Tầm nhìn 2045 của Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 29/12/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 03/11/2022 của Bộ Chính trị đã đưa ra tầm nhìn mới có tính đột phá trong phát triển của Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ.

tam nhin 2045 cua bac trung bo va duyen hai trung bo

Huy động tối đa nguồn lực cho phát triển Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ.

Tầm nhìn mới đột phá cho Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ

Chương trình hành động của Chính phủ thể hiện định hướng chỉ đạo của Chính phủ theo tinh thần đổi mới về tư duy, tầm nhìn, phát huy sự năng động, sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành phát triển của từng địa phương trong Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ; tạo đồng thuận, thống nhất cao trong nhận thức và hành động từ các cơ quan Trung ương, các bộ, ngành tới các địa phương trong Vùng.

Chương trình hành động của Chính phủ đã cụ thể hóa Nghị quyết số 26 bằng cách đặt ra các giải pháp, nhiệm vụ để đạt được mục tiêu đề ra.

Nghị quyết đề ra tầm nhìn đến năm 2045, Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ là vùng phát triển nhanh và bền vững, mạnh về kinh tế biển; có một số trung tâm công nghiệp, dịch vụ, hợp tác quốc tế lớn ngang tầm khu vực châu Á với các khu kinh tế ven biển hiện đại, hệ thống đô thị ven biển thông minh, bền vững, có bản sắc riêng, thân thiện với môi trường, có khả năng chống chịu cao với thiên tai, dịch bệnh và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu; là nơi các giá trị văn hóa, lịch sử, hệ sinh thái biển, đảo, rừng được bảo tồn và phát huy; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đạt mức cao; quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển, đảo được bảo đảm vững chắc; các tổ chức đảng, hệ thống chính trị vững mạnh; khối đại đoàn kết toàn dân được tăng cường.

Về mục tiêu, Chương trình hành động xác định, đến năm 2045: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 7-7,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 156 triệu đồng/người/năm (giá hiện hành); tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đạt khoảng 30%; kinh tế số trong GRDP vùng đạt khoảng 30%. Thu ngân sách Nhà nước chiếm khoảng 20-25% cả nước; tỉ lệ đô thị hóa đạt khoảng 47-48%. Tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 75%. Tỉ lệ hộ nghèo giảm 1-1,5%/năm; đạt 11 bác sĩ/vạn dân. Tỉ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 54%.

Để tổ chức thực hiện thật tốt, có kết quả thiết thực trong việc thực hiện tầm nhìn đến năm 2045 trong phát triển kinh tế - xã hội Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ, Chương trình đặt ra nhiều nhiệm vụ gắn với kế hoạch tổ chức thực hiện theo lộ trình cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu của Nghị quyết. Đây là căn cứ để các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố thuộc Vùng xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của từng bộ, cơ quan và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả, phấn đấu đạt được cao nhất các mục tiêu đã đề ra.

tam nhin 2045 cua bac trung bo va duyen hai trung bo

Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ là vùng phát triển nhanh và bền vững, mạnh về kinh tế biển.

Huy động tối đa nguồn lực cho phát triển vùng

Chương trình hành động yêu cầu tập trung phát triển các ngành kinh tế biển theo Quy hoạch Vùng và quy hoạch từng địa phương giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050; đẩy mạnh liên kết nội vùng, giữa Vùng với các vùng khác trong nước; coi liên kết phát triển vùng là xu thế tất yếu, là động lực kết nối và dẫn dắt sự phát triển, nghiên cứu tổ chức không gian phát triển vùng theo các tiểu vùng: Tiểu vùng Bắc Trung Bộ, Tiểu vùng Trung Trung Bộ và Tiểu vùng Nam Trung Bộ.

Trong đó, Tiểu vùng Trung Trung Bộ có vai trò động lực, có tác động lan toả, lôi kéo và thúc đẩy sự phát triển của toàn vùng. Nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, hệ thống đô thị ven biển, các hành lang kinh tế, các cực tăng trưởng, các trung tâm vùng và vùng động lực. Phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; thực hiện thí điểm các mô hình, cơ chế, chính sách đột phá nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển vùng và các tiểu vùng. Bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên rừng và biển; chủ động phòng, chống thiên tai và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu.

Huy động tối đa nguồn lực cho phát triển vùng, trong đó tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, quan trọng, trọng điểm, có sức lan toả, nhất là phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc, quốc lộ, các tuyến đường vành đai, cảng hàng không, cảng biển, đường sắt bảo đảm kết nối vùng, các tiểu vùng và kết nối với các vùng khác.

Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong lĩnh vực ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ gắn với thế mạnh và định hướng phát triển của vùng. Xây dựng hệ thống thông tin, chia sẻ dữ liệu kinh tế - xã hội.

Theo Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng, tư tưởng chỉ đạo và nội dung Nghị quyết số 26 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 168 về Chương trình hành động của Chính phủ đã đưa ra nhiều quan điểm định hướng mới, ý tưởng mới và tầm nhìn mới có tính đột phá trong phát triển của Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ.

Chúng ta có thể tin tưởng rằng, với sự quan tâm của Đảng, Chính phủ và với sự quyết tâm, nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và ý chí, khát vọng phát triển của người dân trong Vùng, chúng ta có thể biến khó khăn, thách thức thành cơ hội mới, biến những tiềm năng, lợi thế thành động lực phát triển để Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ đột phá, phát triển nhanh và bền vững xứng đáng với vai trò, vị trí chiến lược và các tiềm năng và lợi thế của Vùng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 28/8: VN-Index tăng phiên thứ 7, công nghệ dẫn dắt, bất động sản giảm

Chứng khoán 28/8: VN-Index tăng phiên thứ 7, công nghệ dẫn dắt, bất động sản giảm

Thị trường
VN-Index chỉ tăng 0,56 điểm nhưng số mã giảm trên HOSE lên tới 162, nhiều hơn 141 mã tăng, trong khi khối ngoại vẫn mua ròng 358 tỷ đồng.
PGBank chi 3,4 tỷ đồng cho phần mềm, lãi trên mỗi cổ phiếu giảm

PGBank chi 3,4 tỷ đồng cho phần mềm, lãi trên mỗi cổ phiếu giảm

Giao dịch số
Báo cáo tài chính riêng quý II/2026 của PGBank ghi nhận khoản mua phần mềm máy tính 3,4 tỷ đồng trong sáu tháng, chưa bằng một nửa mức hao mòn phần mềm cùng giai đoạn, trong khi nợ nghi ngờ tăng 142% và lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu quý II giảm đúng một nửa.
Nhận định chứng khoán 28/8: VN-Index đối mặt vùng cản 1.843 đến 1.851 điểm

Nhận định chứng khoán 28/8: VN-Index đối mặt vùng cản 1.843 đến 1.851 điểm

Thị trường
Nhận định chứng khoán 28/8 xoay quanh vùng cản 1.843 đến 1.851 điểm, nơi VN-Index dừng lại sau sáu phiên tăng liên tiếp, ngay trước kỳ nghỉ lễ Quốc khánh kéo dài năm ngày của toàn thị trường.
Chứng khoán 27/8: VIC gánh gần 94% mức tăng, VN-Index đóng cửa 1.831,56 điểm

Chứng khoán 27/8: VIC gánh gần 94% mức tăng, VN-Index đóng cửa 1.831,56 điểm

Thị trường
Chứng khoán 27/8 khép lại phiên tăng thứ sáu liên tiếp khi VN-Index lên 1.831,56 điểm, nhưng sàn HoSE có tới 187 mã giảm giá và giá trị giao dịch rơi gần một phần năm so với phiên liền trước.
Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương làm việc với Phó Chủ tịch Nasdaq

Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương làm việc với Phó Chủ tịch Nasdaq

Giao dịch số
Trong khuôn khổ chuyến công tác tại Hoa Kỳ, ngày 26/8/2026 (theo giờ địa phương), Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) Vũ Thị Chân Phương đã có buổi làm việc với ông Robert H. McCooey Jr. (Bob McCooey), Phó Chủ tịch Nasdaq, tại New York.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
22°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
Cập nhật: 30/08/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
Cập nhật: 30/08/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 30/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Cập nhật: 30/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 30/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 30/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 30/08/2026 02:00