Năm 2022 dù khó khăn 'chồng chất' Huawei vẫn đạt mức doanh thu hơn 92 tỉ USD

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh năm 2022 khó khăn của kinh tế cũng như dịch bệnh nhưng Huawei vẫn duy trì hoạt động ổn định và cán đích năm tài chính với doanh thu đạt hơn 92 tỉ USD.

Báo cáo Thường niên năm 2022, ghi nhận hoạt động kinh doanh duy trì ổn định trong suốt năm tài chính vừa qua với kết quả doanh thu đạt 92,37 tỉ USD và lợi nhuận ròng cán mốc 5,12 tỉ USD.

Bên cạnh đó, Huawei tiếp tục tăng cường đầu tư vào R&D với ngân sách 23,23 tỉ USD trong năm 2022 - chiếm 25,1% tổng doanh thu cả năm, góp phần nâng tổng chi phí R&D của công ty trong liên tục 10 năm qua lên hơn 140,55 tỉ USD.

nam 2022 du kho khan chong chat huawei van dat muc doanh thu hon 92 ti usd
Ông Eric Xu – Chủ tịch Luân phiên của Huawei chia sẻ tại sự kiện công bố kết quả kinh doanh 2022.

Phát biểu tại sự kiện, ông Eric Xu - Chủ tịch Luân phiên của Huawei chia sẻ: "Trong năm 2022, môi trường kinh doanh bên ngoài đầy thách thức cùng các yếu tố phi thị trường tiếp tục gây thiệt hại tới hoạt động của Huawei. Vững bước giữa cơn cuồng phong này, chúng tôi vẫn luôn tiếp tục chạy đua về phía trước, nỗ lực linh hoạt làm mọi thứ trong khả năng để duy trì hoạt động kinh doanh thông suốt và phục vụ khách hàng tốt nhất. Chúng tôi cũng dốc sức tăng thu, tạo ra nguồn doanh thu ổn định để công ty vững vàng tồn tại và gia cố nền tảng chuẩn bị cho đà phát triển trong tương lai”.

Tại sự kiện, bà Sabrina Meng - Giám đốc Tài chính của Huawei cũng cho biết thêm: "Mặc dù chịu áp lực đáng kể vào năm 2022, song kết quả kinh doanh tổng thể của Huawei vẫn đi đúng lộ trình dự báo trước đó. Vào cuối năm, tỉ lệ nợ phải trả còn 58,9% và số dư tiền mặt ròng là 25,35 tỉ USD. Ngoài ra, số dư tổng tài sản đạt 143,82 tỉ USD, phần lớn bao gồm các tài sản lưu động như: tiền mặt, vốn đầu tư ngắn hạn và tài sản hoạt động. Tình hình tài chính của chúng tôi vẫn vững chắc, với khả năng phục hồi mạnh mẽ và linh hoạt. Nhìn lại năm qua, tổng chi tiêu vào R&D vẫn đạt tới 23,23 tỉ USD - chiếm 25,1% tổng doanh thu cả năm và là một trong những mức cao nhất trong lịch sử của Huawei. Giữa thời điểm căng thẳng, chúng tôi vẫn tiếp tục dấn thân với tất cả sự tự tin”.

Bóc tách cơ cấu 3 hoạt động kinh doanh chủ lực của công ty trong năm 2022, Huawei cho biết, doanh thu từ mảng kinh doanh Thiết bị Viễn thông, Giải pháp Doanh nghiệp và Thiết bị Tiêu dùng lần lượt đạt 40,84 tỉ USD; 19,16 tỉ USD; và 30,85 tỉ USD.

Huawei luôn ủng hộ mạnh mẽ việc hợp tác phát triển với các đối tác trong hệ sinh thái, cũng như tin rằng tinh thần cởi mở và sẵn sàng hợp tác sẽ dẫn đến thành công và thịnh vượng chung.

Công ty đã tiếp tục mở rộng năng lực nền tảng trên HarmonyOS, Kunpeng, Ascend và danh mục đầu tư đám mây, tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm của nhà phát triển, cũng như kết nối và hỗ trợ các đối tác trong hệ sinh thái trên mọi phương diện.

Huawei hiện đang hợp tác với hơn 9 triệu nhà phát triển và hơn 40.000 đối tác, nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo dựa trên nền tảng hệ sinh thái và mang lại giá trị lớn hơn cho khách hàng.

nam 2022 du kho khan chong chat huawei van dat muc doanh thu hon 92 ti usd
Kết quả kinh doanh của Huawei trong năm 2022 vẫn đạt mức hơn 92 tỉ usd bất chấp những khó khăn bủa vây.

"2023 sẽ là năm quan trọng đối với lộ trình tồn tại và phát triển bền vững của Huawei. Hoa mận sẽ đơm trái ngọt sau cái giá lạnh khắc nghiệt của mùa đông. Huawei hôm nay cũng giống như bông hoa mận. Mặc dù đối diện với đáng kể thách thức phía trước, song chúng tôi có mọi thứ cần thiết để tìm thấy lối ra rộng lớn, bao gồm những cơ hội phát triển hấp dẫn, danh mục đầu tư kinh doanh linh hoạt, lợi thế cạnh tranh độc đáo, niềm tin lâu dài của khách hàng và đối tác, cũng như lòng can đảm đầu tư mạnh mẽ vào R&D. Huawei luôn tự tin vào khả năng vượt qua mọi giới hạn và thách thức, kiến tạo nền tảng vững chắc để tồn tại và phát triển bền vững”, Chủ tịch Eric Xu nhấn mạnh.

Có thể bạn quan tâm

Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Computing
Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) vừa phát hành phiên bản firmware riêng biệt cho bộ điều khiển nhúng MEC1723, tối ưu hoạt động siêu máy tính trí tuệ nhân tạo cá nhân của NVIDIA thông qua cơ chế xác thực mã hóa ECC-P384.
Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Xu hướng
Thị trường bán dẫn toàn cầu năm 2026 dự kiến đạt 975 tỷ USD với mức tăng 25%, trong đó chip logic tăng 37% và chip nhớ tăng 28% nhờ nhu cầu từ AI và trung tâm dữ liệu. Ông Steve Sanghi CEO Công ty Công nghệ Microchip (Hoa Kỳ) cho rằng các công nghệ truyền thống như analog và vi điều khiển sẽ phục hồi mạnh sau khi giải phóng hàng tồn kho, thị trường ô tô và công nghiệp tăng trở lại nhanh, trong khi căng thẳng địa chính trị định hình lại chuỗi cung ứng thành hai hệ sinh thái song song.
Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Công nghiệp 4.0
Trong kỷ nguyên số, tốc độ đổi mới công nghệ đang tỷ lệ thuận với tốc độ tàn phá môi trường của rác thải điện tử (e-waste). Để hóa giải nút thắt này, một cuộc cách mạng về tư duy thiết kế xanh (Eco-design) đang được thực hiện nhằm xử lý vấn đề từ "phần gốc".
Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Công nghiệp 4.0
Hàng Châu đã sản sinh liên tiếp các startup công nghệ tỷ đô trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, robot và trò chơi điện tử. Nhóm doanh nghiệp được gọi là Sáu Tiểu Long này ra đời nhờ ba yếu tố then chốt: sự phát triển của Alibaba, chính sách hỗ trợ mạnh của chính quyền địa phương và nguồn vốn dồi dào từ các quỹ đầu tư mạo hiểm tập trung tại đây.
Xu hướng phát triển thị trường khí thiên nhiên tại Việt Nam và ASEAN

Xu hướng phát triển thị trường khí thiên nhiên tại Việt Nam và ASEAN

Công nghiệp 4.0
Vừa qua, tại Hà Nội, Tạp chí Năng lượng sạch Việt Nam đã tổ chức Diễn đàn Chiến lược và xu hướng phát triển thị trường Khí thiên nhiên tại Việt Nam và khu vực ASEAN. Diễn đàn diễn ra trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng mạnh mẽ; đồng thời khẳng định vai trò của khí thiên nhiên trong lộ trình hướng tới phát triển bền vững và giảm phát thải.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
17°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Hà Nội - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Đà Nẵng - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Miền Tây - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Tây Nguyên - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Cập nhật: 21/01/2026 18:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
NL 99.99 15,730 ▲530K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,730 ▲530K
Trang sức 99.9 16,140 ▲300K 16,840 ▲400K
Trang sức 99.99 16,150 ▲300K 16,850 ▲400K
Cập nhật: 21/01/2026 18:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲44K 17,052 ▲440K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲44K 17,053 ▲440K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,659 ▲1498K 1,684 ▲49K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,659 ▲1498K 1,685 ▲49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,644 ▲49K 1,674 ▲49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 159,743 ▲4852K 165,743 ▲4852K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,013 ▲3676K 125,713 ▲3676K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,293 ▲3332K 113,993 ▲3332K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,574 ▲2989K 102,274 ▲2989K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,054 ▲2857K 97,754 ▲2857K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,263 ▲2044K 69,963 ▲2044K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Cập nhật: 21/01/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17186 17457 18031
CAD 18445 18722 19337
CHF 32470 32854 33496
CNY 0 3470 3830
EUR 30106 30380 31402
GBP 34408 34800 35731
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15033 15617
SGD 19917 20199 20713
THB 760 823 877
USD (1,2) 26001 0 0
USD (5,10,20) 26042 0 0
USD (50,100) 26071 26090 26380
Cập nhật: 21/01/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,333 30,357 31,606
JPY 162.89 163.18 170.51
GBP 34,851 34,945 35,875
AUD 17,427 17,490 17,999
CAD 18,659 18,719 19,307
CHF 32,868 32,970 33,748
SGD 20,053 20,115 20,805
CNY - 3,717 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 805.25 815.2 869.85
NZD 15,022 15,161 15,567
SEK - 2,835 2,926
DKK - 4,056 4,186
NOK - 2,589 2,673
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,061.57 - 6,821.7
TWD 750.65 - 906.54
SAR - 6,895.66 7,240.48
KWD - 83,789 88,874
Cập nhật: 21/01/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,219 30,340 31,509
GBP 34,688 34,827 35,822
HKD 3,300 3,313 3,426
CHF 32,676 32,807 33,743
JPY 162.25 162.90 170.16
AUD 17,346 17,416 17,989
SGD 20,111 20,192 20,772
THB 827 830 868
CAD 18,646 18,721 19,299
NZD 15,052 15,582
KRW 17.05 18.64
Cập nhật: 21/01/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26380
AUD 17368 17468 18394
CAD 18621 18721 19736
CHF 32713 32743 34325
CNY 0 3736.5 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30283 30313 32035
GBP 34716 34766 36527
HKD 0 3390 0
JPY 162.69 163.19 173.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15144 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20071 20201 20929
THB 0 789.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16850000 16850000 17050000
SBJ 15000000 15000000 17050000
Cập nhật: 21/01/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,380
USD20 26,095 26,141 26,380
USD1 26,091 26,141 26,380
AUD 17,418 17,518 18,636
EUR 30,460 30,460 31,874
CAD 18,579 18,679 19,987
SGD 20,157 20,307 21,004
JPY 163.27 164.77 169.35
GBP 34,882 35,032 35,813
XAU 16,798,000 0 17,002,000
CNY 0 3,621 0
THB 0 825 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/01/2026 18:45