Snapdragon G Series - dòng chip dành riêng cho các thiết bị chơi game cầm tay thế hệ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, dòng chip Snapdragon G series sẽ bao gồm ba phân khúc: G1, G2 và G3 sẽ là bộ vi xử lý mới nhất dành cho người chơi game chuyên nghiệp.

Việc mở rộng dòng chip Snapdragon G series sẽ đáp ứng tính đa dạng đang ngày càng tăng cao về nội dung trò chơi, hiệu năng và chi phí, từ đó hỗ trợ các loại thiết bị chơi game cầm tay có thiết kế phần cứng khác nhau. Trong đó Logitech, Razer, AyaNeo, Huaqin và Inventec và các công ty khác sẽ là những thương hiệu đầu tiên hợp tác với Qualcomm để sản xuất thiết bị chơi game cầm tay được trang bị vi xử lý Snapdragon G series.

snapdragon g series dong chip danh rieng cho cac thiet bi choi game cam tay the he moi

Được xây dựng để đáp ứng các nhu cầu riêng biệt về hiệu năng và tính năng của những thiết bị chơi game chuyên dụng, Snapdragon® G series mang đến cho người dùng thêm nhiều sự lựa chọn trong việc trải nghiệm những tựa game phổ biến nhất cũng như cho phép người dùng tận hưởng mọi trò chơi, ở bất kỳ đâu.

Trong đó, Snapdragon G1 được thiết kế dành cho các thiết bị chơi game cầm tay sử dụng công nghệ không tản nhiệt nhằm mục đích phát trực tuyến thông qua thiết bị hoặc thông qua đám mây. Snapdragon G1 sẽ tập trung vào khả năng kết nối không độ trễ và tối ưu thời lượng pin, cho phép game thủ phát trực tuyến trò chơi ưu thích trên máy console và PC với chất lượng tuyệt nhất trong khoảng thời gian chơi dài hơn. “Thành viên” đầu tiên của dòng Snapdragon G1 là Nền tảng Snapdragon G1 Gen 1, được trang bị CPU Qualcomm® Kryo™ (8 nhân) tích hợp GPU Qualcomm® Adreno™ A11 để hỗ trợ các thiết bị cầm tay phát trực tuyến với chất lượng cao. [Link]

Snapdragon G2 với bộ xử lý tối ưu mạnh mẽ đi cùng công nghệ 5G và hệ thống kết nối di động Qualcomm® FastConnect™ 6700 cung cấp kết nối chuẩn Wi-Fi 6/6E sẽ khai phá trọn vẹn những tính năng chơi game trên thiết bị di động và trên đám mây. Sản phẩm đầu tiên trong phân khúc này là Nền Tảng Snapdragon G2 Gen 1, cung cấp các tựa game di động và đám mây cao cấp mọi lúc mọi nơi. Được trang bị Kryo CPU (8 nhân), Adreno A21 GPU tối ưu cho gaming, và hệ thống Snapdragon X62 5G Modem-RF System, nền tảng này mở ra cơ hội cho game thủ khám phá tất cả tính năng mà trò chơi trên thiết bị di động và đám mây mang lại. [Link]

Và Snapdragon G3 thuộc phân khúc cao cấp nhất, được phát triển dành riêng cho hiệu suất và tính năng chuyên nghiệp và tận dụng được tối đa những công nghệ trò chơi đột phá nhất của Qualcomm. Dựa trên những phản hồi tích cực của Razer Edge 5G được trang bị Snapdragon G3x Gen 1, những thiết bị mới được trang bị Snapdragon G3 sẽ mang đến trải nghiệm chơi game tốt nhất trong phân khúc và khả dụng trên nhiều hệ sinh thái trò chơi.

Nền tảng Snapdragon G3x Gen 2 bao gồm Kryo CPU (8 nhân), Adreno A32 GPU, cung cấp hiệu năng CPU nhanh hơn 30% và hiệu suất GPU nhanh hơn gấp 2 lần so với phiên bản tiền nhiệm, mang đến những cải tiến hiệu suất đa thế hệ kết hợp với hiệu năng cao trên các tính năng chơi game cao cấp, bao gồm dò tia được tăng tốc phần cứng, độ phân giải cao, chia sẻ kết nối qua kính XR, âm thanh Bluetooth® cao cấp có độ trễ thấp, với Bộ công nghệ Snapdragon Sound™ có tốc độ không dây siêu nhạy qua Wi-Fi 7, và băng tần cao (HBS) cùng 5G sub-6 và mmWave. [Link]

Nhằm cung cấp cho thị trường đa dạng lựa chọn cho các thiết bị chơi game chuyên dụng cao cấp, Snapdragon® G series đồng thời đẩy nhanh quy trình thiết kế của khách hàng cho thế hệ thiết bị chơi game cầm tay tiếp theo. Bản thiết kế tham khảo chơi game cầm tay Snapdragon G3x Gen 2 hiện đã hoàn thiện và đang được một số OEM và ODM thử nghiệm.

Chia sẻ về Snapdragon® G series, ông Mithun Chandrasekhar, Giám đốc cấp cao về quản lý sản phẩm của Qualcomm Technologies, Inc. cho biết: “Chơi game trên thiết bị cầm tay chuyên dụng là cách tốt nhất để trải nghiệm game di động. Tuy nhiên, các game thủ lại muốn có thể trải nghiệm tất cả các trò chơi yêu thích của mình trên mọi thiết bị và hệ sinh thái chứ không chỉ riêng thiết bị cầm tay, ví dụ như bảng điều khiển, PC hoặc trên dịch vụ đám mây. Các thiết bị được trang bị Snapdragon G Series sẽ là công cụ tốt nhất để các game thủ có thể chơi các tựa game yêu thích, mang đến cho họ những sự lựa chọn linh hoạt, từ chơi game trên đám mây, bảng điều khiển, Android cho đến PC”.

Thông tin về Snapdragon G series xem thêm tại đây: https://www.qualcomm.com/products/catalog/snapdragon-g-series-gaming-platforms

Có thể bạn quan tâm

Ứng dụng công nghệ số trong phát triển nông nghiệp xanh

Ứng dụng công nghệ số trong phát triển nông nghiệp xanh

Công nghiệp 4.0
Trong bối cảnh ngành nông nghiệp Việt Nam đang chịu sức ép ngày càng lớn từ biến đổi khí hậu cùng các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường, xã hội và quản trị, thúc đẩy các doanh nghiệp và các chủ thể trong chuỗi giá trị nông nghiệp phải đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
Microchip ra mắt thiết bị tái định thời PCIe 6.0 cho trung tâm dữ liệu AI

Microchip ra mắt thiết bị tái định thời PCIe 6.0 cho trung tâm dữ liệu AI

AI
Hãng sản xuất chip Microchip (Hoa Kỳ) giới thiệu thiết bị tái định thời PCIe 6.0 XpressConnect với độ trễ dưới 12 ns, thấp hơn 80% so với chuẩn PCIe 6.0, giúp mở rộng bộ nhớ và phân tách tài nguyên cho các cụm GPU mật độ cao trong trung tâm dữ liệu AI.
Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) bắt tay sản xuất tấm wafer silic cacbua cho chip 6G

Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) bắt tay sản xuất tấm wafer silic cacbua cho chip 6G

Công nghiệp 4.0
Đại học Purdue và công ty GCCS của Đài Loan (Trung Quốc) vừa công bố hợp tác nghiên cứu tấm wafer silic cacbua, nhắm thẳng vào ba điểm nghẽn vật lý đang kìm hãm chip cho mạng 6G và hạ tầng điện toán hiệu năng cao. Đây là cuộc bắt tay giữa năng lực chế tạo bán dẫn và tri thức học thuật, với mục tiêu dài hạn là đưa dây chuyền sản xuất wafer quy mô lớn về đất Mỹ.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, Tetra Pak nhận hai giải thưởng tại Vietnam I4 Impact Awards 2026

Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, Tetra Pak nhận hai giải thưởng tại Vietnam I4 Impact Awards 2026

Chuyển đổi số
Theo đó, tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực chế biến và đóng gói thực phẩm, được vinh danh ở hạng mục “Công nghiệp thông minh” và “Đổi mới sáng tạo vì phát triển bền vững, môi trường xanh”.
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng mạnh nhờ dầu mỏ và AI

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng mạnh nhờ dầu mỏ và AI

Công nghiệp 4.0
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng 24,7% trong tháng 4, mức cao nhất hơn hai năm. Tuy nhiên, đà phục hồi vẫn thiếu đồng đều khi nhiều ngành tiêu dùng và bất động sản tiếp tục suy yếu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
27°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
25°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,850 14,050
Nguyên Liệu 99.9 13,800 14,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,250 14,650
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,200 14,600
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,130 14,580
Cập nhật: 14/06/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 147,000
Hà Nội - PNJ 144,000 147,000
Đà Nẵng - PNJ 144,000 147,000
Miền Tây - PNJ 144,000 147,000
Tây Nguyên - PNJ 144,000 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 147,000
Cập nhật: 14/06/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 14,700
NL 99.90 13,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 14,590
Trang sức 99.99 13,900 14,600
Cập nhật: 14/06/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 14/06/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17994 18268 18858
CAD 18273 18549 19165
CHF 32343 32726 33384
CNY 0 3848 3942
EUR 29799 30021 31102
GBP 34464 34856 35794
HKD 0 3226 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15621
SGD 19935 20217 20801
THB 718 781 836
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26412
Cập nhật: 14/06/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Cập nhật: 14/06/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Cập nhật: 14/06/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26412
AUD 18185 18285 19210
CAD 18465 18565 19579
CHF 32668 32698 34276
CNY 3830.9 3855.9 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30024 30054 31779
GBP 34804 34854 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20119 20249 20977
THB 0 750 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 12000000 12000000 14540000
Cập nhật: 14/06/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,412
USD20 26,120 26,170 26,412
USD1 23,898 26,170 26,412
AUD 18,179 18,329 19,463
EUR 30,052 30,152 31,603
CAD 18,350 18,503 19,835
SGD 20,185 20,335 20,924
JPY 160.83 162.73 167.52
GBP 34,629 35,029 35,940
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/06/2026 01:00