Sự trở về của thế hệ Gen Z

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thế hệ Gen Z giàu có của Trung Quốc trở về nước đã trở thành xu hướng mới được ghi nhận. Theo đó, giới trẻ Trung Quốc ngày càng có ý định quay trở lại đại lục, tránh xin những công việc cũng như quyền công dân tại nước ngoài, thứ mà họ từng muốn như trước đây.

su tro ve cua the he gen z

Ngày nay, Diễn đàn Trung Quốc tại Đại học Harvard đã vắng bóng các doanh nhân nổi tiếng như Jack Ma của Alibaba Group Holding Ltd., Lei Jun của Xiaomi Corp., Stephen Schwarzman của Blackstone Inc. cho tới Ray Dalio của Bridgewater Associates như trước đây. Căng thẳng Mỹ - Trung đã làm mờ đi những mối kết nối này, thậm chí cả những người giàu nhất thế giới cũng đang gặp khó khăn trong việc gắn kết hai bên lại với nhau.

Trong thực trạng này, nhiều thành viên ban tổ chức diễn đàn, như Zhang - con gái của một nhà sáng lập doanh nghiệp bán lẻ lớn tại Trung Quốc, đang quay trở lại quê hương. Sau nhiều năm sống ở Mỹ, Zhang cảm thấy rằng cô có nhiều đóng góp hơn cho đất nước của mình. Theo cô, hiểu rõ về xã hội, kinh tế và chính phủ Trung Quốc là điều cần thiết đối với thế hệ của cô, đặc biệt với những người có mối liên hệ với Trung Quốc.

Tuy Zhang không phải là trường hợp duy nhất, những người trẻ sống trong gia đình giàu có và có mối quan hệ rộng thường có nhiều lựa chọn hơn. Tuy nhiên, hiện tại, nhiều người đang chọn quay lại Trung Quốc với mạng lưới an toàn và các nguồn lực kinh tế sẵn có.

Thế hệ Gen Z của Trung Quốc, sinh ra trong thời mối quan hệ căng thẳng Mỹ - Trung và một thế giới đang trải qua những biến đổi sâu sắc, đang đứng trước những quyết định quan trọng. Những người trẻ này không chỉ đối mặt với khó khăn khi ở Trung Quốc, mà còn cả những rủi ro và thách thức khi chọn lựa con đường phát triển kinh doanh của mình tại châu Á.

Marshall Jen, cố vấn cấp cao của công ty tư vấn kinh doanh gia đình G. Li & Co., nhấn mạnh: "Thế hệ Gen Z hiểu được khó khăn khi ở Trung Quốc, nhưng họ cảm thấy sẽ có nhiều cơ hội hơn nếu họ cố gắng phát triển hoạt động kinh doanh của mình ở châu Á. Họ cũng không muốn đến châu Âu hay Bắc Mỹ".

Theo Mạng Thông tin An sinh Xã hội và Nhân sự Trung Quốc, vào năm 2022, số sinh viên Trung Quốc tốt nghiệp ở nước ngoài hồi hương đã tăng 8.6% so với một năm trước. Mặc dù số lượng người Trung Quốc du học ở nước ngoài ngày càng tăng, song hiện nay cũng có nhiều người chọn về nước. Tỷ lệ người trở về so với số người đăng ký học tại các trường đại học ở nước ngoài đã tăng từ 23% vào đầu thế kỷ này lên 82% vào năm 2019, thời điểm có hơn 580,000 sinh viên Trung Quốc ở nước ngoài hồi hương.

Có thể bạn quan tâm

5 xu hướng lớn dự kiến định hình ngành du lịch toàn cầu năm 2026

5 xu hướng lớn dự kiến định hình ngành du lịch toàn cầu năm 2026

Xu hướng
Du lịch năm 2026 không còn xoay quanh việc “đi đâu” mà tập trung vào “trải nghiệm gì” và “giá trị nhận được sau chuyến đi”. Từ làn sóng tránh du lịch đại trà, kỳ nghỉ không cần ra quyết định, đến du lịch chăm sóc sức khỏe và cá nhân hóa bằng trí tuệ nhân tạo, ngành du lịch toàn cầu đang bước vào giai đoạn tái định hình sâu sắc.
Năm 2026 và tầm nhìn APJC từ Dell Technologies

Năm 2026 và tầm nhìn APJC từ Dell Technologies

Công nghệ số
Đó là nội dung buổi họp báo “Dự báo: Viễn cảnh 2026 & những năm kế tiếp” - Thông tin dành cho truyền thông khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Nhật Bản & Trung Quốc Đại Lục (APJC) do Dell Technologies tổ chức.
Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Nhân lực số
Hơn 3,7 triệu người trẻ Trung Quốc đã tham dự kỳ thi công chức thường niên trong năm nay, con số cao kỷ lục, phản ánh sự thay đổi sâu sắc trong lựa chọn nghề nghiệp của một thế hệ từng đặt nhiều kỳ vọng vào khu vực tư nhân. Trong bối cảnh nền kinh tế lớn thứ hai thế giới tăng trưởng chậm lại, việc làm ổn định trong khu vực nhà nước đang trở thành “bến đỗ an toàn” của giới trẻ có trình độ học vấn cao.
Hiệu ứng ống khói góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng

Hiệu ứng ống khói góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng

Xu hướng
Theo Giáo sư danh dự Kyoichi Kobayashi của Đại học Công nghệ Tokyo, chuyên ngành phòng cháy - cứu nạn, cho rằng, chính hiện tượng 'hiệu ứng ống khói' đẩy luồng khí nóng bốc lên đã góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng.
Các Giám đốc an ninh thông tin đối mặt áp lực thay đổi lớn năm 2026 (Bài cuối)

Các Giám đốc an ninh thông tin đối mặt áp lực thay đổi lớn năm 2026 (Bài cuối)

Xu hướng
Vai trò Giám đốc An ninh Thông tin (CISO) đang thay đổi từ gốc rễ. Fortinet cảnh báo các CISO phải chuyển từ chuyên gia bảo mật sang người lãnh đạo khả năng phục hồi doanh nghiệp. Khoảng cách kỹ năng an ninh mạng vẫn là mối lo hàng đầu, trong khi hàng loạt quy định mới sẽ phạt nặng doanh nghiệp chậm tuân thủ lên tới 10% doanh thu toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
11°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
AVPL - Bán Lẻ 16,560 ▼290K 16,860 ▼290K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 16,560 ▼40K 16,860 ▼140K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 16,510 ▼40K 16,810 ▼140K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,400 16,800 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,350 16,750 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,280 ▲16280K 16,755 ▲16755K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 11,580 ▲11580K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,140 ▲10140K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 92,300 ▲92300K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 88,500 ▲88500K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 66,000 ▲66000K -
Cập nhật: 02/02/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Hà Nội - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Đà Nẵng - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Miền Tây - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Tây Nguyên - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Cập nhật: 02/02/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
Miếng SJC Nghệ An 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
Miếng SJC Thái Bình 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
NL 99.90 15,970 ▼200K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼200K
Trang sức 99.9 16,050 ▼340K 16,750 ▼340K
Trang sức 99.99 16,060 ▼340K 16,760 ▼340K
Cập nhật: 02/02/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,656 ▲1487K 16,862 ▼340K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,656 ▲1487K 16,863 ▼340K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,651 ▲1483K 1,681 ▲1510K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,651 ▲1483K 1,682 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,631 ▲1465K 1,666 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 15,845 ▼145477K 16,495 ▼151327K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,212 ▼2176K 125,112 ▼2176K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,549 ▼1973K 113,449 ▼1973K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,886 ▼1769K 101,786 ▼1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,388 ▼1690K 97,288 ▼1690K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,729 ▼1210K 69,629 ▼1210K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Cập nhật: 02/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17503 17776 18359
CAD 18488 18765 19385
CHF 32933 33318 33970
CNY 0 3470 3830
EUR 30166 30439 31470
GBP 34714 35107 36045
HKD 0 3192 3395
JPY 160 164 170
KRW 0 17 18
NZD 0 15320 15908
SGD 19868 20150 20680
THB 738 801 854
USD (1,2) 25688 0 0
USD (5,10,20) 25726 0 0
USD (50,100) 25754 25773 26133
Cập nhật: 02/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,770 25,770 26,130
USD(1-2-5) 24,740 - -
USD(10-20) 24,740 - -
EUR 30,294 30,318 31,640
JPY 163.72 164.02 171.81
GBP 35,023 35,118 36,139
AUD 17,746 17,810 18,371
CAD 18,671 18,731 19,371
CHF 33,168 33,271 34,157
SGD 19,969 20,031 20,770
CNY - 3,675 3,794
HKD 3,263 3,273 3,373
KRW 16.45 17.16 18.53
THB 782.72 792.39 847.84
NZD 15,289 15,431 15,877
SEK - 2,863 2,963
DKK - 4,052 4,192
NOK - 2,642 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,152.12 - 6,942.61
TWD 741.98 - 897.71
SAR - 6,802.51 7,160.21
KWD - 82,727 87,963
Cập nhật: 02/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,255 30,377 31,543
GBP 34,955 35,095 36,092
HKD 3,259 3,272 3,385
CHF 33,035 33,168 34,095
JPY 163.38 164.04 171.44
AUD 17,743 17,814 18,390
SGD 20,071 20,152 20,725
THB 802 805 841
CAD 18,723 18,798 19,366
NZD 15,413 15,942
KRW 17.17 18.74
Cập nhật: 02/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25723 25758 26288
AUD 17661 17761 18687
CAD 18655 18755 19766
CHF 33146 33176 34764
CNY 0 3696.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30320 30350 32075
GBP 34986 35036 36796
HKD 0 3320 0
JPY 163.79 164.29 174.8
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15407 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20016 20146 20878
THB 0 766.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16560000 16560000 16860000
SBJ 15500000 15500000 16860000
Cập nhật: 02/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,752 25,802 26,140
USD20 25,752 25,802 26,140
USD1 25,752 25,802 26,140
AUD 17,747 17,847 18,962
EUR 30,469 30,469 31,896
CAD 18,623 18,723 20,038
SGD 20,090 20,240 20,814
JPY 164.16 165.66 170.26
GBP 35,095 35,245 36,027
XAU 16,398,000 0 16,702,000
CNY 0 3,580 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/02/2026 11:00