Năm 2022 dù khó khăn 'chồng chất' Huawei vẫn đạt mức doanh thu hơn 92 tỉ USD

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh năm 2022 khó khăn của kinh tế cũng như dịch bệnh nhưng Huawei vẫn duy trì hoạt động ổn định và cán đích năm tài chính với doanh thu đạt hơn 92 tỉ USD.

Báo cáo Thường niên năm 2022, ghi nhận hoạt động kinh doanh duy trì ổn định trong suốt năm tài chính vừa qua với kết quả doanh thu đạt 92,37 tỉ USD và lợi nhuận ròng cán mốc 5,12 tỉ USD.

Bên cạnh đó, Huawei tiếp tục tăng cường đầu tư vào R&D với ngân sách 23,23 tỉ USD trong năm 2022 - chiếm 25,1% tổng doanh thu cả năm, góp phần nâng tổng chi phí R&D của công ty trong liên tục 10 năm qua lên hơn 140,55 tỉ USD.

nam 2022 du kho khan chong chat huawei van dat muc doanh thu hon 92 ti usd
Ông Eric Xu – Chủ tịch Luân phiên của Huawei chia sẻ tại sự kiện công bố kết quả kinh doanh 2022.

Phát biểu tại sự kiện, ông Eric Xu - Chủ tịch Luân phiên của Huawei chia sẻ: "Trong năm 2022, môi trường kinh doanh bên ngoài đầy thách thức cùng các yếu tố phi thị trường tiếp tục gây thiệt hại tới hoạt động của Huawei. Vững bước giữa cơn cuồng phong này, chúng tôi vẫn luôn tiếp tục chạy đua về phía trước, nỗ lực linh hoạt làm mọi thứ trong khả năng để duy trì hoạt động kinh doanh thông suốt và phục vụ khách hàng tốt nhất. Chúng tôi cũng dốc sức tăng thu, tạo ra nguồn doanh thu ổn định để công ty vững vàng tồn tại và gia cố nền tảng chuẩn bị cho đà phát triển trong tương lai”.

Tại sự kiện, bà Sabrina Meng - Giám đốc Tài chính của Huawei cũng cho biết thêm: "Mặc dù chịu áp lực đáng kể vào năm 2022, song kết quả kinh doanh tổng thể của Huawei vẫn đi đúng lộ trình dự báo trước đó. Vào cuối năm, tỉ lệ nợ phải trả còn 58,9% và số dư tiền mặt ròng là 25,35 tỉ USD. Ngoài ra, số dư tổng tài sản đạt 143,82 tỉ USD, phần lớn bao gồm các tài sản lưu động như: tiền mặt, vốn đầu tư ngắn hạn và tài sản hoạt động. Tình hình tài chính của chúng tôi vẫn vững chắc, với khả năng phục hồi mạnh mẽ và linh hoạt. Nhìn lại năm qua, tổng chi tiêu vào R&D vẫn đạt tới 23,23 tỉ USD - chiếm 25,1% tổng doanh thu cả năm và là một trong những mức cao nhất trong lịch sử của Huawei. Giữa thời điểm căng thẳng, chúng tôi vẫn tiếp tục dấn thân với tất cả sự tự tin”.

Bóc tách cơ cấu 3 hoạt động kinh doanh chủ lực của công ty trong năm 2022, Huawei cho biết, doanh thu từ mảng kinh doanh Thiết bị Viễn thông, Giải pháp Doanh nghiệp và Thiết bị Tiêu dùng lần lượt đạt 40,84 tỉ USD; 19,16 tỉ USD; và 30,85 tỉ USD.

Huawei luôn ủng hộ mạnh mẽ việc hợp tác phát triển với các đối tác trong hệ sinh thái, cũng như tin rằng tinh thần cởi mở và sẵn sàng hợp tác sẽ dẫn đến thành công và thịnh vượng chung.

Công ty đã tiếp tục mở rộng năng lực nền tảng trên HarmonyOS, Kunpeng, Ascend và danh mục đầu tư đám mây, tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm của nhà phát triển, cũng như kết nối và hỗ trợ các đối tác trong hệ sinh thái trên mọi phương diện.

Huawei hiện đang hợp tác với hơn 9 triệu nhà phát triển và hơn 40.000 đối tác, nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo dựa trên nền tảng hệ sinh thái và mang lại giá trị lớn hơn cho khách hàng.

nam 2022 du kho khan chong chat huawei van dat muc doanh thu hon 92 ti usd
Kết quả kinh doanh của Huawei trong năm 2022 vẫn đạt mức hơn 92 tỉ usd bất chấp những khó khăn bủa vây.

"2023 sẽ là năm quan trọng đối với lộ trình tồn tại và phát triển bền vững của Huawei. Hoa mận sẽ đơm trái ngọt sau cái giá lạnh khắc nghiệt của mùa đông. Huawei hôm nay cũng giống như bông hoa mận. Mặc dù đối diện với đáng kể thách thức phía trước, song chúng tôi có mọi thứ cần thiết để tìm thấy lối ra rộng lớn, bao gồm những cơ hội phát triển hấp dẫn, danh mục đầu tư kinh doanh linh hoạt, lợi thế cạnh tranh độc đáo, niềm tin lâu dài của khách hàng và đối tác, cũng như lòng can đảm đầu tư mạnh mẽ vào R&D. Huawei luôn tự tin vào khả năng vượt qua mọi giới hạn và thách thức, kiến tạo nền tảng vững chắc để tồn tại và phát triển bền vững”, Chủ tịch Eric Xu nhấn mạnh.

Có thể bạn quan tâm

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng mạnh nhờ dầu mỏ và AI

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng mạnh nhờ dầu mỏ và AI

Công nghiệp 4.0
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng 24,7% trong tháng 4, mức cao nhất hơn hai năm. Tuy nhiên, đà phục hồi vẫn thiếu đồng đều khi nhiều ngành tiêu dùng và bất động sản tiếp tục suy yếu.
Microchip ra mắt mô-đun công suất SiC 3,3 kV cho máy biến áp thể rắn trong trung tâm dữ liệu AI

Microchip ra mắt mô-đun công suất SiC 3,3 kV cho máy biến áp thể rắn trong trung tâm dữ liệu AI

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Hoa Kỳ) vừa đưa ra thị trường dòng mô-đun công suất SiC 3,3 kV HV-D3 mSiC® mới, hướng đến bài toán cấp điện cho máy biến áp thể rắn tại các trung tâm dữ liệu AI siêu lớn, nơi nguồn điện lưới trung thế phải đến tay GPU với tổn hao thấp nhất và ít tầng chuyển đổi nhất có thể.
Micron rót 2 tỷ USD sản xuất chip nhớ DRAM 1-alpha phục vụ quốc phòng và các ngành trọng yếu

Micron rót 2 tỷ USD sản xuất chip nhớ DRAM 1-alpha phục vụ quốc phòng và các ngành trọng yếu

Công nghiệp 4.0
Nhà máy Micron tại Manassas, Virginia (Mỹ) vừa kích hoạt dây chuyền sản xuất DRAM thế hệ 1-alpha sau khoản rót vốn hơn 2 tỷ USD, mở màn cho kế hoạch tổng thể 200 tỷ USD nhằm xây dựng lại nền công nghiệp bán dẫn nội địa, tạo khoảng 90.000 việc làm và củng cố chuỗi cung ứng phục vụ quốc phòng lẫn các ngành công nghiệp trọng yếu.
Bắc Ninh hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất chuyển đổi kép trong kỷ nguyên số

Bắc Ninh hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất chuyển đổi kép trong kỷ nguyên số

Công nghiệp 4.0
Việc kết hợp chuyển đổi số với chuyển đổi xanh được đánh giá là chìa khóa giúp doanh nghiệp sản xuất tại Bắc Ninh nâng cao hiệu quả vận hành, giảm phát thải và tăng sức cạnh tranh trong bối cảnh kinh tế xanh trở thành xu thế toàn cầu.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Phải đưa công nghiệp vật liệu trở thành trụ cột chiến lược của nền kinh tế

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Phải đưa công nghiệp vật liệu trở thành trụ cột chiến lược của nền kinh tế

Công nghiệp 4.0
Chiều 21/5, chủ trì buổi làm việc với Ban Chính sách và Chiến lược Trung ương cùng các bộ, ban, ngành về định hướng phát triển công nghiệp vật liệu Việt Nam, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm nhấn mạnh yêu cầu chuyển mạnh từ khai thác tài nguyên thô sang chế biến sâu, lấy khoa học - công nghệ làm động lực cốt lõi để đưa công nghiệp vật liệu thực sự trở thành nền tảng cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
36°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
Kim TT/AVPL 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
Nguyên Liệu 99.99 13,680 ▼320K 13,880 ▼320K
Nguyên Liệu 99.9 13,630 ▼320K 13,830 ▼320K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,780 ▼720K 14,180 ▼720K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,730 ▼720K 14,130 ▼720K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,660 ▼720K 14,110 ▼720K
Cập nhật: 08/06/2026 18:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Hà Nội - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Đà Nẵng - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Miền Tây - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Tây Nguyên - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Cập nhật: 08/06/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
Miếng SJC Nghệ An 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
Miếng SJC Thái Bình 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
NL 99.90 13,450 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼300K
Trang sức 99.9 13,570 ▼640K 14,270 ▼640K
Trang sức 99.99 13,580 ▼640K 14,280 ▼640K
Cập nhật: 08/06/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 ▼74K 14,382 ▼640K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 ▼74K 14,383 ▼640K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,386 ▲1240K 1,436 ▲1286K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,386 ▲1240K 1,437 ▼64K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,366 ▲1222K 1,421 ▼64K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 ▲119640K 140,693 ▲125990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 ▼4800K 106,736 ▼4800K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,888 ▲78664K 96,788 ▲86674K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,794 ▼74050K 8,684 ▼82060K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,103 ▼3731K 83,003 ▼3731K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,512 ▼2669K 59,412 ▼2669K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Cập nhật: 08/06/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18042 18317 18892
CAD 18357 18633 19246
CHF 32363 32746 33384
CNY 0 3843 3935
EUR 29694 29916 30993
GBP 34309 34700 35625
HKD 0 3231 3433
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14992 15577
SGD 19889 20171 20743
THB 717 780 834
USD (1,2) 26080 0 0
USD (5,10,20) 26121 0 0
USD (50,100) 26149 26164 26407
Cập nhật: 08/06/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,407
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 29,887 29,911 31,216
JPY 160.16 160.45 169.46
GBP 34,536 34,630 35,688
AUD 18,236 18,302 18,932
CAD 18,567 18,627 19,237
CHF 32,693 32,795 33,627
SGD 20,030 20,092 20,802
CNY - 3,815 3,945
HKD 3,300 3,310 3,436
KRW 15.84 16.52 17.9
THB 765.15 774.6 826.09
NZD 14,967 15,106 15,495
SEK - 2,738 2,824
DKK - 3,999 4,124
NOK - 2,745 2,831
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,060.39 - 6,813.27
TWD 754.54 - 910.53
SAR - 6,909.26 7,249.4
KWD - 83,597 88,600
Cập nhật: 08/06/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,137 26,407
EUR 29,804 29,924 31,110
GBP 34,521 34,660 35,677
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,524 32,655 33,570
JPY 160.39 161.03 168.53
AUD 18,239 18,312 18,904
SGD 20,060 20,141 20,722
THB 783 786 821
CAD 18,545 18,619 19,186
NZD 15,041 15,576
KRW 16.33 17.89
Cập nhật: 08/06/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26407
AUD 18226 18326 19252
CAD 18541 18641 19653
CHF 32610 32640 34218
CNY 3822.9 3847.9 3983.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29878 29908 31630
GBP 34601 34651 36409
HKD 0 3355 0
JPY 161.12 161.62 172.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15102 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20051 20181 20908
THB 0 746.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13880000 13880000 14380000
SBJ 12000000 12000000 14380000
Cập nhật: 08/06/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,173 26,142 26,407
USD20 26,173 26,142 26,407
USD1 23,893 26,142 26,407
AUD 18,251 18,351 19,458
EUR 30,042 30,042 31,451
CAD 18,484 18,584 19,896
SGD 20,113 20,263 20,823
JPY 161.34 162.84 167.41
GBP 34,497 34,847 35,711
XAU 14,248,900 0 14,651,100
CNY 0 3,732 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/06/2026 18:00