Tầm nhìn 2045 của Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 29/12/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 03/11/2022 của Bộ Chính trị đã đưa ra tầm nhìn mới có tính đột phá trong phát triển của Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ.

tam nhin 2045 cua bac trung bo va duyen hai trung bo

Huy động tối đa nguồn lực cho phát triển Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ.

Tầm nhìn mới đột phá cho Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ

Chương trình hành động của Chính phủ thể hiện định hướng chỉ đạo của Chính phủ theo tinh thần đổi mới về tư duy, tầm nhìn, phát huy sự năng động, sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành phát triển của từng địa phương trong Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ; tạo đồng thuận, thống nhất cao trong nhận thức và hành động từ các cơ quan Trung ương, các bộ, ngành tới các địa phương trong Vùng.

Chương trình hành động của Chính phủ đã cụ thể hóa Nghị quyết số 26 bằng cách đặt ra các giải pháp, nhiệm vụ để đạt được mục tiêu đề ra.

Nghị quyết đề ra tầm nhìn đến năm 2045, Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ là vùng phát triển nhanh và bền vững, mạnh về kinh tế biển; có một số trung tâm công nghiệp, dịch vụ, hợp tác quốc tế lớn ngang tầm khu vực châu Á với các khu kinh tế ven biển hiện đại, hệ thống đô thị ven biển thông minh, bền vững, có bản sắc riêng, thân thiện với môi trường, có khả năng chống chịu cao với thiên tai, dịch bệnh và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu; là nơi các giá trị văn hóa, lịch sử, hệ sinh thái biển, đảo, rừng được bảo tồn và phát huy; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đạt mức cao; quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển, đảo được bảo đảm vững chắc; các tổ chức đảng, hệ thống chính trị vững mạnh; khối đại đoàn kết toàn dân được tăng cường.

Về mục tiêu, Chương trình hành động xác định, đến năm 2045: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 7-7,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 156 triệu đồng/người/năm (giá hiện hành); tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đạt khoảng 30%; kinh tế số trong GRDP vùng đạt khoảng 30%. Thu ngân sách Nhà nước chiếm khoảng 20-25% cả nước; tỉ lệ đô thị hóa đạt khoảng 47-48%. Tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 75%. Tỉ lệ hộ nghèo giảm 1-1,5%/năm; đạt 11 bác sĩ/vạn dân. Tỉ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 54%.

Để tổ chức thực hiện thật tốt, có kết quả thiết thực trong việc thực hiện tầm nhìn đến năm 2045 trong phát triển kinh tế - xã hội Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ, Chương trình đặt ra nhiều nhiệm vụ gắn với kế hoạch tổ chức thực hiện theo lộ trình cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu của Nghị quyết. Đây là căn cứ để các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố thuộc Vùng xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của từng bộ, cơ quan và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả, phấn đấu đạt được cao nhất các mục tiêu đã đề ra.

tam nhin 2045 cua bac trung bo va duyen hai trung bo

Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ là vùng phát triển nhanh và bền vững, mạnh về kinh tế biển.

Huy động tối đa nguồn lực cho phát triển vùng

Chương trình hành động yêu cầu tập trung phát triển các ngành kinh tế biển theo Quy hoạch Vùng và quy hoạch từng địa phương giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050; đẩy mạnh liên kết nội vùng, giữa Vùng với các vùng khác trong nước; coi liên kết phát triển vùng là xu thế tất yếu, là động lực kết nối và dẫn dắt sự phát triển, nghiên cứu tổ chức không gian phát triển vùng theo các tiểu vùng: Tiểu vùng Bắc Trung Bộ, Tiểu vùng Trung Trung Bộ và Tiểu vùng Nam Trung Bộ.

Trong đó, Tiểu vùng Trung Trung Bộ có vai trò động lực, có tác động lan toả, lôi kéo và thúc đẩy sự phát triển của toàn vùng. Nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, hệ thống đô thị ven biển, các hành lang kinh tế, các cực tăng trưởng, các trung tâm vùng và vùng động lực. Phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; thực hiện thí điểm các mô hình, cơ chế, chính sách đột phá nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển vùng và các tiểu vùng. Bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên rừng và biển; chủ động phòng, chống thiên tai và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu.

Huy động tối đa nguồn lực cho phát triển vùng, trong đó tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, quan trọng, trọng điểm, có sức lan toả, nhất là phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc, quốc lộ, các tuyến đường vành đai, cảng hàng không, cảng biển, đường sắt bảo đảm kết nối vùng, các tiểu vùng và kết nối với các vùng khác.

Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong lĩnh vực ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ gắn với thế mạnh và định hướng phát triển của vùng. Xây dựng hệ thống thông tin, chia sẻ dữ liệu kinh tế - xã hội.

Theo Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng, tư tưởng chỉ đạo và nội dung Nghị quyết số 26 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 168 về Chương trình hành động của Chính phủ đã đưa ra nhiều quan điểm định hướng mới, ý tưởng mới và tầm nhìn mới có tính đột phá trong phát triển của Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ.

Chúng ta có thể tin tưởng rằng, với sự quan tâm của Đảng, Chính phủ và với sự quyết tâm, nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và ý chí, khát vọng phát triển của người dân trong Vùng, chúng ta có thể biến khó khăn, thách thức thành cơ hội mới, biến những tiềm năng, lợi thế thành động lực phát triển để Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ đột phá, phát triển nhanh và bền vững xứng đáng với vai trò, vị trí chiến lược và các tiềm năng và lợi thế của Vùng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng.

Có thể bạn quan tâm

Siêu sale bom tấn 11.11 trên Lazada có gì?

Siêu sale bom tấn 11.11 trên Lazada có gì?

Thương mại điện tử
Bên cạnh đó, từ 20:00 ngày 10/11 đến hết 13/11/2026, chương trình “Siêu sale bom tấn 11.11” còn mang đến cho người tiêu dùng khám phá hàng loạt thương hiệu đình đám toàn cầu từ TMALL và Gmarket, săn thêm ưu đãi qua chuỗi livestream LazBeauty và LazGame Elite bùng nổ cùng các chuyên gia trang điểm và game thủ nổi tiếng.
Thiết bị điện GELEX tăng 54%, lãi của cổ đông công ty mẹ giảm

Thiết bị điện GELEX tăng 54%, lãi của cổ đông công ty mẹ giảm

Thị trường
Quý III/2026, doanh thu thiết bị điện của GELEX đạt 9.609,3 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận thuộc cổ đông công ty mẹ chỉ còn 245,9 tỷ đồng, giảm 60,5%.
Binance xử lý 4,65 tỷ USD rút tiền trong 9,5 giờ sau khi mở lại

Binance xử lý 4,65 tỷ USD rút tiền trong 9,5 giờ sau khi mở lại

Giao dịch số
Sau khi khôi phục một phần dịch vụ rút tiền ngày 1/11, Binance công bố xử lý 4,65 tỷ USD rút ra, với dòng tiền ròng âm khoảng 3,64 tỷ USD.
Nhận định chứng khoán 03/11: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 03/11: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm

Thị trường
Sau phiên mất gần 31 điểm, vùng 1.700 được dự báo tiếp tục rung lắc; lực cầu bắt đáy và nhóm ngân hàng sẽ quyết định nhịp hồi.
Chứng khoán 02/11: VN-Index mất gần 31 điểm, cổ phiếu ngân hàng lao dốc

Chứng khoán 02/11: VN-Index mất gần 31 điểm, cổ phiếu ngân hàng lao dốc

Thị trường
VN-Index chốt phiên 02/11 ở 1.710,72 điểm, giảm 30,90 điểm; áp lực bán lan rộng, thanh khoản HoSE tăng gần 27%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
25°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
17°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
20°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
26°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
15°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,900 ▲2300K 142,900 ▲2300K
Hà Nội - PNJ 138,900 ▲2300K 142,900 ▲2300K
Đà Nẵng - PNJ 138,900 ▲2300K 142,900 ▲2300K
Miền Tây - PNJ 138,900 ▲2300K 142,900 ▲2300K
Tây Nguyên - PNJ 138,900 ▲2300K 142,900 ▲2300K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,900 ▲2300K 142,900 ▲2300K
Cập nhật: 05/11/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,150 ▲210K 14,450 ▲210K
Miếng SJC Nghệ An 14,150 ▲210K 14,450 ▲210K
Miếng SJC Thái Bình 14,150 ▲210K 14,450 ▲210K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▲220K 14,300 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▲220K 14,300 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▲220K 14,300 ▲220K
Trang sức 99.9 13,580 ▲220K 14,180 ▲220K
Trang sức 99.99 13,590 ▲220K 14,190 ▲220K
Vàng 99.9 12,850 ▲200K
Vàng 99.99 13,000 ▲200K
Cập nhật: 05/11/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,415 ▲21K 1,445 ▲21K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,415 ▲21K 14,452 ▲210K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,415 ▲21K 14,453 ▲210K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,383 ▲18K 1,423 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,383 ▲18K 1,424 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,363 ▲18K 1,413 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 ▲1782K 139,901 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 ▲1351K 106,136 ▲1351K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 ▲1225K 96,244 ▲1225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 ▲1098K 86,352 ▲1098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 ▲1049K 82,536 ▲1049K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 ▲751K 59,078 ▲751K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,415 ▲21K 1,445 ▲21K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,415 ▲21K 1,445 ▲21K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,415 ▲21K 1,445 ▲21K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,415 ▲21K 1,445 ▲21K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,415 ▲21K 1,445 ▲21K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,415 ▲21K 1,445 ▲21K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,415 ▲21K 1,445 ▲21K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,415 ▲21K 1,445 ▲21K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,415 ▲21K 1,445 ▲21K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,415 ▲21K 1,445 ▲21K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,415 ▲21K 1,445 ▲21K
Cập nhật: 05/11/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17500 17773 18348
CAD 17886 18160 18775
CHF 30914 31291 31925
CNY 0 3810 3906
EUR 28298 28515 29592
GBP 33859 34248 35189
HKD 0 3145 3347
JPY 155 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14184 14771
SGD 19588 19868 20436
THB 684 747 800
USD (1,2) 25442 0 0
USD (5,10,20) 25479 0 0
USD (50,100) 25506 25520 25885
Cập nhật: 05/11/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,510 25,510 25,890
USD(1-2-5) 24,490 - -
USD(10-20) 24,490 - -
EUR 28,330 28,353 29,703
JPY 158.08 158.37 167.96
GBP 34,025 34,117 35,308
AUD 17,693 17,757 18,434
CAD 18,060 18,118 18,790
CHF 31,118 31,215 32,144
SGD 19,694 19,755 20,535
CNY - 3,776 3,922
HKD 3,209 3,219 3,355
KRW 17.69 18.45 20.08
THB 731.14 740.17 792.64
NZD 14,155 14,286 14,715
SEK - 2,598 2,691
DKK - 3,801 3,935
NOK - 2,716 2,813
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,924.84 - 6,688.66
TWD 705.62 - 855.01
SAR - 6,728.14 7,088.96
KWD - 81,227 86,447
AED - 6,743 7,268
Cập nhật: 05/11/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,480 25,510 25,890
EUR 28,309 28,451 29,679
GBP 34,006 34,177 35,214
HKD 3,202 3,221 3,339
CHF 30,948 31,104 32,052
JPY 157.75 159.34 167.32
AUD 17,649 17,773 18,369
SGD 19,663 19,842 20,439
THB 736 751 788
CAD 18,019 18,146 18,744
NZD 14,227 14,780
KRW 18.54 20.51
Cập nhật: 05/11/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25510 25510 25880
AUD 17675 17775 18698
CAD 18063 18163 19177
CHF 31128 31158 32739
CNY 3791.5 3816.5 3951.9
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28459 28489 30212
GBP 34142 34192 35963
HKD 0 3300 0
JPY 159 159.5 170.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14274 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19734 19864 20585
THB 0 711.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14300000
SBJ 12000000 12000000 14300000
Cập nhật: 05/11/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,400 25,520 25,870
USD20 25,370 25,520 25,870
USD1 24,342 25,520 25,870
AUD 17,601 17,751 18,930
EUR 28,251 28,351 30,026
CAD 18,005 18,105 19,424
SGD 19,806 19,956 20,525
JPY 159.5 161 166.67
GBP 34,038 34,188 35,525
XAU 13,938,000 0 14,242,000
CNY 0 3,769 0
THB 0 747 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/11/2026 10:00