Xiaomi công bố báo cáo ESG thường niên: tiếp cận công nghệ ứng phó với biển đổi khí hậu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm tái khẳng định cam kết Phát triển bền vững và Đổi mới, mới đây Xiaomi đã công bố Báo cáo Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) thường niên lần thứ 7 cho năm 2024. Báo cáo nêu bật bước tiến của Xiaomi trong tiếp cận công nghệ toàn diện, ứng phó biến đổi khí hậu.
Nâng tầm chất lượng cuộc sống cùng loạt thiết bị di động và công nghệ thông minh mới của Xiaomi MWC 2025: Xiaomi trình diễn hệ sinh thái 'trí tuệ kết nối' Năm 2024, Xiaomi bùng nổ doanh thu

Tiếp tục với định hướng phát triển bền vững dựa trên nền tảng công nghệ cốt lõi, báo cáo nêu bật những bước tiến của Xiaomi trong việc thúc đẩy tiếp cận công nghệ toàn diện, ứng phó với biến đổi khí hậu, cũng như tăng cường các hoạt động tái chế và tái sử dụng. Cụ thể:

Tại Hội nghị lần thứ 29 các bên tham gia Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu (COP29) tổ chức vào tháng 11/2024, Xiaomi đã giới thiệu chiến lược phát triển bền vững mới, lấy công nghệ cốt lõi làm nền tảng. Tại đây, Xiaomi nhấn mạnh hơn nữa vào tính toàn diện trong sản phẩm, sự bình đẳng trong công nghệ, cũng như chiến lược hệ sinh thái “Người x Xe x Nhà” nhằm mang đến lối sống thông minh và bền vững cho người tiêu dùng.

Trong năm 2024, Xiaomi đầu tư 3,31 tỷ USD cho nghiên cứu và phát triển (R&D), nâng tổng số lượng bằng sáng chế được đăng ký trên toàn cầu vượt mốc 42.000. Đội ngũ R&D gồm 21.190 nhân viên, chiếm 48,5% tổng lực lượng lao động. Dự kiến trong giai đoạn 2020 - 2030, tổng đầu tư R&D tích lũy sẽ vượt 13,72 tỷ USD.

Nhà máy Thông minh Xiaomi (Xiaomi Smart Factory) và Nhà máy Ô tô Điện Xiaomi (Xiaomi EV Factory) đã chính thức đi vào hoạt động trong năm 2024, đánh dấu bước tiến lớn trong chiến lược phát triển sản xuất xanh và bền vững. Cả hai nhà máy đều ứng dụng các công nghệ tiên tiến như Internet công nghiệp và trí tuệ nhân tạo (AI) để tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao hiệu suất và giảm thiểu tác động đến môi trường.

Tại Nhà máy Thông minh Xiaomi (Xiaomi Smart Factory), hệ thống phần cứng và phần mềm do Xiaomi tự phát triển kết hợp cùng các công nghệ hiện đại đã tạo nên dây chuyền sản xuất linh hoạt, hệ thống logistics tự động và khả năng điều khiển đồng bộ giữa đám mây - thiết bị biên - thiết bị đầu cuối. Nhờ đó, nhà máy đạt được tỷ lệ tự động hóa lên đến 81% trong các dây chuyền sản xuất - một con số vượt xa mức trung bình của ngành công nghiệp hiện nay.

Xiaomi công bố báo cáo ESG thường niên: tiếp cận công nghệ ứng phó với biển đổi khí hậu
Xiaomi công bố cáo cáo thường niên

Xiaomi cũng cam kết mang đến trải nghiệm số bình đẳng và toàn diện cho tất cả người dùng, bao gồm cả những cá nhân có nhu cầu đặc biệt. Theo đó, trong năm 2024:

Xiaomi tiếp tục nâng cấp hệ thống hỗ trợ khả năng tiếp cận toàn diện, tập trung vào các nhóm người dùng chính như người khiếm thị, người khiếm thính và người khuyết tật vận động. Các tính năng mới được bổ sung bao gồm nhận dạng văn bản, phụ đề theo thời gian thực và điều khiển bằng cử chỉ. Ví dụ Xiaomi đã nâng cấp tính năng TalkBack, một công cụ trợ lý giọng nói được thiết kế dành cho người mù và người khiếm thị, và đơn giản hóa cách vận hành của nó bằng cách tận dụng khả năng nhận diện ký tự quang học (OCR) của hệ thống AI trong Xiaomi HyperOS. Nhờ đó, thiết bị có thể nhận dạng chính xác và đọc to văn bản trong hình ảnh theo thời gian thực, mang đến cho người dùng trải nghiệm “đọc” liền mạch.

Xiaomi HyperOS 2 là phiên bản mới nhất của Xiaomi HyperOS được tích hợp liền mạch chức năng phụ đề theo thời gian thực của Trợ lý AI với tính năng Nhận diện âm thanh của Xiaomi. Kết quả là độ chính xác trong chuyển đổi lời nói thành văn bản đạt tới 93%.

Xiaomi cũng hướng tới việc phát triển công nghệ thân thiện với người cao tuổi. Trong năm 2024, Xiaomi đã hợp tác với nhiều tổ chức để triển khai chương trình “Vì cuộc sống an toàn và khỏe mạnh - Chung tay cải tạo không gian sống thân thiện cho người cao tuổi”, nhằm xây dựng các tiêu chuẩn, sản phẩm, ứng dụng và thiết kế góp phần nâng cao mức độ an toàn cho nhóm người dùng này.

Để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu. bên cạnh việc đặt ra mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính (GHG) cho hoạt động vận hành nội bộ, Xiaomi còn yêu cầu các đối tác trong chuỗi cung ứng điện thoại thông minh của mình xây dựng mục tiêu và kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính, đồng thời sử dụng năng lượng tái tạo. Cụ thể:

Đến năm 2030, các nhà cung ứng trong lĩnh vực smartphone phải đạt mức giảm phát thải carbon trung bình hằng năm tối thiểu 5% (so với năm cơ sở 2024) và đạt tỷ lệ sử dụng điện năng tái tạo ở mức tối thiểu 25%. Mục tiêu dài hạn đến năm 2050 là đạt 100% điện năng tái tạo trong toàn bộ chuỗi cung ứng smartphone của Xiaomi.

Đến cuối năm 2024, Xiaomi đã hoàn tất việc đo lường vòng đời phát thải carbon cho 18 sản phẩm tiêu biểu (gồm 13 sản phẩm điện thoại và máy tính bảng, 1 thiết bị đeo và 4 sản phẩm điện gia dụng thông minh). Đồng thời, tập đoàn cũng hợp tác với các tổ chức độc lập chuyên về kế toán và chứng nhận khí nhà kính để xây dựng quy trình đánh giá dấu chân carbon (carbon footprint) cho các sản phẩm smartphone.

Đồng thời, Xiaomi cũng có các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đã được triển khai trên toàn bộ các hoạt động kinh doanh của Xiaomi, bao gồm công việc văn phòng, sản xuất và chế tạo, logistics và vận tải, vận hành cửa hàng và chuỗi cung ứng. Trong năm 2024, các hoạt động kinh doanh của Xiaomi trong phạm vi vận hành đã đạt chứng nhận ISO 50001 Hệ thống Quản lý Năng lượng và vượt qua đợt đánh giá giám sát định kỳ hàng năm.

Xiaomi cũng đẩy mạnh vận chuyển bằng đường biển và đường sắt để thay thế vận chuyển hàng không. Riêng trong năm 2024, giải pháp này đã giúp Tập đoàn giảm phát thải 3.378 tấn CO2.

Xiaomi công bố báo cáo ESG thường niên: tiếp cận công nghệ ứng phó với biển đổi khí hậu
Xiaomi triển khai các chương trình tái chế rác thải điện tử toàn cầu, với hệ thống phân cấp rõ ràng

Trong tái chế và tái sử dụng, Xiaomi triển khai các chương trình tái chế rác thải điện tử toàn cầu, với hệ thống phân cấp rõ ràng, bao gồm:

Chương trình thu cũ đổi mới, tân trang thiết bị, tháo dỡ linh kiện để xử lý hoặc sửa chữa, cùng việc thu mua các mẫu thử nghiệm sản phẩm nội bộ. Mục tiêu đặt ra trong giai đoạn 2022 - 2026 là tái chế tổng cộng 38.000 tấn rác thải điện tử. Tính đến cuối năm 2024, Xiaomi đã hoàn thành 95,94% mục tiêu này.

Tại Trung Quốc, hơn 1,3 triệu thiết bị đã được thu hồi thông qua chương trình thu cũ đổi mới. Chương trình này cũng được triển khai tại 9 quốc gia và vùng lãnh thổ khác, ghi nhận 23.353 đơn hàng đổi trả thiết bị. Sản phẩm mới cũng được mở rộng sang laptop, máy chiếu và màn hình, với hơn 130.000 thiết bị được tân trang trong năm 2024, tăng 4,7% so với năm 2023.

Vật liệu tái chế đã được tích hợp vào quá trình thiết kế và sản xuất các sản phẩm như smartphone, xe điện thông minh và thiết bị gia dụng thông minh. Chẳng hạn, mặt lưng của Xiaomi 14T được làm từ vật liệu sinh học chiết xuất từ bã chanh, trong đó một nửa polyurethane được sản xuất từ nguyên liệu sinh học. Nhôm tái chế được sử dụng trong khung giữa đúc khuôn của Xiaomi 14T, và nhôm, vàng, đồng tái chế được dùng để sản xuất các link kiện âm thanh của sản phẩm.

Tại Nhà máy Thông minh Xiaomi (Xiaomi Smart Factory), hệ thống quản lý “không chôn lấp rác thải” đã được triển khai nhằm tái chế và xử lý hiệu quả, giảm thiểu tối đa lượng rác thải ra bãi chôn lấp. Trong năm 2024, nhà máy đạt tỉ lệ chuyển hướng rác thải (WDR) lên đến 99,35% và được TÜV Rheinland cấp Chứng nhận Hệ thống Quản lý không phát thải rác ra bãi chôn lấp với xếp hạng 3 sao - mức cao nhất trên toàn cầu.

Xiaomi cam kết tiếp tục theo đuổi sự đổi mới và đột phá, đồng thời đẩy nhanh hành trình phát triển bền vững, với mục tiêu xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho cộng đồng và môi trường.

Nội dung báo cáo ESG năm 2024 có tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Công nghệ lõi trở thành cuộc đua mới trên thị trường xe máy điện Việt

Công nghệ lõi trở thành cuộc đua mới trên thị trường xe máy điện Việt

Doanh nghiệp số
Thị trường xe máy điện Việt Nam tăng nhanh, kéo theo cuộc đua về pin, BMS, phần mềm và công nghệ sạc, thay vì chỉ cạnh tranh bằng giá bán.
TCL tiếp tục đồng hành cùng đoàn Thể thao Việt Nam tại ASIAD 2026

TCL tiếp tục đồng hành cùng đoàn Thể thao Việt Nam tại ASIAD 2026

Kết nối sáng tạo
Hành trình này được nối dài bằng chuỗi hoạt động cùng 5 vận động viên tiêu biểu, qua đó đưa những câu chuyện về sự nỗ lực, bản lĩnh và khát vọng chiến thắng đến gần hơn với người hâm mộ Việt Nam.
Sun Life Việt Nam đạt 1.480 tỷ đồng doanh thu phí bảo hiểm

Sun Life Việt Nam đạt 1.480 tỷ đồng doanh thu phí bảo hiểm

Doanh nghiệp số
Trong nửa đầu năm 2026, Sun Life Việt Nam đạt 1.480 tỷ đồng doanh thu phí bảo hiểm, chi 341 tỷ đồng bồi thường và chi trả quyền lợi bảo hiểm, tăng 33% so với cùng kỳ.
TCP tiếp tục đưa

TCP tiếp tục đưa 'Không gian thể thao thanh niên' đến với khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Kết nối sáng tạo
Dự án đặt ra kế hoạch cải tạo, nâng cấp 22 sân chơi thể thao trong 3 năm (từ 2024 đến 2026). Mỗi công trình được thiết kế để đáp ứng nhu cầu vận động của cộng đồng, với các hạng mục bao gồm: cải tạo mặt bằng và làm mới sân cho các bộ môn thể thao (như bóng đá, bóng rổ, cầu lông, pickleball, bóng chuyền…); đồng thời trang bị thêm một số dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời.
Token trở thành cuộc đua mới của ba nhà mạng Trung Quốc

Token trở thành cuộc đua mới của ba nhà mạng Trung Quốc

Viễn thông - Internet
Chỉ trong hai tháng, ba nhà mạng Trung Quốc kéo giá Token xuống còn một phần năm mức khởi điểm, đồng thời dựng lại toàn bộ bộ máy tổ chức để bước vào cuộc đua hạ tầng trí tuệ nhân tạo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
24°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
22°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
Cập nhật: 19/09/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
Cập nhật: 19/09/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Cập nhật: 19/09/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Cập nhật: 19/09/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Cập nhật: 19/09/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 19/09/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,650 25,830 26,200
USD20 25,630 25,830 26,200
USD1 24,356 25,830 26,918
AUD 18,170 18,325 19,452
EUR 29,150 29,308 31,800
CAD 18,110 18,269 19,594
SGD 20,007 20,207 20,784
JPY 161.11 163.13 168.86
GBP 34,090 34,302 35,400
XAU 14,458,000 0 14,762,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/09/2026 21:00