy nhiên, ông cũng lưu ý đợt tăng giá hiện nay phản ánh một “sự méo mó rất bất thường”, chủ yếu xuất phát từ kỳ vọng về thuế quan, trong khi nhu cầu từ Trung Quốc – quốc gia tiêu thụ đồng lớn nhất thế giới – đang gây thất vọng trong thời gian gần đây.

AI thúc đẩy cơn khát Đồng trên toàn cầu AI thúc đẩy cơn khát Đồng trên toàn cầu

Khi trí tuệ nhân tạo (AI) bùng nổ trên toàn cầu, kim loại đồng đang trở thành tâm điểm của cuộc đua công nghệ. Từ ...

Theo dữ liệu thị trường, giá đồng kỳ hạn ba tháng trên Sàn giao dịch kim loại Luân Đôn (LME) đang quanh mức 11.515 USD mỗi tấn, trong khi hợp đồng tương lai đồng trên sàn COMEX của Mỹ giao tháng 3 đạt khoảng 11.814 USD mỗi tấn, tạo ra cơ hội kinh doanh chênh lệch giá hấp dẫn.

Lực hút này đã khiến lượng đồng tinh luyện nhập khẩu vào Mỹ tăng khoảng 650.000 tấn trong năm nay, đẩy tồn kho trong nước lên khoảng 750.000 tấn. Việc gom hàng mạnh tay của Mỹ đang làm thắt chặt nguồn cung ở các khu vực khác.

Tồn kho LME sụt giảm, rủi ro thiếu hụt gia tăng

Tồn kho đồng tại LME – thường được xem là “thị trường cứu cánh cuối cùng” đã giảm mạnh. Dữ liệu mới nhất cho thấy lượng tồn kho chỉ còn khoảng 165.000 tấn, thấp hơn gần 40% so với đầu năm, trong đó khoảng 40% đã được đánh dấu để giao hàng vật lý và thực tế không còn lưu thông trên thị trường.

Theo các chuyên gia, sự suy giảm nhanh của tồn kho LME là tín hiệu rõ ràng cho thấy mức độ khan hiếm đang gia tăng trên thị trường đồng toàn cầu.

Đà tăng giá đồng còn được củng cố bởi những gián đoạn kéo dài trong hoạt động khai thác mỏ. Deutsche Bank mô tả năm 2025 là “một năm bị gián đoạn nghiêm trọng”, khi nhiều tập đoàn khai khoáng lớn buộc phải hạ dự báo sản lượng.

Theo tổng hợp của ngân hàng này, dự báo sản lượng đồng năm 2026 đã bị cắt giảm khoảng 300.000 tấn chỉ trong thời gian ngắn. Deutsche Bank cho rằng thị trường sẽ thiếu hụt rõ rệt vào quý IV/2025 và quý I/2026, trước khi giá đạt đỉnh trong nửa đầu năm 2026.

Glencore và Rio Tinto là hai ông lớn trong ngành cũng đồng loạt hạ dự báo sản lượng năm tới, càng làm dấy lên lo ngại về một chu kỳ thiếu cung kéo dài của kim loại màu đỏ.

Có thể bạn quan tâm

Du Xuân công nghệ cùng Di Động Việt

Du Xuân công nghệ cùng Di Động Việt

Thị trường
Cụ thể, iPhone 17 Pro về giá sốc, Z Fold7 giảm gần 10 triệu đồng, cùng loạt deal phụ kiện chỉ từ 45.000 đồng
Vì sao Singapore đang trở thành nơi trú ẩn an toàn cho các nhà đầu tư toàn cầu?

Vì sao Singapore đang trở thành nơi trú ẩn an toàn cho các nhà đầu tư toàn cầu?

Thị trường
Trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động, lạm phát kéo dài và căng thẳng địa chính trị gia tăng, Singapore ngày càng nổi lên như một “bến đỗ an toàn” cho dòng vốn quốc tế.
Apple thiếu chip khi nhu cầu iPhone tăng vọt, áp lực từ giá bộ nhớ leo thang

Apple thiếu chip khi nhu cầu iPhone tăng vọt, áp lực từ giá bộ nhớ leo thang

Thị trường
Apple cho biết hãng không thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu iPhone trong quý hiện tại do hạn chế về nguồn cung chip sản xuất trên công nghệ tiên tiến, trong bối cảnh giá bộ nhớ toàn cầu tăng mạnh vì làn sóng đầu tư vào trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.
Giá vàng rơi 4%, chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương giao dịch trái chiều trước thông tin về Fed

Giá vàng rơi 4%, chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương giao dịch trái chiều trước thông tin về Fed

Thị trường
Sau chuỗi tăng nóng kéo dài từ đầu năm, thị trường kim loại quý đã có nhịp điều chỉnh mạnh khi giá vàng và bạc đồng loạt giảm sâu trong phiên cuối tuần hôm nay 30/1. Trong khi đó, chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương diễn biến trái chiều giữa lúc giới đầu tư theo dõi sát động thái mới từ Tổng thống Mỹ Donald Trump về vị trí Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang và diễn biến chính trị tại Washington.
Chứng khoán châu Âu mở cửa khởi sắc khi loạt báo cáo lợi nhuận dồn dập

Chứng khoán châu Âu mở cửa khởi sắc khi loạt báo cáo lợi nhuận dồn dập

Thị trường
Các thị trường chứng khoán châu Âu mở cửa tăng điểm trong phiên giao dịch ngày thứ Năm 29/1, khi nhà đầu tư tập trung theo dõi hàng loạt báo cáo lợi nhuận từ những tập đoàn lớn nhất khu vực trong một ngày được giới tài chính ví như “thứ Năm siêu sôi động” của mùa công bố kết quả kinh doanh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
16°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
20°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
17°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 17°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
AVPL - Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,600 ▲300K 17,900 ▲300K
Nguyên Liệu 99.99 16,600 ▼50K 16,800 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 16,550 ▼50K 16,750 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,400 ▲350K 17,800 ▲350K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,350 ▲350K 17,750 ▲350K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,280 ▲350K 17,730 ▲350K
Cập nhật: 07/02/2026 21:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Cập nhật: 07/02/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Miếng SJC Nghệ An 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Miếng SJC Thái Bình 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,600 ▲250K 17,900 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,600 ▲250K 17,900 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,600 ▲250K 17,900 ▲250K
NL 99.90 16,570 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,600 ▼50K
Trang sức 99.9 17,090 ▲250K 17,790 ▲250K
Trang sức 99.99 17,100 ▲250K 17,800 ▲250K
Cập nhật: 07/02/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,763 ▲28K 17,932 ▲280K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,763 ▲28K 17,933 ▲280K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,758 ▲1585K 1,788 ▲1612K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,758 ▲1585K 1,789 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,738 ▲1567K 1,773 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,045 ▲2773K 175,545 ▲2773K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,238 ▲2100K 133,138 ▲2100K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,826 ▲1904K 120,726 ▲1904K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,414 ▲1708K 108,314 ▲1708K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,626 ▲1632K 103,526 ▲1632K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,191 ▲1167K 74,091 ▲1167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Cập nhật: 07/02/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17673 17946 18534
CAD 18438 18715 19339
CHF 32801 33186 33842
CNY 0 3470 3830
EUR 30031 30304 31350
GBP 34515 34907 35874
HKD 0 3190 3394
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15303 15894
SGD 19868 20150 20693
THB 738 802 857
USD (1,2) 25690 0 0
USD (5,10,20) 25728 0 0
USD (50,100) 25756 25775 26145
Cập nhật: 07/02/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,746 25,746 26,126
USD(1-2-5) 24,717 - -
USD(10-20) 24,717 - -
EUR 30,103 30,127 31,465
JPY 161.98 162.27 170.14
GBP 34,702 34,796 35,830
AUD 17,737 17,801 18,376
CAD 18,589 18,649 19,297
CHF 33,001 33,104 34,002
SGD 19,931 19,993 20,748
CNY - 3,678 3,799
HKD 3,260 3,270 3,372
KRW 16.32 17.02 18.39
THB 780.02 789.65 845.3
NZD 15,163 15,304 15,758
SEK - 2,819 2,920
DKK - 4,027 4,169
NOK - 2,609 2,702
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,132.4 - 6,923.97
TWD 739.67 - 895.62
SAR - 6,797.26 7,160.26
KWD - 82,568 87,863
Cập nhật: 07/02/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,048 30,169 31,332
GBP 34,565 34,704 35,695
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 32,845 32,977 33,897
JPY 161.80 162.45 169.75
AUD 17,684 17,755 18,330
SGD 20,035 20,115 20,687
THB 799 802 838
CAD 18,617 18,692 19,255
NZD 15,234 15,760
KRW 17.01 18.55
Cập nhật: 07/02/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25732 25790 26200
AUD 17743 17843 18773
CAD 18609 18709 19723
CHF 32921 32951 34538
CNY 0 3704.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30144 30174 31899
GBP 34726 34776 36533
HKD 0 3320 0
JPY 161.71 162.21 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15329 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19987 20117 20846
THB 0 764.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17350000 17350000 17650000
SBJ 16000000 16000000 17650000
Cập nhật: 07/02/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,760 25,810 26,230
USD20 25,760 25,810 26,230
USD1 23,812 25,810 26,230
AUD 17,784 17,884 19,031
EUR 30,277 30,277 31,750
CAD 18,548 18,648 19,997
SGD 20,056 20,206 20,985
JPY 162.06 163.56 168.48
GBP 34,605 34,955 35,889
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,587 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/02/2026 21:00