Samsung có thể phải ghi nhận quý thua lỗ đầu tiên sau 15 năm tăng trưởng mạnh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với tình hình sụt giảm tình hình kinh doanh trong mảng chip và thiết bị di động trên toàn cầu đang đặt Samsung Electronics Co. đứng trước khả năng về quý thua lỗ đầu tiên sau 15 năm tăng trưởng không ngừng để trở thành nhà sản xuất chip lớn nhất thế giới.

Theo ước tính của Hi Investment & Securities Co, Samsung Electronics có thể chịu khoản lỗ hoạt động lên tới 1.280 tỉ won (961 triệu USD). Trong khi đó, công ty môi giới SK Securities dự kiến khoản lỗ hoạt động của Samsung Electronics vào khoảng 600 tỉ won còn công ty chứng khoán Samsung Securities Co. dự báo khoản lỗ hoạt động ở mức 279 tỉ won.

Nếu dự đoán trên trở thành hiện thực, Samsung Electronics sẽ ghi nhận khoản lỗ hoạt động đầu tiên kể từ quý IV/2008, khi doanh nghiệp này chứng kiến mức khoản lỗ hoạt động lên tới 940 tỉ won.

Đầu tháng này, Samsung Electronics ước tính lợi nhuận hoạt động đã giảm 95,75% xuống 600 tỉ won trong quý I/2023, mức thấp nhất kể từ quý I/2009. Trước đó, lợi nhuận quý I/2022 của Samsung Electronics đạt 14.120 tỉ won. Song, Samsung không tiết lộ số liệu chi tiết cho từng mảng kinh doanh.

samsung co the phai ghi nhan quy thua lo dau tien sau 15 nam tang truong manh
Khi thị trường đã không "nóng" với chip và suy thoái kinh tế làm nhu cầu thiết bị di động giảm mạnh cũng là lúc các nhà sản xuất phải đối mặt với tăng trưởng âm không riêng Samsung.

Các nhà phân tích cho rằng bộ phận Giải pháp Thiết bị, chịu trách nhiệm đối với mảng kinh doanh chip, có khả năng chịu khoản lỗ hoạt động 4.000 tỉ won, nhưng đà tăng trưởng vững chắc của mảng điện thoại di động, nhờ sự ra mắt của mẫu điện thoại Galaxy S23 mới, đã giúp công ty này đảm bảo lợi nhuận mỏng trong quý I/2023.

Với ước tính thu nhập ảm đạm trong quý I/2022, các nhà phân tích dự đoán kết quả kinh doanh quý II2023 sẽ tồi tệ hơn khi hiệu ứng từ việc ra mắt dòng Galaxy mới dự kiến sẽ giảm đi, trong khi nhu cầu chip toàn cầu vẫn chậm chạp.

Hwang Min-seong, nhà phân tích tại Samsung Securities, nhận định kết quả kinh doanh quý I/2023 đến từ điện thoại thông minh đã giúp bù đắp cho khoản lỗ lớn về chip và lợi nhuận mỏng từ mảng kinh doanh màn hình, thiết bị gia dụng và linh kiện điện tử.

Tác động tích cực từ dòng điện thoại thông minh mới sẽ giảm trong quý II/2023 và không thể loại trừ khả năng Samsung Electronics chuyển sang kinh doanh thua lỗ.

Trước đó, Samsung Electronics cho biết đã cắt giảm sản lượng ở mức độ nhất định khi đối mặt với sự suy giảm nhu cầu về chất bán dẫn. Động thái đảo ngược hoàn toàn quan điểm trước đây rằng doanh nghiệp này không có kế hoạch cắt giảm sản lượng.

Các nhà sản xuất chip bán dẫn Hàn Quốc, trong đó dẫn đầu là Samsung, đã đạt được các mức lợi nhuận kỷ lục trong những năm gần đây khi giá sản phẩm này tăng vọt. Tuy nhiên, kinh tế toàn cầu giảm tốc đã giáng một đòn mạnh vào doanh số bán chip. Mặc dù vậy, tình trạng này không ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư táo bạo của Samsung.

Hồi tháng Ba vừa qua, Samsung đã công bố kế hoạch đầu tư 227 tỉ USD trong 2 thập niên tới để xây dựng một trung tâm sản xuất chip lớn nhất thế giới ở thành phố Yongin, phía Nam thủ đô Seoul.

Kế hoạch này là một phần trong nỗ lực của Chính phủ Hàn Quốc nhằm đầu tư mạnh vào 6 lĩnh vực công nghệ chủ chốt, trong đó có chip, màn hình và pin, những lĩnh vực mà các công ty công nghệ Hàn Quốc đã có vị trí vững chắc.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao đường sắt cao tốc Trung Quốc phát triển nhanh?

Vì sao đường sắt cao tốc Trung Quốc phát triển nhanh?

Công nghiệp 4.0
Đi sau Nhật Bản và Pháp hàng chục năm, Trung Quốc hiện sở hữu hơn 50.000 km đường sắt cao tốc. Đằng sau tốc độ mở rộng này là quá trình tiếp nhận công nghệ, xây dựng chuỗi cung ứng và từng bước phát triển các thế hệ tàu riêng.
Doanh thu Viettel tăng 15,6%, phát thải chỉ nhích 3,5%

Doanh thu Viettel tăng 15,6%, phát thải chỉ nhích 3,5%

Công nghiệp 4.0
Báo cáo phát triển bền vững 2025 cho thấy Viettel vẫn mở rộng quy mô nhưng khí thải tăng chậm, doanh thu tăng 15,6% trong khi khí nhà kính chỉ tăng 3,5%, điện lưới giảm 3%.
Đột phá về cơ chế tài chính cho công nghệ chiến lược

Đột phá về cơ chế tài chính cho công nghệ chiến lược

Công nghiệp 4.0
Với yêu cầu làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền tảng và tạo ra sản phẩm chiến lược, Thông tư số 49/2026/TT-BKHCN đã thiết lập cơ chế tài chính đặc thù, phù hợp với những nhiệm vụ có độ phức tạp, rủi ro cao và đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao.
AuraStack AI Super Agent, nền tảng Agentic AI đầu tiên dành cho PCB và đóng gói tiên tiến chính thức ra mắt

AuraStack AI Super Agent, nền tảng Agentic AI đầu tiên dành cho PCB và đóng gói tiên tiến chính thức ra mắt

AI
Được vận hành trên nền tảng Allegro AI Studio, AuraStack AI Super Agent giúp rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường tới 2 lần, tăng năng suất 15 lần và nâng cao chất lượng dựa trên phân tích đa vật lý trong hệ sinh thái Agentic AI silicon-to-system duy nhất của ngành.
Microchip thu nhỏ cầu cảm biến Ethernet cho AI biên tới 60%

Microchip thu nhỏ cầu cảm biến Ethernet cho AI biên tới 60%

Công nghiệp 4.0
Microchip ra mắt cầu cảm biến Ethernet FPGA PolarFire Rev 2.0 với bo mạch nhỏ hơn 60%, hỗ trợ gấp đôi số camera và kết nối Ethernet 10Gb tiết kiệm năng lượng cho hệ thống AI biên NVIDIA.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

37°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thừa Thiên Huế

37°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
35°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 ▼1500K 148,700 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 145,700 ▼1500K 148,700 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 145,700 ▼1500K 148,700 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 145,700 ▼1500K 148,700 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 145,700 ▼1500K 148,700 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 ▼1500K 148,700 ▼1500K
Cập nhật: 29/08/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 ▼150K 14,870 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,570 ▼150K 14,870 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,570 ▼150K 14,870 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,570 ▼150K 14,920 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,570 ▼150K 14,920 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,570 ▼150K 14,920 ▼100K
NL 99.99 14,000 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900 ▼100K
Trang sức 99.9 14,230 ▼100K 14,830 ▼100K
Trang sức 99.99 14,240 ▼100K 14,840 ▼100K
Cập nhật: 29/08/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 ▼15K 14,872 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 ▼15K 14,873 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 ▼15K 1,482 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 ▼15K 1,483 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 ▼15K 1,472 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 ▼1485K 145,743 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 ▼1125K 110,561 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 ▼1020K 100,256 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 ▼915K 89,951 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 ▼875K 85,976 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 ▼625K 61,539 ▼625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Cập nhật: 29/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Cập nhật: 29/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 29/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 29/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 29/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,861 25,891 26,290
USD20 25,841 25,891 26,840
USD1 24,330 25,891 26,890
AUD 18,443 18,543 19,656
EUR 29,690 29,790 31,447
CAD 18,407 18,507 19,811
SGD 20,211 20,361 21,617
JPY 160.31 161.81 167.36
GBP 34,791 34,941 36,315
XAU 14,668,000 0 14,972,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/08/2026 12:00