Mỏ kali Asia-Potash - Mỏ khai khoáng thông minh đầu tiên tại ASEAN

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với việc áp dụng giải pháp khai khoáng thông minh mới nhất được Huawei phát triển, mỏ khai thác kali của Tập đoàn Đầu tư Quốc tế Asia-Potash tại Lào đã trở thành mỏ thông minh đầu tiên tại khu vực ASEAN đảm bảo các hoạt động sản xuất, khai thác được vận hành an toàn.

Mạng 4G công nghiệp dạng vòng ring có thể nâng cấp lên 5G vừa chính thức ra mắt tại mỏ khai khoáng thông minh của Tập đoàn Đầu tư Quốc tế Asia-Potash tại tỉnh Khammouane, cách thủ đô Viêng Chăn 350km.

Một thợ mỏ đã thực hiện cuộc gọi video WeChat đầu tiên ở độ sâu 300m dưới lòng đất, cập nhật tình hình hầm mỏ theo thời gian thực cho trụ sở chính cách đó 3.500km ở Bắc Kinh.

mo kali asia potash mo khai khoang thong minh dau tien tai asean
Hình ảnh hoạt động của đội Đội ngũ Khai khoáng của Huawei tại mỏ khai khoáng thông minh Asia-Potash.

Tập đoàn Đầu tư Quốc tế Asia-Potash là một trong những nhà cung cấp phân bón kali lớn nhất châu Á, với sản lượng 1 triệu tấn vào năm 2022. Mỏ khai thác kali tại Lào là mô hình mỏ thông minh đầu tiên do Asia-Potash xây dựng tại Đông Nam Á, cũng là mỏ đầu tiên triển khai Giải pháp Khai khoáng Thông minh của Huawei trong khu vực.

Asia-Potash đã không ngừng mở rộng năng lực sản xuất, với số lượng nhân công khai thác mỏ ở Lào tăng từ vài trăm lên hơn 3.000 người trong những năm qua, với nhu cầu vận hành thông minh và tự động hóa ngày càng cao. Do đó, tập đoàn Asia-Potash đặt mục tiêu phải loại bỏ các lỗ hổng trong việc liên lạc giữa trên và dưới mặt đất để có thể giám sát an toàn sản xuất ngầm theo thời gian thực.

Công nhân trong phòng vận hành trên mặt đất cần được điều khiển các phương tiện khai thác từ xa, nhằm giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động trong môi trường dưới lòng đất khắc nghiệt với nhiệt độ và độ ẩm cực cao. Các phương pháp thông minh để đánh giá chất lượng sản xuất quặng theo thời gian thực cũng cần được củng cố, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành.

Điều cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, đó là hệ thống vận chuyển các phương tiện khai thác ngầm cần được lên lịch linh hoạt. Sẽ có có thể đạt được những điều này nếu thiếu sự kết nối mạnh mẽ được hỗ trợ bởi mạng công nghiệp phủ sóng toàn bộ khu vực khai thác. Đây cũng là yêu cầu bắt buộc đối với nền sản xuất thông minh trong tương lai.

Sau hơn 2 tháng xây dựng, Giải pháp Khai khoáng Thông minh của Huawei đã được triển khai tại các khu vực khai thác mỏ, đạt phạm vi phủ sóng toàn bộ mạng riêng không dây trên và dưới mặt đất, đồng thời đáp ứng các yêu cầu liên lạc theo thời gian thực giữa các thợ mỏ và yêu cầu kiểm tra sự cố thông minh.

Một mặt, giải pháp áp dụng cho các trường hợp không thể kết nối mạng có dây. Mặt khác, các mạng riêng có dây cũng được xây dựng, đáp ứng các yêu cầu liên lạc trên mặt đất cũng như yêu cầu giám sát, vận hành và bảo mật ngay cửa hầm mỏ sản xuất và các cơ sở sản xuất quan trọng khác. Do đó, giải pháp có thể đáp ứng được các tình huống sử dụng mạng có dây yêu cầu băng thông cao, độ trễ thấp và kết nối lớn.

mo kali asia potash mo khai khoang thong minh dau tien tai asean
Đội ngũ Asia-Potash tại mỏ khai khoáng thông minh.

Đại diện Asia-Potash cho hay, nền tảng cộng tác đám mây, các ứng dụng khai thác thông minh và các dịch vụ dưới lòng đất dựa trên phạm vi phủ sóng toàn mạng và công nghệ 5G đều yêu cầu băng thông cực lớn hoặc độ trễ cực thấp. Chẳng hạn như việc điều khiển từ xa và lái xe tự động hiện không thể triển khai trên mạng riêng dưới hầm, nhưng sẽ được triển khai trong tương lai để tạo nền tảng vững chắc cho việc xây dựng hệ sinh thái kiến trúc Internet công nghiệp và phát triển các mỏ thông minh lấy con người làm trọng tâm.

Ông Zhang Lu, chuyên gia kỹ thuật của Huawei, cho biết, trước đây các mỏ chủ yếu sử dụng điện thoại cố định để liên lạc dưới và trên mặt đất. Giờ đây, mạng công nghiệp dạng vòng ring không dây hỗ trợ các cuộc gọi di động mọi lúc mọi nơi. Trong các tình huống làm việc di động, mọi bộ phận được kết nối theo thời gian thực trên toàn bộ khu vực khai thác, giúp cải thiện sự an toàn và hiệu quả đáng kể. Giải pháp Khai khoáng Thông minh của Huawei xem xét đầy đủ các yêu cầu về cải tiến mạng và tính khả thi trong các khu vực mỏ này. Một mạng lưới có thể cung cấp đa dịch vụ, hỗ trợ đáp ứng nhanh cũng như nâng cấp linh hoạt lên 5G trong tương lai.

Chỉ riêng năm qua, Đội ngũ Khai khoáng mới thành lập của Huawei đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong lĩnh vực khai khoáng thông minh. Hệ điều hành MineHarmony do Huawei và China Energy cùng phát triển, đã được triển khai trên hơn 3.300 bộ thiết bị tại 13 mỏ than và một trạm rửa than của Tập đoàn Than Shendong.

Đặc biệt, MineHarmony còn được triển khai trên toàn bộ mỏ Wulanmulun (còn gọi là mỏ Ulan Moran) ở khu vực Nội Mông, đạt được nhiều tiến bộ đáng kể về chuyển đổi kết nối, giao diện tương tác và truy cập dữ liệu.

Ngoài ra, công nghệ ghép video 5G+AI đã được sử dụng để điều khiển từ xa trên một số mỏ. Ví dụ, mỏ than Sanyuan của Công ty Công nghiệp than Jinneng Holding Shanxi đã triển khai công nghệ điều khiển từ xa trên toàn bộ bề mặt khai thác và chuyển đổi các trình điều khiển khai khoáng dưới hầm sâu lên trên mặt đất. Việc giám sát thông minh hệ thống giao thông giúp giảm 20% lượng nhân viên kiểm tra dưới lòng đất.

Mỏ than Shenmu Hongliulin của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất & Than Thiểm Tây cũng triển khai mô hình bản sao kỹ thuật số (Digital Twin) cho toàn bộ mỏ. Với mạng vòng ring được trực quan hóa các kết nối người-máy và có thể quản trị cùng việc xây dựng trí thông minh toàn mỏ, số lượng nhân viên kiểm tra dưới lòng đất giảm 18% và hiệu suất mỗi ca làm việc tăng 30%.

Công nhân chuyển đổi nơi làm việc từ dưới lòng đất lên trên mặt đất, thực hiện các hoạt động khai thác than từ xa ngay trong văn phòng. Điều này cải thiện đáng kể môi trường làm việc, giúp ngành đạt được tham vọng sản xuất an toàn với ít nhân lực hơn, hiệu quả cao hơn.

Với công nghệ ICT tiên tiến kết hợp chặt chẽ với thực tế tại hiện trường, Đội ngũ Khai khoáng của Huawei đã kiến tạo nên nền tảng Internet công nghiệp khai khoáng tuân thủ các tiêu chuẩn và khuôn khổ ngành, đồng thời tạo ra một bộ thông số kỹ thuật dữ liệu hợp nhất riêng biệt.

Bằng cách xây dựng IoT thế hệ tiếp theo lấy nền tảng đám mây làm cốt lõi, dữ liệu làm yếu tố chính và bảo mật làm biện pháp bảo vệ, Huawei đã tập trung vào phát triển mô hình ứng dụng mới tích hợp ICT thế hệ tiếp theo vào lĩnh vực khai khoáng để tạo ra các phương thức làm việc mới cho các công ty mỏ, chuỗi cung ứng và toàn ngành công nghiệp.

Trong quá trình này, Huawei sẽ hợp tác chặt chẽ với ngành để tạo ra giá trị mới, giúp các công việc trong ngành trở nên an toàn và hiệu quả hơn, đồng thời cần ít nhân sự hơn cho các nhiệm vụ nguy hiểm.

Chuyển đổi số của các ngành công nghiệp luôn mang lại cả cơ hội lẫn thách thức. Vậy nên, Huawei mong muốn được làm việc với các khách hàng và đối tác trên tinh thần cởi mở, đổi mới và hợp tác. Đồng thời, Huawei kêu gọi các đối tác đẩy mạnh hợp tác để tăng tốc số hóa, giải phóng kỹ thuật số và cung cấp động lực tăng trưởng cho kinh tế xã hội.

Có thể bạn quan tâm

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng nhờ AI

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng nhờ AI

Công nghiệp 4.0
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tháng 7 tăng chậm lại, nhưng AI tiếp tục tạo ra khoảng cách lớn giữa nhóm công nghệ cao và các ngành phụ thuộc vào nhu cầu nội địa.
Tăng cường năng lực sản xuất, Nestlé Việt Nam đưa dây chuyền đóng gói cà phê hòa tan mới vào vận hành

Tăng cường năng lực sản xuất, Nestlé Việt Nam đưa dây chuyền đóng gói cà phê hòa tan mới vào vận hành

Công nghiệp 4.0
Đây là một trong những dây chuyền đóng gói cà phê hiện đại trong hệ thống sản xuất của Tập đoàn Nestlé toàn cầu, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, vận hành, tăng cường giá trị gia tăng cho hạt cà phê và khẳng định cam kết đầu tư lâu dài của Nestlé tại Việt Nam.
Đồn đoán Google chuyển sản xuất điện thoại Pixel sang Việt Nam và Ấn Độ

Đồn đoán Google chuyển sản xuất điện thoại Pixel sang Việt Nam và Ấn Độ

Mobile
Đồn đoán Google chuyển sản xuất điện thoại Pixel khỏi Trung Quốc sang Việt Nam và Ấn Độ trước cuối năm 2027, tận dụng hệ sinh thái Samsung, đặt mục tiêu tăng xuất xưởng 8 đến 10% trong năm nay.
Quanta hợp tác Quantinuum, đưa máy tính lượng tử vào sản xuất công nghiệp

Quanta hợp tác Quantinuum, đưa máy tính lượng tử vào sản xuất công nghiệp

Xu hướng
Quanta Computer và Quantinuum vừa ký thỏa thuận phát triển chung hạ tầng phần cứng cho các thế hệ máy tính lượng tử tiếp theo của Quantinuum, đặt mục tiêu biến những cỗ máy vốn chỉ tồn tại trong phòng thí nghiệm thành sản phẩm có thể sản xuất hàng loạt.
Vì sao đường sắt cao tốc Trung Quốc phát triển nhanh?

Vì sao đường sắt cao tốc Trung Quốc phát triển nhanh?

Công nghiệp 4.0
Đi sau Nhật Bản và Pháp hàng chục năm, Trung Quốc hiện sở hữu hơn 50.000 km đường sắt cao tốc. Đằng sau tốc độ mở rộng này là quá trình tiếp nhận công nghệ, xây dựng chuỗi cung ứng và từng bước phát triển các thế hệ tàu riêng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
27°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Cập nhật: 14/09/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
Miếng SJC Nghệ An 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
Miếng SJC Thái Bình 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,920 ▼40K 14,520 ▼40K
Trang sức 99.99 13,930 ▼40K 14,530 ▼40K
Cập nhật: 14/09/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,426 ▲1283K 14,562 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,426 ▲1283K 14,563 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 ▼4K 1,451 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 ▼4K 1,452 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,396 ▲1256K 1,441 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,673 ▼396K 142,673 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,436 ▼300K 108,236 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,348 ▲79486K 98,148 ▲88306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,826 ▼70678K 8,806 ▼79498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,369 ▼233K 84,169 ▼233K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,446 ▼167K 60,246 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Cập nhật: 14/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17983 18258 18832
CAD 18167 18443 19060
CHF 31152 31530 32173
CNY 0 3830 3926
EUR 29357 29578 30655
GBP 34222 34613 35547
HKD 0 3182 3384
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14680 15268
SGD 19905 20187 20756
THB 697 760 813
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26167
Cập nhật: 14/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,431 29,455 30,851
JPY 163.75 164.05 173.96
GBP 34,432 34,525 35,719
AUD 18,208 18,274 18,967
CAD 18,377 18,436 19,114
CHF 31,346 31,443 32,373
SGD 20,034 20,096 20,893
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 746.35 755.57 809.01
NZD 14,694 14,830 15,273
SEK - 2,621 2,713
DKK - 3,947 4,087
NOK - 2,749 2,846
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,956.94 - 6,723.75
TWD 738.75 - 894.47
SAR - 6,801 7,164.36
KWD - 82,391 87,672
Cập nhật: 14/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,454 29,572 30,769
GBP 34,423 34,561 35,590
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,182 31,307 32,240
JPY 164.26 164.92 172.88
AUD 18,202 18,275 18,869
SGD 20,099 20,180 20,774
THB 763 766 802
CAD 18,377 18,451 19,043
NZD 14,773 15,313
KRW 18.44 20.41
Cập nhật: 14/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25802 25802 26162
AUD 18165 18265 19187
CAD 18350 18450 19464
CHF 31398 31428 33010
CNY 3812.8 3837.8 3973
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29541 29571 31294
GBP 34545 34595 36352
HKD 0 3305 0
JPY 164.62 165.12 175.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14794 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20062 20192 20923
THB 0 725.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 14/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,692 25,812 26,160
USD20 25,662 25,812 26,160
USD1 25,642 25,812 26,160
AUD 18,324 18,424 19,537
EUR 29,484 29,584 31,249
CAD 18,327 18,427 19,737
SGD 20,203 20,353 20,908
JPY 166.21 167.71 173.25
GBP 34,522 34,672 35,736
XAU 14,318,000 0 14,622,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/09/2026 18:00