Sony chính thức lên kệ bộ đôi ống kính zoom gọn nhẹ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, FE 16-25mm F2.8 G và 24-50mm F2.8 G sẽ là bộ đôi ống kính mới nhất của Sony đạt được sự cân bằng hoàn hảo giữa khẩu độ lớn F2.8 với thiết kế nhỏ gọn, sẵn sàng cho mọi hành trình.

Ngoài việc sở hữu thiết kế gọn nhẹ, bộ đôi ống kính mới còn đạt được hiệu suất độ phân giải cao kết hợp với bokeh tuyệt đẹp, với khẩu mở tối đa F2.8. Sony cho biết, đây chính là sự lựa chọn lý tưởng cho người dùng mong muốn sự cơ động tối đa mà không cần phải đánh đổi về chất lượng hình ảnh.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Chi tiết về FE 16-25mm F2.8 G, ống kính zoom góc rộng với khẩu độ lớn F2.8, Sony cho biết Sony FE 16-25mm F2.8 sẽ mang đến hiệu suất độ phân giải cao, bokeh tuyệt đẹp và khả năng lấy nét tự động (AF) nhanh, chuẩn xác và êm ái.

Với trọng lượng chỉ 409g, ống kính mới của Sony có đường kính 74.8 mm, dài 91.4 mm và tương thích filter 67mm, giúp ống kính đạt độ cơ động cao, phù hợp với việc sử dụng hàng ngày cùng khả năng cường điệu hoá hiệu ứng về góc độ chỉ có thể tìm thấy ở tiêu cự rộng.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Thông qua việc sắp xếp ba thấu kính ED (siêu tán xạ) và 4 thấu kính cầu (gồm một thấu kính cầu siêu tán xạ), các hiệu tượng quang sai bị giảm xuống mức tối thiểu. Nhờ đó, ống kính đạt độ phân giải cao trên toàn khung hình, hệ thống 11 lá khẩu và việc giảm thiểu quang sai giúp tạo ra hiệu ứng bokeh tuyệt đẹp, vốn đã trở thành thương hiệu của ống kính dòng G. Khoảng cách lấy nét tối thiểu là 0.18m và độ phóng đại tối đa 0.20x.

Sony cũng trang bị cho FE 16-25mm F2.8 G hai động cơ tuyến tính (linear motor), mang đến khả năng lấy nét nhanh, chính xác, êm ái và bắt nét liên tục ngay cả đối với chủ thể di chuyển nhanh. Cho phép tương thích với thân máy A9 III hỗ trợ chụp liên tục 120 khung hình/giây mà vẫn duy trì được tính năng AF/AE (tự động lấy nét/tự động đo sáng). Khả năng bắt nét liên tục hoạt động mượt mà ngay cả khi quay tốc độ khung hình cao 4K120p/FHD240p vốn đòi mức độ chuẩn xác khi quay phim, đồng thời chế độ chống rung Active Mode cũng góp phần tối đa hiệu quả cho quay chụp.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Toàn bộ ống kính cũng có khả năng chống chịu bụi và độ ẩm, với lớp phủ fluorine chống bụi bám vào bề mặt thấu kính.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Về FE 24-50mm F2.8 G, ống kính zoom tiêu chuẩn với khẩu độ lớn F2.8 có thể bao phủ dải tiêu cự từ 24mm đến 50mm, cho phép người dùng ghi lại mọi thứ từ ảnh đời thường, chân dung cho đến quay phim chất lượng cao, trong một thiết kế gọn nhẹ nhất.

Sử dụng công thức quang học và thiết kế cơ học mới nhất, kích thước của ống kính được giữ ở mức nhỏ nhất với đường kính 74.8 mm, dài 92.3 mm và tương thích filter 67mm. Trọng lượng vào khoảng 440g.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Hình ảnh và độ chi tiết trên mọi tiêu cự đều đạt được nhờ sự sắp xếp bốn thấu kính cầu và hai thấu kính ED (siêu tán xạ), qua đó các hiện tượng quang sai như viền tím bị loại bỏ để đảm bảo độ phân giải cao toàn khung hình. FE 24-50mm sử dụng hệ thống 11 lá khẩu được tối ưu quang sai để tạo ra bokeh tuyệt đẹp, vốn đã tạo nên thương hiệu cho ống kính G. Khoảng cách lấy nét tối thiểu là 0.19mm (khi lấy nét tự động) ở tiêu cự rộng nhất và độ phóng đại tối đa 0.30x (khi lấy nét tự động) mở ra khả năng quay chụp cận cảnh tốt.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Ống kính mới của Sony cũng được trang bị hai động cơ tuyến tính (linear motor) cho phép đạt khả năng lấy nét tự động nhanh, chính xác, êm ái và bắt nét theo chủ thể cao. Tính năng chụp tốc độ cao 120 khung hình/giây với đầy đủ khả năng AF/AE (lấy nét tự động/đo sáng tự động) trên máy ảnh Full-frame không gương lật Alpha 9 III cho phép người dùng quay video chất lượng cao, tốc độ khung hình cao 4K 120p hoặc FHD 240p vốn đòi hỏi khả năng lấy nét cực kỳ chuẩn xác. Ống kính cũng hỗ trợ tính năng bù trừ hiện tượng thở khi lấy nét trên thân máy, giúp khung hình luôn ổn định khi quay.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Trên thân ống kính, Sony còn bố trí nút giữ lấy nét, vòng khẩu độ, công tắc tắt/mở chế độ click của vòng khẩu độ và công tắc chuyển chế độ lấy nét cũng như khả năng chống bụi và chống ẩm, giúp người dùng tự tin khi sử dụng.

Bộ đôi ống kính Sony FE 16-25mm F2.8 G và Sony FE 24-50mm F2.8 G được bán với giá lần lượt là 32.990.000 đồng và 29.990.000 đồng.

Khách hàng khi mua sản phẩm chính hãng từ ngày 01/06 đến ngày 31/07/2024 sẽ được tặng E-voucher Got It trị giá 300.000 đồng khi kích hoạt bảo hành và đăng ký số Serial của sản phẩm trên My Sony.

Có thể bạn quan tâm

Đón năm mới như ý cùng hệ sinh thái thiết bị Huawei

Đón năm mới như ý cùng hệ sinh thái thiết bị Huawei

Kinh tế số
Năm nay, để đón đầu xu hướng mua sắm Huawei giới thiệu loạt sản phẩm mới trải dài nhiều phân khúc, từ smartphone, tai nghe đến đồng hồ thông minh và máy tính bảng, mang đến thêm lựa chọn cho người dùng trong giai đoạn đầu năm Bính Ngọ 2026.
Microchip đưa AI về biên mạng với MCU và MPU

Microchip đưa AI về biên mạng với MCU và MPU

Computing
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) mở rộng khả năng xử lý trí tuệ nhân tạo ngay tại các thiết bị biên mạng thông qua bộ vi điều khiển và bộ vi xử lý, giúp hệ thống ra quyết định tức thời mà không cần kết nối đám mây.
vivo iQOO 15 Ultra: Smartphone gaming cao cấp đầu tiên của iQOO có gì đặc biệt?

vivo iQOO 15 Ultra: Smartphone gaming cao cấp đầu tiên của iQOO có gì đặc biệt?

Điện tử tiêu dùng
vivo vừa chính thức giới thiệu iQOO 15 Ultra, mẫu smartphone cao cấp nhất từ trước tới nay của thương hiệu iQOO. Đây là lần đầu tiên dòng sản phẩm này có phiên bản Ultra đúng nghĩa.
​Lý do nào giúp HONOR ghi nhận tốc độ tăng trưởng 11%

​Lý do nào giúp HONOR ghi nhận tốc độ tăng trưởng 11%

Mobile
Con số này đã chính thức xác nhận HONOR không chỉ vượt qua nhiều tên tuổi lớn mà còn trở thành thương hiệu có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới.
Dyson lên kệ máy hút bụi lau sàn Dyson Clean+Wash Hygiene

Dyson lên kệ máy hút bụi lau sàn Dyson Clean+Wash Hygiene

Điện tử tiêu dùng
Ngoài ra thiết kế không sử dụng bộ lọc cũng giúp ngăn chặn vi khuẩn và mùi phát sinh, kết hợp cùng đầu lăn làm bằng sợi microfiber có khả năng thấm hút cao, giúp loại bỏ đồng thời vụn thức ăn khô và ướt, đảm bảo vệ sinh, làm khô nhanh chóng mà không để lại vệt nước trên sàn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
22°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây thưa
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây thưa
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 16/02/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 16/02/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 16/02/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 16/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17829 18103 18708
CAD 18530 18807 19448
CHF 33157 33543 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30175 30448 31520
GBP 34630 35022 36001
HKD 0 3190 3398
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15977
SGD 20010 20292 20871
THB 751 814 869
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 16/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 16/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 16/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 16/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/02/2026 02:00