Snapdragon G Series - dòng chip dành riêng cho các thiết bị chơi game cầm tay thế hệ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, dòng chip Snapdragon G series sẽ bao gồm ba phân khúc: G1, G2 và G3 sẽ là bộ vi xử lý mới nhất dành cho người chơi game chuyên nghiệp.

Việc mở rộng dòng chip Snapdragon G series sẽ đáp ứng tính đa dạng đang ngày càng tăng cao về nội dung trò chơi, hiệu năng và chi phí, từ đó hỗ trợ các loại thiết bị chơi game cầm tay có thiết kế phần cứng khác nhau. Trong đó Logitech, Razer, AyaNeo, Huaqin và Inventec và các công ty khác sẽ là những thương hiệu đầu tiên hợp tác với Qualcomm để sản xuất thiết bị chơi game cầm tay được trang bị vi xử lý Snapdragon G series.

snapdragon g series dong chip danh rieng cho cac thiet bi choi game cam tay the he moi

Được xây dựng để đáp ứng các nhu cầu riêng biệt về hiệu năng và tính năng của những thiết bị chơi game chuyên dụng, Snapdragon® G series mang đến cho người dùng thêm nhiều sự lựa chọn trong việc trải nghiệm những tựa game phổ biến nhất cũng như cho phép người dùng tận hưởng mọi trò chơi, ở bất kỳ đâu.

Trong đó, Snapdragon G1 được thiết kế dành cho các thiết bị chơi game cầm tay sử dụng công nghệ không tản nhiệt nhằm mục đích phát trực tuyến thông qua thiết bị hoặc thông qua đám mây. Snapdragon G1 sẽ tập trung vào khả năng kết nối không độ trễ và tối ưu thời lượng pin, cho phép game thủ phát trực tuyến trò chơi ưu thích trên máy console và PC với chất lượng tuyệt nhất trong khoảng thời gian chơi dài hơn. “Thành viên” đầu tiên của dòng Snapdragon G1 là Nền tảng Snapdragon G1 Gen 1, được trang bị CPU Qualcomm® Kryo™ (8 nhân) tích hợp GPU Qualcomm® Adreno™ A11 để hỗ trợ các thiết bị cầm tay phát trực tuyến với chất lượng cao. [Link]

Snapdragon G2 với bộ xử lý tối ưu mạnh mẽ đi cùng công nghệ 5G và hệ thống kết nối di động Qualcomm® FastConnect™ 6700 cung cấp kết nối chuẩn Wi-Fi 6/6E sẽ khai phá trọn vẹn những tính năng chơi game trên thiết bị di động và trên đám mây. Sản phẩm đầu tiên trong phân khúc này là Nền Tảng Snapdragon G2 Gen 1, cung cấp các tựa game di động và đám mây cao cấp mọi lúc mọi nơi. Được trang bị Kryo CPU (8 nhân), Adreno A21 GPU tối ưu cho gaming, và hệ thống Snapdragon X62 5G Modem-RF System, nền tảng này mở ra cơ hội cho game thủ khám phá tất cả tính năng mà trò chơi trên thiết bị di động và đám mây mang lại. [Link]

Và Snapdragon G3 thuộc phân khúc cao cấp nhất, được phát triển dành riêng cho hiệu suất và tính năng chuyên nghiệp và tận dụng được tối đa những công nghệ trò chơi đột phá nhất của Qualcomm. Dựa trên những phản hồi tích cực của Razer Edge 5G được trang bị Snapdragon G3x Gen 1, những thiết bị mới được trang bị Snapdragon G3 sẽ mang đến trải nghiệm chơi game tốt nhất trong phân khúc và khả dụng trên nhiều hệ sinh thái trò chơi.

Nền tảng Snapdragon G3x Gen 2 bao gồm Kryo CPU (8 nhân), Adreno A32 GPU, cung cấp hiệu năng CPU nhanh hơn 30% và hiệu suất GPU nhanh hơn gấp 2 lần so với phiên bản tiền nhiệm, mang đến những cải tiến hiệu suất đa thế hệ kết hợp với hiệu năng cao trên các tính năng chơi game cao cấp, bao gồm dò tia được tăng tốc phần cứng, độ phân giải cao, chia sẻ kết nối qua kính XR, âm thanh Bluetooth® cao cấp có độ trễ thấp, với Bộ công nghệ Snapdragon Sound™ có tốc độ không dây siêu nhạy qua Wi-Fi 7, và băng tần cao (HBS) cùng 5G sub-6 và mmWave. [Link]

Nhằm cung cấp cho thị trường đa dạng lựa chọn cho các thiết bị chơi game chuyên dụng cao cấp, Snapdragon® G series đồng thời đẩy nhanh quy trình thiết kế của khách hàng cho thế hệ thiết bị chơi game cầm tay tiếp theo. Bản thiết kế tham khảo chơi game cầm tay Snapdragon G3x Gen 2 hiện đã hoàn thiện và đang được một số OEM và ODM thử nghiệm.

Chia sẻ về Snapdragon® G series, ông Mithun Chandrasekhar, Giám đốc cấp cao về quản lý sản phẩm của Qualcomm Technologies, Inc. cho biết: “Chơi game trên thiết bị cầm tay chuyên dụng là cách tốt nhất để trải nghiệm game di động. Tuy nhiên, các game thủ lại muốn có thể trải nghiệm tất cả các trò chơi yêu thích của mình trên mọi thiết bị và hệ sinh thái chứ không chỉ riêng thiết bị cầm tay, ví dụ như bảng điều khiển, PC hoặc trên dịch vụ đám mây. Các thiết bị được trang bị Snapdragon G Series sẽ là công cụ tốt nhất để các game thủ có thể chơi các tựa game yêu thích, mang đến cho họ những sự lựa chọn linh hoạt, từ chơi game trên đám mây, bảng điều khiển, Android cho đến PC”.

Thông tin về Snapdragon G series xem thêm tại đây: https://www.qualcomm.com/products/catalog/snapdragon-g-series-gaming-platforms

Có thể bạn quan tâm

Việt Nam đề xuất cùng Nhật Bản đầu tư trung tâm sản xuất thử chip

Việt Nam đề xuất cùng Nhật Bản đầu tư trung tâm sản xuất thử chip

Nhân lực số
Việt Nam đề xuất Nhật Bản tăng cường hợp tác đào tạo nhân lực công nghệ, nghiên cứu bán dẫn, AI và đầu tư trung tâm sản xuất thử chip tại Trường Đại học Việt Nhật.
Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

E-Fashion
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc yêu cầu đổi mới cách phát triển công nghiệp hỗ trợ, tập trung làm chủ công nghệ, nâng năng lực doanh nghiệp trong nước và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Công nghiệp 4.0
Sáng 30/9, tại Phú Thọ, Ban Chính sách, chiến lược Trung ương phối hợp với Tỉnh ủy Phú Thọ và Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo khoa học quốc gia
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng thấp nhất năm

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng thấp nhất năm

Công nghiệp 4.0
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc chỉ tăng 4,2% trong tháng 8, mức thấp nhất từ đầu năm, khi nhu cầu nội địa yếu gây sức ép lên nhiều ngành sản xuất, trong khi nhóm công nghệ cao liên quan AI tiếp tục tăng trưởng mạnh.
Microchip ra mắt chip giám sát nguồn điện cho hệ thống nguồn 48V

Microchip ra mắt chip giám sát nguồn điện cho hệ thống nguồn 48V

Công nghiệp 4.0
Ngày 28/9/2026, Microchip Technology giới thiệu hai dòng chip giám sát nguồn điện kỹ thuật số 65V mang mã PAC1761 và PAC1861, dành cho các hệ thống nguồn 48V đang lan nhanh trong ô tô, trung tâm dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo, hạ tầng mạng và nhà máy công nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây thưa
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Cập nhật: 13/10/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
NL 99.99 13,150 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▼100K
Trang sức 99.9 13,630 ▲10K 14,230 ▲10K
Trang sức 99.99 13,640 ▲10K 14,240 ▲10K
Cập nhật: 13/10/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▼8K 14,352 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▼8K 14,353 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▼1268K 143 ▼1295K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▼1268K 1,431 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▼8K 142 ▼1286K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▼792K 140,594 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▼600K 106,661 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼78772K 9,672 ▼87592K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▼488K 86,779 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▼467K 82,944 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44947K 5,937 ▼53767K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Cập nhật: 13/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17498 17771 18343
CAD 17632 17905 18521
CHF 30462 30837 31484
CNY 0 3828 3923
EUR 28331 28547 29625
GBP 33453 33841 34774
HKD 0 3171 3373
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14179 14766
SGD 19697 19978 20546
THB 687 750 803
USD (1,2) 25651 0 0
USD (5,10,20) 25689 0 0
USD (50,100) 25717 25731 26096
Cập nhật: 13/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 28,386 28,409 29,756
JPY 159.21 159.5 169.15
GBP 33,643 33,734 34,903
AUD 17,699 17,763 18,442
CAD 17,826 17,883 18,545
CHF 30,712 30,808 31,728
SGD 19,813 19,875 20,664
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,236 3,246 3,382
KRW 17.77 18.53 20.17
THB 735.47 744.55 797.48
NZD 14,175 14,307 14,734
SEK - 2,540 2,632
DKK - 3,807 3,942
NOK - 2,661 2,757
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,927.7 - 6,690.99
TWD 728.67 - 882.85
SAR - 6,782.73 7,145.4
KWD - 81,848 87,097
AED - 6,802 7,329
Cập nhật: 13/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 28,356 28,498 29,722
GBP 33,624 33,793 34,823
HKD 3,230 3,249 3,366
CHF 30,556 30,710 31,653
JPY 158.86 160.46 168.44
AUD 17,653 17,777 18,373
SGD 19,799 19,979 20,573
THB 740 755 792
CAD 17,824 17,914 18,507
NZD 14,237 14,791
KRW 18.71 20.69
Cập nhật: 13/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25700 25730 26100
AUD 17672 17772 18705
CAD 17810 17910 18924
CHF 30704 30734 32316
CNY 3809.9 3834.9 3970.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28503 28533 30255
GBP 33747 33797 35557
HKD 0 3315 0
JPY 160.23 160.73 171.26
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14285 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19853 19983 20707
THB 0 716 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 13/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,630 25,750 26,060
USD20 25,600 25,750 26,060
USD1 25,580 25,750 26,060
AUD 17,761 17,861 18,981
EUR 28,334 28,434 30,117
CAD 17,770 17,870 19,192
SGD 19,937 20,087 20,660
JPY 160.42 161.92 167.62
GBP 33,700 33,850 34,941
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/10/2026 11:45