Khám phá phổ tần 6G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đối với mỗi thế hệ thông tin di động mới, phổ tần mới là chìa khóa để cung cấp các dịch vụ mới, dung lượng cao hơn và tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn. Mục tiêu của mạng 6G là giải quyết các hạn chế của mạng 5G, hướng tới khả năng kết nối không gian, khí quyển, mặt đất, dưới biển.

kham pha pho tan 6g

Ảnh minh họa: Pixabay.

Hiện chưa rõ phổ tần mới nào sẽ được sử dụng cho 6G, tuy nhiên hiện có ba phổ tần đang được xem xét: băng trung cao (còn được gọi là băng trung hay không chính thức là FR3) từ 7-24 GHz, các băng tần sub-THz trong dải 90 GHz đến 300 GHz, và phổ tần tối đa dưới 7 GHz nhờ sắp xếp lại tần số, ấn định các băng tần mới và nâng cao hiệu suất phổ.

Theo bà Sarah LaSelva, Giám đốc Tiếp thị 6G, Keysight Technologies, cho biết sự phân bổ phổ tần theo thế hệ công nghệ, bao gồm các băng tần tiềm năng cho 6G (Hình 1). Dưới đây, chúng ta xem xét các lợi ích và hạn chế của từng băng tần được đề xuất.

kham pha pho tan 6g

Hình 1: Phân bổ tần số trong từng thế hệ thông tin di động.

Băng trung cao (7-24 GHz)

Phổ tần từ 7-24 GHz này là phổ tần mới hấp dẫn nhất đối với các hệ thống 6G đầu tiên. (Hình 2) là giản đồ phân bổ băng tần cho truy cập vô tuyến di động và cố định từ 7-24 GHz. Dải tần 7-15 GHz rất hấp dẫn vì có đặc tính lan truyền tương tự như của các băng tần ngay dưới 7 GHz. Tín hiệu ở các tần số này có suy hao lan truyền thấp hơn so với FR2, có thể xuyên tốt hơn qua các tòa nhà và các công trình khác để tạo vùng phủ sóng trong nhà. Nhờ đó, các nhà khai thác có thể tăng dung lượng mạng với số trạm gốc nhỏ hơn so với sử dụng mmWave FR2 để mở rộng vùng phủ.

Quy chế chính sách là thách thức chính đối với việc sử dụng phổ tần này. Hiện đang có rất nhiều tổ chức, bao gồm các tổ chức chính phủ và dân sự, đang cùng sử dụng phổ tần này cho các ứng dụng ngoài truy cập vô tuyến di động, chẳng hạn như khí tượng, thiên văn vô tuyến và hoa tiêu hàng hải. Nhiều đơn vị trong số đó có thể gặp khó khăn hoặc không thể dịch chuyển tần số vì đó là các tổ chức của chính phủ hoặc các nhà cung cấp dịch vụ thông tin vệ tinh - khi vệ tinh đã lên quỹ đạo, việc thay đổi tần số là rất khó khăn hoặc không thể thực hiện được.

Thậm chí trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước có thể đạt được đồng thuận về sự khả dụng của phổ tần và các hình thức cấp phép, thách thức kỹ thuật lớn nhất cần vượt qua là sử dụng chung dải tần này như thế nào để không làm gián đoạn những người dùng khác.

kham pha pho tan 6g

Hình 2: Giản đồ phân bổ phổ tần 7-24 GHz cho các ứng dụng di động/cố định[1].

Băng tần Sub-THz (90-300 GHz)

Các tần số Sub-THz cung cấp các khối phổ tần lớn, liền kề có thể được phân bổ cho 6G. Với băng thông lên đến 20 GHz, các tần số này có thể sử dụng được cho 6G mặc dù còn nhiều vấn đề lớn về kỹ thuật cần giải quyết. Tới nay, chúng ta đã có thể dự báo về các ứng dụng yêu cầu thông lượng dữ liệu cực cao, lớn hơn 100 Gbps. Với hiệu suất phổ tần hiện tại, 6G sẽ cần các khối băng thông liền kề lớn hơn so với băng thông có sẵn trong các dải tần số thấp hơn.

Dù có nhiều khó khăn kỹ thuật, nhưng các băng tần này vẫn nên được tiếp tục nghiên cứu thêm bởi tiềm năng giải quyết các bài toán khó như liên kết không gian với Trái đất, thông tin nghe nhìn đa chiều, và các ứng dụng cảm biến và truyền thông tiên tiến của chúng.

Tần số sử dụng trong băng sub-THz tiếp tục là câu hỏi chưa có đáp án. Dải tần 90-110 GHz (băng tần W) có nhiều phân đoạn với băng thông liền kề hợp lý được phân bổ cho vô tuyến di động hoặc cố định và có băng thông liền kề lớn hơn so với băng tần D 110-170 GHz, như được thể trong (Hình 3).

kham pha pho tan 6g

Hình 3: Giản đồ phân bổ tần số di động / tần số cố định toàn cầu, băng tần 92-175 GHz.1

Trong các băng G và H trên 200 GHZ cũng có các băng tần khác được phân bổ cho các dịch vụ di động và cố định, như thể hiện trong (Hình 4), nhưng trong tương lai, các tần số này sẽ được sử dụng cho truyền thông thương mại sau băng tần W hoặc D.

kham pha pho tan 6g

Hình 4: Giản đồ phân bổ tần số 92-175 GHz cho các ứng dụng di động/cố định toàn cầu.1

Băng W và D là các băng tần sub-THz có khả năng được sử dụng đầu tiên do hệ sinh thái ở các tần số đã tương đối phát triển và có đặc tính lan truyền thuận lợi hơn. Tần số càng cao, suy hao trong không gian tự do càng lớn. Suy hao này còn tăng lên do các đỉnh hấp thụ phân tử trong bầu khí quyển của chúng ta như được thể hiện dưới đây trong (Hình 5).

Có thể sử dụng các công nghệ như định hướng búp sóng, bề mặt thông minh có thể tái cấu hình (RIS) và các loại ăng-ten mới để khắc phục suy hao đường truyền tần số sub-THz. Tuy nhiên, kể cả khi đã có các công nghệ và kỹ thuật nói trên thì suy hao đường truyền trong dải tần sub-THz vẫn là quá lớn để có thể ứng dụng trong thông tin di động truyền thống trong tương lai gần.

kham pha pho tan 6g

Hình 5: Suy hao khí quyển theo tần số. Liên minh mmWave cung cấp.[2]

Băng tần thấp (Dưới 7 GHz)

Các băng tần từ 600 MHz đến 900 MHz sẽ tiếp tục là nền tảng chính để phủ sóng trên diện rộng. Những tần số này có thể bao phủ khoảng cách xa và có mật độ phủ sóng trong nhà và ngoài trời cao. Các băng tần này sẽ tiếp tục là các băng tần quan trọng cho triển khai ở khu vực nông thôn và là những băng tần tốt nhất để phủ sóng vùng biên cell. Các băng tần này không thể cung cấp băng thông rộng hơn, kể cả khi được phân bổ nhiều phổ tần liền kề hơn. Ngay cả khi không có phổ mới trong băng tần 6G này, các băng tần thấp này vẫn sẽ tiếp tục có vai trò quan trọng.

Trong 5 tới 10 năm tới, sẽ có các phổ tần mới từ 1-7 GHz dành cho vô tuyến di động và cố định, giúp đáp ứng nhu cầu thông lượng của 5G. Mọi phổ tần mới được phân bổ trong dải này đều có thể được sử dụng cho 6G. WRC-23 có thể sẽ xem xét một số băng tần mới -3.3-3.4 GHz, 3.6-3.8 GHz, 6.425-7.025 GHz, và 7.025-7.125 GHz, trong đó 7.025-7.125 GHz là băng tần duy nhất được xác định để sử dụng toàn cầu[3].

Có thể lấy được băng thông rộng hơn trong dải tần dưới 7 GHz, như băng C trong 5G, thông quađánh giá lại cách thức sử dụng tần số trong băng này và sắp xếp lại cho các thế hệ sau. Phổ tần trong dải này là tài nguyên hữu hạn và khan hiếm, do đó cần phải được sử dụng một cách thông minh và hiệu quả nhất có thể.

Thời biểu triển khai phổ tần

Hiện chưa rõ tần số nào sẽ được sử dụng cho 6G. ITU phân bổ phổ tần cho tiêu chuẩn International Mobile Telecommunications (IMT) tại Hội nghị Vô tuyến Thế giới, WRC, được tổ chức bốn năm một lần. WRC sẽ xác định các dải tần có thể sử dụng trên phạm vi quốc tế cho IMT nhằm đạt được sự hài hòa phổ tần toàn cầu, đồng thời cân đối nhu cầu bảo vệ những người sử dụng hiện tại trong các băng tần đang được xem xét.

Phổ tần nên được hài hòa trên toàn cầu, vì nó tạo điều kiện để các thành phần đạt được quy mô kinh tế và hạn chế số lượng băng tần mà thiết bị người dùng cần hỗ trợ[4].

kham pha pho tan 6g

Hình 6: Mốc thời gian triển khai 6G.

Sau khi các băng tần IMT được xác định, cơ quan quản lý của các nước phải phân bổ các băng tần cho dịch vụ di động trong khu vực của mình. Trong quá trình này, một số băng tần cụ thể có thể được dự phòng hoặc phân bổ lại. Có nhiều cơ chế ấn định băng tần - bao gồm nhưng không giới hạn - đấu giá, đấu thầu và cấp phép trực tiếp.

Cuối mỗi kỳ họp WRC, chương trình nghị sự cho WRC tiếp theo được thiết lập, bao gồm danh sách các tần số có tiềm năng phân bổ. Sau khi chương trình nghị sự của WC27 được thiết lập, mặc dù không được bảo đảm chắc chắn, nhưng chúng ta sẽ biết rõ hơn liệu các băng tần được đề xuất có phải thực sự là các băng tần được sử dụng cho triển khai 6G hay không. Hình 6 cho thấy thời điểm diễn ra các cuộc họp liên quan đến chu kỳ phát hành tiêu chuẩn 3GPP và triển khai 6G.

Kết luận

Căn cứ trên xu hướng thị trường hiện tại, 6G có thể sử dụng nhiều băng tần khác nhau. Băng tần 7-15 GHz là ứng cử viên tiềm năng nhất cho việc triển khai 6G ban đầu, nhưng 6G phải tận dụng phổ tần đã được phân bổ dưới 7 GHz. Những tính năng cải tiến trong chia sẻ động phổ tần yếu tố cần thiết để khai thác tất cả các băng tần với hiệu quả cao nhất. Các băng tần sub-THz, mặc dù không phải là mục tiêu triển khai vào năm 2030, vẫn là các băng tần nhiều tiềm năng. Các băng này được coi là mục tiêu cho giai đoạn triển khai sau của 6G, có thể vào khoảng những năm 2035-2040.

Băng thông rộng trong băng tần này là điều kiện cần để hỗ trợ một số ứng dụng và phương án sử dụng mới của 6G. Sử dụng các phổ tần khác nhau như công cụ để đạt được các mục tiêu hiệu năng khác nhau, 6G sẽ có thể đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng ngày càng tăng đối với thông tin di động.


[1] http://handle.itu.int/11.1002/pub/814b0c44-en

[2] https://mmwavecoalition.org/

[3] https://www.itu.int/md/S20-CL-C-0069/en

[4] https://www.itu.int/wrs-22/wp-content/uploads/sites/25/2022/10/IMT_gener...

Có thể bạn quan tâm

VNPT 7 lần xướng tên tại giải Sao Khuê 2026

VNPT 7 lần xướng tên tại giải Sao Khuê 2026

Viễn thông - Internet
Thông qua loạt giải thưởng này đã cho thấy một hướng đi đáng chú ý của VNPT, thay vì chạy theo các công nghệ trình diễn, doanh nghiệp này đang tập trung giải những bài toán rất “đời sống” của chuyển đổi số Việt Nam.
GSMA khuyến nghị nhà mạng Việt Nam xây dựng Open API và private network để 5G tạo ra giá trị kinh tế thực chất đến năm 2030

GSMA khuyến nghị nhà mạng Việt Nam xây dựng Open API và private network để 5G tạo ra giá trị kinh tế thực chất đến năm 2030

Viễn thông - Internet
Kinh tế số Việt Nam hiện chiếm 25% GDP và đang hướng tới mốc 30% vào năm 2030, trong khi 5G Việt Nam 2030 đặt mục tiêu phủ sóng 99% dân số, nhưng ứng dụng thực tế của 5G trong sản xuất vẫn còn rất hạn chế dù ngành này đang đóng góp từ 90 đến 95% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tại sự kiện GSMA Digital Summit Hanoi 2026, GSMA đưa ra hai khuyến nghị cụ thể và có thể thực thi ngay, đồng thời chỉ rõ ba lựa chọn chính sách số của Việt Nam được cộng đồng viễn thông quốc tế đánh giá cao nhất.
AI và Starlink đang buộc ngành viễn thông Việt Nam thay đổi

AI và Starlink đang buộc ngành viễn thông Việt Nam thay đổi

Viễn thông - Internet
Bên lề sự kiện GSMA Digital Summit Hanoi 2026 diễn ra ngày 26/5 tại Hà Nội, ông Julian Gorman, Giám đốc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của GSMA và bà Jeanette Whyte, Giám đốc Chính sách công và Đối ngoại APAC tại GSMA, đã dành thời gian trao đổi trực tiếp với báo chí về ba vấn đề đang nổi cộm nhất của ngành viễn thông toàn cầu. AI viễn thông Việt Nam, làn sóng Starlink và bài toán an ninh mạng trong kỷ nguyên số là ba chủ đề mà cả hai đại diện GSMA đều cởi mở mổ xẻ, trong đó nhiều nhận định được đưa ra lần đầu tiên và chưa xuất hiện trong phiên thảo luận chính thức của hội nghị.

'Hạ tầng 5G Việt Nam đã sẵn sàng nhưng bài toán lớn hơn mới bắt đầu'

Viễn thông - Internet
Tại GSMA Digital Summit Hanoi 2026 diễn ra sáng 26/5, ông Kalvin Bahia, Chuyên gia kinh tế trưởng tại GSMA Intelligence, cho biết 5G Việt Nam đã phủ sóng tới 90% dân số sau hơn một năm triển khai, và đánh giá là tốc độ triển khai nhanh nhất ông từng chứng kiến trên toàn cầu. Các chuyên gia cho rằng 5G Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phủ sóng nhưng bài toán thực sự lớn hơn mới bắt đầu khi các lãnh đạo công nghệ từ Ericsson Việt Nam, NTT DOCOMO đến các nhà mạng đều cho rằng phủ sóng chỉ là điều kiện cần, còn điều kiện đủ là biến kết nối thành giá trị kinh tế thực chất.
Hạ tầng viễn thông là

Hạ tầng viễn thông là 'nền tảng' cho mọi khát vọng số của Việt Nam

Viễn thông - Internet
Phát biểu tại GSMA Digital Summit Hanoi 2026 diễn ra ngày 26/5 tại Hà Nội, ông Alex Sinclair, Giám đốc Công nghệ GSMA, khẳng định rằng hạ tầng viễn thông Việt Nam chính là điều kiện tiên quyết để mọi tham vọng đổi mới sáng tạo số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo có thể trở thành hiện thực, trong bối cảnh kinh tế số được kỳ vọng đóng góp khoảng 30% GDP vào năm 2030.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
24°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
41°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,920 15,320
Kim TT/AVPL 14,920 15,320
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,920 15,320
Nguyên Liệu 99.99 14,500 14,700
Nguyên Liệu 99.9 14,450 14,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,800 15,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,750 15,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,680 15,130
Cập nhật: 06/06/2026 08:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 150,200 153,200
Hà Nội - PNJ 150,200 153,200
Đà Nẵng - PNJ 150,200 153,200
Miền Tây - PNJ 150,200 153,200
Tây Nguyên - PNJ 150,200 153,200
Đông Nam Bộ - PNJ 150,200 153,200
Cập nhật: 06/06/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,920 15,320
Miếng SJC Nghệ An 14,920 15,320
Miếng SJC Thái Bình 14,920 15,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,920 15,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,920 15,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,920 15,320
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,510 15,210
Trang sức 99.99 14,520 15,220
Cập nhật: 06/06/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,492 15,322
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,492 15,323
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 149 153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 149 1,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 147 1,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 1,435 150
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 104,886 113,786
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,428 10,318
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 83,674 92,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 79,583 88,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,432 63,332
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Cập nhật: 06/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18265 18540 19117
CAD 18436 18713 19334
CHF 32772 33157 33800
CNY 0 3850 3943
EUR 30011 30284 31315
GBP 34667 35059 35997
HKD 0 3230 3433
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15173 15759
SGD 19974 20257 20783
THB 722 785 839
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26145 26404
Cập nhật: 06/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,127 30,151 31,466
JPY 160.42 160.71 169.73
GBP 34,794 34,888 35,952
AUD 18,437 18,504 19,129
CAD 18,619 18,679 19,290
CHF 33,041 33,144 33,990
SGD 20,105 20,168 20,881
CNY - 3,820 3,950
HKD 3,300 3,310 3,435
KRW 15.79 16.47 17.85
THB 770.16 779.67 831.51
NZD 15,132 15,273 15,661
SEK - 2,767 2,854
DKK - 4,031 4,157
NOK - 2,774 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,106.87 - 6,867.32
TWD 756.3 - 912.66
SAR - 6,906.56 7,246.23
KWD - 83,637 88,643
Cập nhật: 06/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Cập nhật: 06/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26404
AUD 18439 18539 19461
CAD 18620 18720 19735
CHF 33009 33039 34617
CNY 3829.7 3854.7 3990.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30186 30216 31941
GBP 34937 34987 36745
HKD 0 3355 0
JPY 161.09 161.59 172.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15274 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20130 20260 20991
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14920000 14920000 15320000
SBJ 13000000 13000000 15320000
Cập nhật: 06/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,404
USD20 26,076 26,126 26,404
USD1 26,076 26,126 26,404
AUD 18,476 18,576 19,683
EUR 30,341 30,341 31,747
CAD 18,559 18,659 19,965
SGD 20,203 20,353 20,913
JPY 161.6 163.1 167.63
GBP 34,814 35,164 36,026
XAU 14,918,000 0 15,322,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/06/2026 08:00