XTRFY K63W Pro: Bàn phím gaming không dây 8K tích hợp Ultra-Wideband

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Cherry mở rộng hệ sinh thái thiết bị gaming với mẫu bàn phím mới XTRFY K63W Pro, hướng đến nhóm người dùng yêu cầu cao về tốc độ phản hồi và độ ổn định khi thi đấu.
CORSAIR GALLEON 100 SD: siêu phẩm bàn phím tại CES 2026 chính thức mở bán toàn cầu CORSAIR GALLEON 100 SD: siêu phẩm bàn phím tại CES 2026 chính thức mở bán toàn cầu
Huntsman Signature Edition: Bàn phím gaming cao cấp với mức giá đắt ngang card đồ họa Huntsman Signature Edition: Bàn phím gaming cao cấp với mức giá đắt ngang card đồ họa
Computex 2026: CORSAIR tiết lộ thiết bị chơi game tối ưu độ trễ và tùy biến Computex 2026: CORSAIR tiết lộ thiết bị chơi game tối ưu độ trễ và tùy biến

XTRFY K63W Pro được giới thiệu là một trong những mẫu bàn phím gaming không dây đầu tiên ứng dụng công nghệ Ultra-Wideband (UWB), kết hợp cùng tần số phản hồi 8.000Hz nhằm giảm độ trễ đầu vào và tối ưu trải nghiệm cho game thủ esports.

Công nghệ UWB kết hợp polling rate 8.000Hz

Điểm đáng chú ý nhất trên Cherry XTRFY K63W Pro là việc sử dụng công nghệ truyền dữ liệu Ultra-Wideband thay cho phương thức kết nối không dây 2.4GHz phổ biến hiện nay. Theo Cherry, UWB cho phép thiết bị truyền tín hiệu trên dải tần rộng hơn, từ đó hạn chế ảnh hưởng từ nhiễu sóng trong môi trường có nhiều thiết bị kết nối không dây.

Công nghệ này được đánh giá phù hợp với các không gian thi đấu Esports, phòng làm việc hoặc khu vực sử dụng nhiều thiết bị công nghệ cùng lúc. Việc duy trì kết nối ổn định giúp bàn phím phản hồi chính xác hơn trong những tình huống yêu cầu tốc độ cao.

Bàn phím không dây XTRFY K63W Pro
Bàn phím không dây XTRFY K63W Pro

Bên cạnh UWB, XTRFY K63W Pro còn hỗ trợ polling rate 8.000Hz ở cả chế độ có dây và không dây. Với tốc độ này, bàn phím có khả năng gửi dữ liệu đến máy tính 8.000 lần mỗi giây, giúp giảm thời gian chờ giữa thao tác nhấn phím và phản hồi trên màn hình.

Cherry từng áp dụng công nghệ 8K trên mẫu XTRFY MX 8.2 Pro TMR, nhưng K63W Pro đánh dấu bước tiến mới khi kết hợp tốc độ phản hồi cao với nền tảng kết nối UWB.

Thiết kế 70%, tối ưu không gian chơi game

Cherry XTRFY K63W Pro được xây dựng theo kiểu dáng 70%, hướng tới sự cân bằng giữa kích thước nhỏ gọn và khả năng sử dụng linh hoạt. Bàn phím vẫn giữ lại hàng phím chức năng F-row cùng cụm phím điều hướng, trong khi phần khung hai bên được cắt giảm để tiết kiệm diện tích.

Thiết kế này giúp người dùng có thêm không gian di chuyển chuột, yếu tố quan trọng trong các tựa game cạnh tranh như bắn súng góc nhìn thứ nhất hoặc các bộ môn Esports đòi hỏi thao tác nhanh. So với nhiều mẫu bàn phím 75% trên thị trường, K63W Pro có kích thước gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các phím cần thiết cho cả chơi game lẫn công việc hằng ngày.

XTRFY K63W Pro có thiết kế nhỏ gọn
XTRFY K63W Pro có thiết kế nhỏ gọn

Về trải nghiệm sử dụng, sản phẩm được trang bị switch Cherry MX Low Profile 2.0 thế hệ mới. Đây là dòng switch có thiết kế thấp, cho hành trình phím ngắn hơn, phù hợp với nhu cầu phản hồi nhanh trong các trận đấu.

Bàn phím cũng sử dụng cấu trúc gasket mount nhằm giảm rung chấn khi gõ, đồng thời cải thiện độ ổn định của từng lần nhấn phím. Cherry cho biết thiết kế này giúp tạo cảm giác gõ chắc chắn hơn và giảm tiếng ồn trong quá trình sử dụng.

Pin lớn, thời lượng sử dụng lên đến 1.100 giờ

Một trong những ưu điểm nổi bật khác của Cherry XTRFY K63W Pro là thời lượng pin. Sản phẩm được trang bị viên pin dung lượng 6.000mAh, cho khả năng hoạt động tối đa lên tới 1.100 giờ trong điều kiện sử dụng phù hợp.

Thời lượng thực tế sẽ phụ thuộc vào các thiết lập như chế độ kết nối, mức độ sử dụng và các tính năng đi kèm. Tuy nhiên, con số này vẫn đưa K63W Pro trở thành một trong những mẫu bàn phím gaming không dây có thời gian hoạt động dài trong phân khúc cao cấp.

Cherry XTRFY K63W Pro có thời lượng sử dụng pin lớn
Cherry XTRFY K63W Pro có thời lượng sử dụng pin lớn

Cherry cho biết mẫu bàn phím mới sẽ được mở bán tại châu Âu từ tháng 7/2026 với giá 179,99 euro. Tại thị trường Mỹ, sản phẩm dự kiến xuất hiện vào tháng 8/2026 với mức giá 169,99 USD.

So với mẫu MX 8.2 Pro TMR từng có giá khoảng 250 USD, XTRFY K63W Pro có mức giá dễ tiếp cận hơn, hướng đến nhiều game thủ muốn trải nghiệm công nghệ polling rate 8K và kết nối không dây thế hệ mới.

Với sự kết hợp giữa Ultra-Wideband, tốc độ phản hồi 8.000Hz, switch Cherry MX Low Profile 2.0 cùng thời lượng pin dài, Cherry XTRFY K63W Pro được kỳ vọng trở thành một lựa chọn đáng chú ý trong nhóm bàn phím gaming không dây hiệu năng cao năm 2026.

Có thể bạn quan tâm

Computex 2026: CORSAIR tiết lộ thiết bị chơi game tối ưu độ trễ và tùy biến

Computex 2026: CORSAIR tiết lộ thiết bị chơi game tối ưu độ trễ và tùy biến

Gaming
Theo đó, CLIPPER PRO MINI 60, NIGHTSWORD v2 WIRELESS SD, HS35 v3 WIRELESS, và HS35 v3 đem đến cho các game thủ chuyên nghiệp, nhà sáng tạo nội dung và người chơi phổ thông khả năng điều khiển thông minh hơn, phạm vi kiểm soát sâu hơn và âm thanh sống động đáp ứng mọi nhu cầu khác nhau của họ.
Kỷ niệm 20 năm tiên phong, ROG ra mắt BST Edition 20 tại Computex 2026

Kỷ niệm 20 năm tiên phong, ROG ra mắt BST Edition 20 tại Computex 2026

Computing
Đây không chỉ là dịp để ROG nhìn lại hành trình đổi mới công nghệ kéo dài hai thập kỷ, mà còn mở ra một chương mới với các giải pháp gaming tích hợp, hiệu năng cực hạn và những ứng dụng AI thế hệ mới.
Alienware ra mắt màn hình chơi game 5K OLED 39 inch, hỗ trợ tần số quét lên tới 330Hz

Alienware ra mắt màn hình chơi game 5K OLED 39 inch, hỗ trợ tần số quét lên tới 330Hz

Thiết bị chơi Game
Tại triển lãm công nghệ Computex diễn ra ở Đài Loan, Alienware đã giới thiệu loạt màn hình chơi game mới nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập. Nổi bật nhất trong số đó là mẫu AW3926QW, màn hình OLED siêu rộng mới.
Samsung ra mắt loạt màn hình Odyssey và ViewFinity thế hệ mới

Samsung ra mắt loạt màn hình Odyssey và ViewFinity thế hệ mới

Computing
Cả hai dòng sản phẩm Odyssey và ViewFinity 2026 đều sẽ thiết lập chuẩn mực mới về độ phân giải và hiệu năng, và khả năng tiếp cận các cải tiến đột phá trong phân khúc cao cấp.
Tái định nghĩa gaming di động, Lenovo ra mắt tablet Legion Tab

Tái định nghĩa gaming di động, Lenovo ra mắt tablet Legion Tab

Thiết bị chơi Game
Đáng chú ý, bộ đôi này tích hợp hiệu năng console trong một thiết kế nhỏ gọn, giúp game thủ thoải mái chơi game, thi đấu lẫn sáng tạo ở bất cứ đâu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
29°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
25°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
32°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
22°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
21°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
25°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
Kim TT/AVPL 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
Nguyên Liệu 99.99 14,500 ▼50K 14,700 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 14,450 ▼50K 14,650 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,800 ▼100K 15,200 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,750 ▼100K 15,150 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,680 ▼100K 15,130 ▼100K
Cập nhật: 05/06/2026 17:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 150,200 ▼2800K 153,200 ▼2800K
Hà Nội - PNJ 150,200 ▼2800K 153,200 ▼2800K
Đà Nẵng - PNJ 150,200 ▼2800K 153,200 ▼2800K
Miền Tây - PNJ 150,200 ▼2800K 153,200 ▼2800K
Tây Nguyên - PNJ 150,200 ▼2800K 153,200 ▼2800K
Đông Nam Bộ - PNJ 150,200 ▼2800K 153,200 ▼2800K
Cập nhật: 05/06/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
Miếng SJC Nghệ An 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
Miếng SJC Thái Bình 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
NL 99.90 14,050 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼150K
Trang sức 99.9 14,510 ▼280K 15,210 ▼280K
Trang sức 99.99 14,520 ▼280K 15,220 ▼280K
Cập nhật: 05/06/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,492 ▲1339K 15,322 ▼280K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,492 ▲1339K 15,323 ▼280K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 149 ▼1379K 153 ▼1405K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 149 ▼1379K 1,531 ▼28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 147 ▼1361K 1,515 ▼28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 1,435 ▼144837K 150 ▼152622K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 104,886 ▼2101K 113,786 ▼2101K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,428 ▼86756K 10,318 ▼94766K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 83,674 ▼1708K 92,574 ▼1708K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 79,583 ▼1633K 88,483 ▼1633K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,432 ▲53876K 63,332 ▲62687K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Cập nhật: 05/06/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18234 18509 19090
CAD 18421 18698 19319
CHF 32744 33129 33765
CNY 0 3847 3940
EUR 29996 30269 31297
GBP 34613 35005 35937
HKD 0 3230 3432
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15145 15730
SGD 19959 20241 20769
THB 722 785 838
USD (1,2) 26062 0 0
USD (5,10,20) 26103 0 0
USD (50,100) 26132 26146 26404
Cập nhật: 05/06/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,127 30,151 31,466
JPY 160.42 160.71 169.73
GBP 34,794 34,888 35,952
AUD 18,437 18,504 19,129
CAD 18,619 18,679 19,290
CHF 33,041 33,144 33,990
SGD 20,105 20,168 20,881
CNY - 3,820 3,950
HKD 3,300 3,310 3,435
KRW 15.79 16.47 17.85
THB 770.16 779.67 831.51
NZD 15,132 15,273 15,661
SEK - 2,767 2,854
DKK - 4,031 4,157
NOK - 2,774 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,106.87 - 6,867.32
TWD 756.3 - 912.66
SAR - 6,906.56 7,246.23
KWD - 83,637 88,643
Cập nhật: 05/06/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Cập nhật: 05/06/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26404
AUD 18440 18540 19465
CAD 18611 18711 19726
CHF 33010 33040 34623
CNY 3829.8 3854.8 3990.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30197 30227 31953
GBP 34941 34991 36752
HKD 0 3355 0
JPY 161.1 161.6 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15267 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20132 20262 20993
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14900000 14900000 15700000
SBJ 13000000 13000000 15700000
Cập nhật: 05/06/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,404
USD20 26,076 26,126 26,404
USD1 26,076 26,126 26,404
AUD 18,476 18,576 19,683
EUR 30,341 30,341 31,747
CAD 18,559 18,659 19,965
SGD 20,203 20,353 20,913
JPY 161.6 163.1 167.63
GBP 34,814 35,164 36,026
XAU 14,918,000 0 15,322,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/06/2026 17:00