Snapdragon G Series - dòng chip dành riêng cho các thiết bị chơi game cầm tay thế hệ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, dòng chip Snapdragon G series sẽ bao gồm ba phân khúc: G1, G2 và G3 sẽ là bộ vi xử lý mới nhất dành cho người chơi game chuyên nghiệp.

Việc mở rộng dòng chip Snapdragon G series sẽ đáp ứng tính đa dạng đang ngày càng tăng cao về nội dung trò chơi, hiệu năng và chi phí, từ đó hỗ trợ các loại thiết bị chơi game cầm tay có thiết kế phần cứng khác nhau. Trong đó Logitech, Razer, AyaNeo, Huaqin và Inventec và các công ty khác sẽ là những thương hiệu đầu tiên hợp tác với Qualcomm để sản xuất thiết bị chơi game cầm tay được trang bị vi xử lý Snapdragon G series.

snapdragon g series dong chip danh rieng cho cac thiet bi choi game cam tay the he moi

Được xây dựng để đáp ứng các nhu cầu riêng biệt về hiệu năng và tính năng của những thiết bị chơi game chuyên dụng, Snapdragon® G series mang đến cho người dùng thêm nhiều sự lựa chọn trong việc trải nghiệm những tựa game phổ biến nhất cũng như cho phép người dùng tận hưởng mọi trò chơi, ở bất kỳ đâu.

Trong đó, Snapdragon G1 được thiết kế dành cho các thiết bị chơi game cầm tay sử dụng công nghệ không tản nhiệt nhằm mục đích phát trực tuyến thông qua thiết bị hoặc thông qua đám mây. Snapdragon G1 sẽ tập trung vào khả năng kết nối không độ trễ và tối ưu thời lượng pin, cho phép game thủ phát trực tuyến trò chơi ưu thích trên máy console và PC với chất lượng tuyệt nhất trong khoảng thời gian chơi dài hơn. “Thành viên” đầu tiên của dòng Snapdragon G1 là Nền tảng Snapdragon G1 Gen 1, được trang bị CPU Qualcomm® Kryo™ (8 nhân) tích hợp GPU Qualcomm® Adreno™ A11 để hỗ trợ các thiết bị cầm tay phát trực tuyến với chất lượng cao. [Link]

Snapdragon G2 với bộ xử lý tối ưu mạnh mẽ đi cùng công nghệ 5G và hệ thống kết nối di động Qualcomm® FastConnect™ 6700 cung cấp kết nối chuẩn Wi-Fi 6/6E sẽ khai phá trọn vẹn những tính năng chơi game trên thiết bị di động và trên đám mây. Sản phẩm đầu tiên trong phân khúc này là Nền Tảng Snapdragon G2 Gen 1, cung cấp các tựa game di động và đám mây cao cấp mọi lúc mọi nơi. Được trang bị Kryo CPU (8 nhân), Adreno A21 GPU tối ưu cho gaming, và hệ thống Snapdragon X62 5G Modem-RF System, nền tảng này mở ra cơ hội cho game thủ khám phá tất cả tính năng mà trò chơi trên thiết bị di động và đám mây mang lại. [Link]

Và Snapdragon G3 thuộc phân khúc cao cấp nhất, được phát triển dành riêng cho hiệu suất và tính năng chuyên nghiệp và tận dụng được tối đa những công nghệ trò chơi đột phá nhất của Qualcomm. Dựa trên những phản hồi tích cực của Razer Edge 5G được trang bị Snapdragon G3x Gen 1, những thiết bị mới được trang bị Snapdragon G3 sẽ mang đến trải nghiệm chơi game tốt nhất trong phân khúc và khả dụng trên nhiều hệ sinh thái trò chơi.

Nền tảng Snapdragon G3x Gen 2 bao gồm Kryo CPU (8 nhân), Adreno A32 GPU, cung cấp hiệu năng CPU nhanh hơn 30% và hiệu suất GPU nhanh hơn gấp 2 lần so với phiên bản tiền nhiệm, mang đến những cải tiến hiệu suất đa thế hệ kết hợp với hiệu năng cao trên các tính năng chơi game cao cấp, bao gồm dò tia được tăng tốc phần cứng, độ phân giải cao, chia sẻ kết nối qua kính XR, âm thanh Bluetooth® cao cấp có độ trễ thấp, với Bộ công nghệ Snapdragon Sound™ có tốc độ không dây siêu nhạy qua Wi-Fi 7, và băng tần cao (HBS) cùng 5G sub-6 và mmWave. [Link]

Nhằm cung cấp cho thị trường đa dạng lựa chọn cho các thiết bị chơi game chuyên dụng cao cấp, Snapdragon® G series đồng thời đẩy nhanh quy trình thiết kế của khách hàng cho thế hệ thiết bị chơi game cầm tay tiếp theo. Bản thiết kế tham khảo chơi game cầm tay Snapdragon G3x Gen 2 hiện đã hoàn thiện và đang được một số OEM và ODM thử nghiệm.

Chia sẻ về Snapdragon® G series, ông Mithun Chandrasekhar, Giám đốc cấp cao về quản lý sản phẩm của Qualcomm Technologies, Inc. cho biết: “Chơi game trên thiết bị cầm tay chuyên dụng là cách tốt nhất để trải nghiệm game di động. Tuy nhiên, các game thủ lại muốn có thể trải nghiệm tất cả các trò chơi yêu thích của mình trên mọi thiết bị và hệ sinh thái chứ không chỉ riêng thiết bị cầm tay, ví dụ như bảng điều khiển, PC hoặc trên dịch vụ đám mây. Các thiết bị được trang bị Snapdragon G Series sẽ là công cụ tốt nhất để các game thủ có thể chơi các tựa game yêu thích, mang đến cho họ những sự lựa chọn linh hoạt, từ chơi game trên đám mây, bảng điều khiển, Android cho đến PC”.

Thông tin về Snapdragon G series xem thêm tại đây: https://www.qualcomm.com/products/catalog/snapdragon-g-series-gaming-platforms

Có thể bạn quan tâm

Công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo: Nền tảng cho tự chủ công nghệ và tăng trưởng kinh tế

Công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo: Nền tảng cho tự chủ công nghệ và tăng trưởng kinh tế

Công nghiệp 4.0
Sáng 15/6, tại Hà Nội, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Hội thảo “Công nghiệp vật liệu và công nghiệp cơ khí, chế tạo Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới”. Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Hồng Diên dự và chỉ đạo hội thảo.
ĐHQGHN tổ chức hội thảo quốc tế về vi mạch, cảm biến và công nghệ bán dẫn

ĐHQGHN tổ chức hội thảo quốc tế về vi mạch, cảm biến và công nghệ bán dẫn

Đổi mới sáng tạo
Ngày 19/6/2026, tại Hội trường Sunwah, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), Công viên Công nghệ cao và Đổi mới sáng tạo ĐHQGHN sẽ tổ chức Hội thảo quốc tế về thiết kế, sản xuất vi mạch và công nghệ cảm biến (WEFAB 2026).
Khởi công nhà máy vi mạch 500 triệu USD của Meiko tại Phú Thọ

Khởi công nhà máy vi mạch 500 triệu USD của Meiko tại Phú Thọ

Công nghiệp 4.0
Ngày 12/6, tại Khu công nghiệp Yên Quang, xã Thịnh Minh, tỉnh Phú Thọ, Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng dự lễ khởi công dự án Nhà máy sản xuất, chế tạo vi mạch điện tử Meiko Yên Quang do Tập đoàn Meiko (Nhật Bản) đầu tư.
Intel Việt Nam: 20 năm đặt nền móng cho ngành bán dẫn và khát vọng công nghệ quốc gia

Intel Việt Nam: 20 năm đặt nền móng cho ngành bán dẫn và khát vọng công nghệ quốc gia

Công nghiệp 4.0
Sau hai thập kỷ hiện diện tại Việt Nam, Intel không chỉ tạo ra hơn 110 tỷ USD giá trị xuất khẩu mà còn góp phần hình thành nền tảng cho ngành công nghiệp bán dẫn, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao và thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Những thành tựu này đang mở ra kỳ vọng về một giai đoạn hợp tác mới, trong đó Việt Nam không chỉ là trung tâm sản xuất mà còn từng bước tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị công nghệ toàn cầu.
Kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn

Kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn

Công nghiệp 4.0
Thủ tướng Lê Minh Hưng ký Quyết định 1046/QĐ-TTg ngày 11/6/2026 kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn, giao Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng làm Trưởng ban và quy tụ đủ đầu mối từ tài chính, ngoại giao tới giáo dục.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
29°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
38°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 42°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
34°C
Nghệ An

35°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
39°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Kim TT/AVPL 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 ▼50K 13,600 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 13,350 ▼50K 13,550 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▼50K 14,300 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▼50K 14,250 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▼50K 14,230 ▼50K
Cập nhật: 08/07/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Hà Nội - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Miền Tây - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Cập nhật: 08/07/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,600 14,900 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,600 14,900 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,600 14,900 ▼50K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,090 ▼50K 14,790 ▼50K
Trang sức 99.99 14,100 ▼50K 14,800 ▼50K
Cập nhật: 08/07/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,465 ▲1318K 14,952 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,465 ▲1318K 14,953 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,462 ▼5K 1,492 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,462 ▼5K 1,493 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,437 ▼5K 1,472 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 ▼495K 145,743 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 ▼675K 110,561 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 ▼640K 100,256 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 ▼605K 89,951 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 ▼592K 85,976 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 ▼508K 61,539 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Cập nhật: 08/07/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17718 17991 18566
CAD 18001 18276 18892
CHF 31876 32257 32903
CNY 0 3827 3919
EUR 29381 29601 30678
GBP 34308 34699 35629
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14712 15297
SGD 19799 20080 20657
THB 703 766 819
USD (1,2) 26028 0 0
USD (5,10,20) 26069 0 0
USD (50,100) 26098 26112 26466
Cập nhật: 08/07/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Cập nhật: 08/07/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Cập nhật: 08/07/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26466
AUD 17879 17979 18905
CAD 18160 18260 19271
CHF 32097 32127 33709
CNY 3809.1 3834.1 3969.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29539 29569 31292
GBP 34600 34650 36410
HKD 0 3355 0
JPY 158.42 158.92 169.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14751 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19942 20072 20798
THB 0 731.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Cập nhật: 08/07/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,466
USD20 26,121 26,171 26,466
USD1 26,121 26,171 26,466
AUD 17,954 18,054 19,159
EUR 29,361 29,461 31,117
CAD 18,121 18,221 19,525
SGD 20,040 20,190 20,745
JPY 158.98 160.48 166.01
GBP 34,506 34,656 35,731
XAU 14,648,000 0 14,952,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/07/2026 13:00