Mỏ kali Asia-Potash - Mỏ khai khoáng thông minh đầu tiên tại ASEAN

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với việc áp dụng giải pháp khai khoáng thông minh mới nhất được Huawei phát triển, mỏ khai thác kali của Tập đoàn Đầu tư Quốc tế Asia-Potash tại Lào đã trở thành mỏ thông minh đầu tiên tại khu vực ASEAN đảm bảo các hoạt động sản xuất, khai thác được vận hành an toàn.

Mạng 4G công nghiệp dạng vòng ring có thể nâng cấp lên 5G vừa chính thức ra mắt tại mỏ khai khoáng thông minh của Tập đoàn Đầu tư Quốc tế Asia-Potash tại tỉnh Khammouane, cách thủ đô Viêng Chăn 350km.

Một thợ mỏ đã thực hiện cuộc gọi video WeChat đầu tiên ở độ sâu 300m dưới lòng đất, cập nhật tình hình hầm mỏ theo thời gian thực cho trụ sở chính cách đó 3.500km ở Bắc Kinh.

mo kali asia potash mo khai khoang thong minh dau tien tai asean
Hình ảnh hoạt động của đội Đội ngũ Khai khoáng của Huawei tại mỏ khai khoáng thông minh Asia-Potash.

Tập đoàn Đầu tư Quốc tế Asia-Potash là một trong những nhà cung cấp phân bón kali lớn nhất châu Á, với sản lượng 1 triệu tấn vào năm 2022. Mỏ khai thác kali tại Lào là mô hình mỏ thông minh đầu tiên do Asia-Potash xây dựng tại Đông Nam Á, cũng là mỏ đầu tiên triển khai Giải pháp Khai khoáng Thông minh của Huawei trong khu vực.

Asia-Potash đã không ngừng mở rộng năng lực sản xuất, với số lượng nhân công khai thác mỏ ở Lào tăng từ vài trăm lên hơn 3.000 người trong những năm qua, với nhu cầu vận hành thông minh và tự động hóa ngày càng cao. Do đó, tập đoàn Asia-Potash đặt mục tiêu phải loại bỏ các lỗ hổng trong việc liên lạc giữa trên và dưới mặt đất để có thể giám sát an toàn sản xuất ngầm theo thời gian thực.

Công nhân trong phòng vận hành trên mặt đất cần được điều khiển các phương tiện khai thác từ xa, nhằm giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động trong môi trường dưới lòng đất khắc nghiệt với nhiệt độ và độ ẩm cực cao. Các phương pháp thông minh để đánh giá chất lượng sản xuất quặng theo thời gian thực cũng cần được củng cố, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành.

Điều cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, đó là hệ thống vận chuyển các phương tiện khai thác ngầm cần được lên lịch linh hoạt. Sẽ có có thể đạt được những điều này nếu thiếu sự kết nối mạnh mẽ được hỗ trợ bởi mạng công nghiệp phủ sóng toàn bộ khu vực khai thác. Đây cũng là yêu cầu bắt buộc đối với nền sản xuất thông minh trong tương lai.

Sau hơn 2 tháng xây dựng, Giải pháp Khai khoáng Thông minh của Huawei đã được triển khai tại các khu vực khai thác mỏ, đạt phạm vi phủ sóng toàn bộ mạng riêng không dây trên và dưới mặt đất, đồng thời đáp ứng các yêu cầu liên lạc theo thời gian thực giữa các thợ mỏ và yêu cầu kiểm tra sự cố thông minh.

Một mặt, giải pháp áp dụng cho các trường hợp không thể kết nối mạng có dây. Mặt khác, các mạng riêng có dây cũng được xây dựng, đáp ứng các yêu cầu liên lạc trên mặt đất cũng như yêu cầu giám sát, vận hành và bảo mật ngay cửa hầm mỏ sản xuất và các cơ sở sản xuất quan trọng khác. Do đó, giải pháp có thể đáp ứng được các tình huống sử dụng mạng có dây yêu cầu băng thông cao, độ trễ thấp và kết nối lớn.

mo kali asia potash mo khai khoang thong minh dau tien tai asean
Đội ngũ Asia-Potash tại mỏ khai khoáng thông minh.

Đại diện Asia-Potash cho hay, nền tảng cộng tác đám mây, các ứng dụng khai thác thông minh và các dịch vụ dưới lòng đất dựa trên phạm vi phủ sóng toàn mạng và công nghệ 5G đều yêu cầu băng thông cực lớn hoặc độ trễ cực thấp. Chẳng hạn như việc điều khiển từ xa và lái xe tự động hiện không thể triển khai trên mạng riêng dưới hầm, nhưng sẽ được triển khai trong tương lai để tạo nền tảng vững chắc cho việc xây dựng hệ sinh thái kiến trúc Internet công nghiệp và phát triển các mỏ thông minh lấy con người làm trọng tâm.

Ông Zhang Lu, chuyên gia kỹ thuật của Huawei, cho biết, trước đây các mỏ chủ yếu sử dụng điện thoại cố định để liên lạc dưới và trên mặt đất. Giờ đây, mạng công nghiệp dạng vòng ring không dây hỗ trợ các cuộc gọi di động mọi lúc mọi nơi. Trong các tình huống làm việc di động, mọi bộ phận được kết nối theo thời gian thực trên toàn bộ khu vực khai thác, giúp cải thiện sự an toàn và hiệu quả đáng kể. Giải pháp Khai khoáng Thông minh của Huawei xem xét đầy đủ các yêu cầu về cải tiến mạng và tính khả thi trong các khu vực mỏ này. Một mạng lưới có thể cung cấp đa dịch vụ, hỗ trợ đáp ứng nhanh cũng như nâng cấp linh hoạt lên 5G trong tương lai.

Chỉ riêng năm qua, Đội ngũ Khai khoáng mới thành lập của Huawei đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong lĩnh vực khai khoáng thông minh. Hệ điều hành MineHarmony do Huawei và China Energy cùng phát triển, đã được triển khai trên hơn 3.300 bộ thiết bị tại 13 mỏ than và một trạm rửa than của Tập đoàn Than Shendong.

Đặc biệt, MineHarmony còn được triển khai trên toàn bộ mỏ Wulanmulun (còn gọi là mỏ Ulan Moran) ở khu vực Nội Mông, đạt được nhiều tiến bộ đáng kể về chuyển đổi kết nối, giao diện tương tác và truy cập dữ liệu.

Ngoài ra, công nghệ ghép video 5G+AI đã được sử dụng để điều khiển từ xa trên một số mỏ. Ví dụ, mỏ than Sanyuan của Công ty Công nghiệp than Jinneng Holding Shanxi đã triển khai công nghệ điều khiển từ xa trên toàn bộ bề mặt khai thác và chuyển đổi các trình điều khiển khai khoáng dưới hầm sâu lên trên mặt đất. Việc giám sát thông minh hệ thống giao thông giúp giảm 20% lượng nhân viên kiểm tra dưới lòng đất.

Mỏ than Shenmu Hongliulin của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất & Than Thiểm Tây cũng triển khai mô hình bản sao kỹ thuật số (Digital Twin) cho toàn bộ mỏ. Với mạng vòng ring được trực quan hóa các kết nối người-máy và có thể quản trị cùng việc xây dựng trí thông minh toàn mỏ, số lượng nhân viên kiểm tra dưới lòng đất giảm 18% và hiệu suất mỗi ca làm việc tăng 30%.

Công nhân chuyển đổi nơi làm việc từ dưới lòng đất lên trên mặt đất, thực hiện các hoạt động khai thác than từ xa ngay trong văn phòng. Điều này cải thiện đáng kể môi trường làm việc, giúp ngành đạt được tham vọng sản xuất an toàn với ít nhân lực hơn, hiệu quả cao hơn.

Với công nghệ ICT tiên tiến kết hợp chặt chẽ với thực tế tại hiện trường, Đội ngũ Khai khoáng của Huawei đã kiến tạo nên nền tảng Internet công nghiệp khai khoáng tuân thủ các tiêu chuẩn và khuôn khổ ngành, đồng thời tạo ra một bộ thông số kỹ thuật dữ liệu hợp nhất riêng biệt.

Bằng cách xây dựng IoT thế hệ tiếp theo lấy nền tảng đám mây làm cốt lõi, dữ liệu làm yếu tố chính và bảo mật làm biện pháp bảo vệ, Huawei đã tập trung vào phát triển mô hình ứng dụng mới tích hợp ICT thế hệ tiếp theo vào lĩnh vực khai khoáng để tạo ra các phương thức làm việc mới cho các công ty mỏ, chuỗi cung ứng và toàn ngành công nghiệp.

Trong quá trình này, Huawei sẽ hợp tác chặt chẽ với ngành để tạo ra giá trị mới, giúp các công việc trong ngành trở nên an toàn và hiệu quả hơn, đồng thời cần ít nhân sự hơn cho các nhiệm vụ nguy hiểm.

Chuyển đổi số của các ngành công nghiệp luôn mang lại cả cơ hội lẫn thách thức. Vậy nên, Huawei mong muốn được làm việc với các khách hàng và đối tác trên tinh thần cởi mở, đổi mới và hợp tác. Đồng thời, Huawei kêu gọi các đối tác đẩy mạnh hợp tác để tăng tốc số hóa, giải phóng kỹ thuật số và cung cấp động lực tăng trưởng cho kinh tế xã hội.

Có thể bạn quan tâm

Chuyển đổi số -

Chuyển đổi số - 'tấm hộ chiếu xanh' giúp doanh nghiệp Việt tham gia sâu chuỗi giá trị toàn cầu

Công nghiệp 4.0
Tại Đại hội đại biểu lần thứ I Hiệp hội Chuyển đổi xanh Việt Nam (VGA), Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà khẳng định chuyển đổi xanh gắn với chuyển đổi số là con đường tất yếu để Việt Nam nâng cao tự chủ và năng lực cạnh tranh.
FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

Khởi nghiệp
Tập đoàn FPT vừa công bố thành lập nhà máy kiểm thử và đóng gói chip bán dẫn tiên tiến. Với doanh thu xuất khẩu phần mềm 1,5 tỷ USD (2025), ông lớn công nghệ Việt Nam chuyển hướng sang sản xuất phần cứng, hiện thực hóa lời kêu gọi của Chính phủ về xây dựng hệ sinh thái bán dẫn.
Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Công nghiệp 4.0
Tập đoàn bán dẫn Micron (Mỹ) khởi công nhà máy sản xuất chip nhớ NAND tại Singapore với mức đầu tư 24 tỷ USD, dự kiến vận hành từ nửa cuối 2028 để đáp ứng nhu cầu lớn từ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Xe 365
Khi đi vào hoạt động, nhà máy pin 130 triệu USD tại Huế giúp doanh nghiệp từng bước làm chủ công nghệ sản xuất pin, giảm phụ thuộc nhập khẩu.
Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu 12 thiết bị điều khiển cổng điện áp cao, giúp điều khiển động cơ và chuyển đổi năng lượng hiệu quả hơn cho các ứng dụng công nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Nghệ An

35°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
23°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,560 ▲160K 18,860 ▲160K
Kim TT/AVPL 18,565 ▲160K 18,870 ▲160K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,560 ▲180K 18,860 ▲180K
Nguyên Liệu 99.99 17,950 ▲550K 18,250 ▲550K
Nguyên Liệu 99.9 17,900 ▲550K 18,200 ▲550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,440 ▲180K 18,840 ▲180K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,390 ▲180K 18,790 ▲180K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,320 ▲180K 18,770 ▲180K
Cập nhật: 02/03/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,600 ▲2800K 189,600 ▲2800K
Hà Nội - PNJ 186,600 ▲2800K 189,600 ▲2800K
Đà Nẵng - PNJ 186,600 ▲2800K 189,600 ▲2800K
Miền Tây - PNJ 186,600 ▲2800K 189,600 ▲2800K
Tây Nguyên - PNJ 186,600 ▲2800K 189,600 ▲2800K
Đông Nam Bộ - PNJ 186,600 ▲2800K 189,600 ▲2800K
Cập nhật: 02/03/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,690 ▲290K 18,990 ▲290K
Miếng SJC Nghệ An 18,690 ▲290K 18,990 ▲290K
Miếng SJC Thái Bình 18,690 ▲290K 18,990 ▲290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,680 ▲300K 18,980 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,680 ▲300K 18,980 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,680 ▲300K 18,980 ▲300K
NL 99.90 17,720 ▲600K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,750 ▲600K
Trang sức 99.9 18,170 ▲300K 18,870 ▲300K
Trang sức 99.99 18,180 ▲300K 18,880 ▲300K
Cập nhật: 02/03/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,869 ▲1685K 1,899 ▲1712K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,869 ▲1685K 18,992 ▲290K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,869 ▲1685K 18,993 ▲290K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,854 ▲16K 1,884 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,854 ▲16K 1,885 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,834 ▲16K 1,869 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,855 ▼159110K 18,505 ▼164960K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 131,439 ▲1200K 140,339 ▲1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,355 ▲1088K 127,255 ▲1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,527 ▼93767K 11,417 ▼101777K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,224 ▲933K 109,124 ▲933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,195 ▲667K 78,095 ▲667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,869 ▲1685K 1,899 ▲1712K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,869 ▲1685K 1,899 ▲1712K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,869 ▲1685K 1,899 ▲1712K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,869 ▲1685K 1,899 ▲1712K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,869 ▲1685K 1,899 ▲1712K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,869 ▲1685K 1,899 ▲1712K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,869 ▲1685K 1,899 ▲1712K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,869 ▲1685K 1,899 ▲1712K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,869 ▲1685K 1,899 ▲1712K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,869 ▲1685K 1,899 ▲1712K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,869 ▲1685K 1,899 ▲1712K
Cập nhật: 02/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17983 18257 18839
CAD 18623 18900 19524
CHF 33368 33755 34412
CNY 0 3470 3830
EUR 30141 30415 31451
GBP 34289 34680 35613
HKD 0 3214 3417
JPY 160 164 170
KRW 0 17 18
NZD 0 15279 15869
SGD 20057 20340 20873
THB 748 812 865
USD (1,2) 25907 0 0
USD (5,10,20) 25947 0 0
USD (50,100) 25976 25995 26289
Cập nhật: 02/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,909 25,909 26,289
USD(1-2-5) 24,873 - -
USD(10-20) 24,873 - -
EUR 30,271 30,295 31,646
JPY 163.5 163.79 171.69
GBP 34,591 34,685 35,728
AUD 18,217 18,283 18,879
CAD 18,758 18,818 19,475
CHF 33,535 33,639 34,563
SGD 20,161 20,224 20,986
CNY - 3,740 3,863
HKD 3,276 3,286 3,388
KRW 16.62 17.33 18.73
THB 798.07 807.93 865.08
NZD 15,277 15,419 15,876
SEK - 2,823 2,936
DKK - 4,048 4,191
NOK - 2,688 2,795
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,247.3 - 7,051.36
TWD 749.64 - 908.18
SAR - 6,838.55 7,203.67
KWD - 83,122 88,444
Cập nhật: 02/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,929 26,289
EUR 30,220 30,341 31,520
GBP 34,501 34,640 35,643
HKD 3,270 3,283 3,398
CHF 33,412 33,546 34,491
JPY 163.17 163.83 171.29
AUD 18,219 18,292 18,882
SGD 20,258 20,339 20,925
THB 815 818 855
CAD 18,792 18,867 19,442
NZD 15,397 15,932
KRW 17.30 18.89
Cập nhật: 02/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25965 25965 26289
AUD 18177 18277 19205
CAD 18815 18915 19933
CHF 33644 33674 35266
CNY 0 3771.8 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30354 30384 32112
GBP 34619 34669 36432
HKD 0 3330 0
JPY 163.45 163.95 174.46
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15400 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20232 20362 21095
THB 0 778.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18560000 18560000 18860000
SBJ 16000000 16000000 18860000
Cập nhật: 02/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,979 26,029 26,289
USD20 25,979 26,029 26,289
USD1 23,787 26,029 26,289
AUD 18,295 18,395 19,507
EUR 30,532 30,532 31,964
CAD 18,762 18,862 20,177
SGD 20,334 20,484 21,470
JPY 164.39 165.89 171.5
GBP 34,560 34,910 35,797
XAU 18,558,000 0 18,862,000
CNY 0 3,656 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/03/2026 14:00