Tổng cục Hải quan: ô tô nhập khẩu nguyên chiếc giảm 14.5%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 02/2023 số lượng ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu giảm 14.5% (tương ứng giảm 2,099 chiếc) so với lượng nhập của tháng trước.

tong cuc hai quan o to nhap khau nguyen chiec giam 145

Tính chung lũy kế 2 tháng năm 2023, lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu về Việt Nam là 26.780 chiếc, tăng tới 96,1% so với cùng kỳ năm trước

Trong 3 tháng đầu năm 2023, số lượng xe hơi nhập khẩu nguyên chiếc đạt 41.780 xe, tương ứng tổng giá trị kim ngạch 903 triệu USD, lần lượt tăng 76% và 60,8%. Cùng với đó, có khoảng 81.900 ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước, giảm tới 17,8% so với quý I/2022.

Cụ thể, lượng nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại trong tháng 02/2023 đạt 12,358 chiếc, tương ứng trị giá đạt 259.8 triệu USD. Trong khi đó, ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu được Tổng cục Hải quan ghi nhận trong tháng trước đạt 14,457 chiếc với trị giá đạt 315 triệu USD.

Trong tháng 2 năm 2023, ô tô nguyên chiếc các loại được đăng ký làm thủ tục hải quan nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ 2 thị trường chính là nhập khẩu từ Thái Lan với 6,066 chiếc và nhập từ Inđônêxia với 4,797 chiếc. Số xe nhập khẩu từ 2 thị trường này đạt 10,863 chiếc, chiếm tới 88% tổng lượng xe nhập khẩu vào Việt Nam.

tong cuc hai quan o to nhap khau nguyen chiec giam 145

Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan hải quan trong tháng 2 năm

Xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống: trong tháng 02/2023, có 9,672 chiếc được làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam với trị giá đạt 196,8 triệu USD, chiếm tới 78,3% lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu. Với kết quả này, số xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống nhập về Việt Nam trong tháng giảm tới 26,3% (tương đương giảm 3,452 chiếc) so với tháng trước.

Trong đó, số xe được đăng ký tờ khai nhập khẩu chủ yếu ở khu vực cửa khẩu, cảng thành phố Hồ Chí Minh với 5,573 chiếc, giảm 19,8% và thành phố Hải Phòng với 3,155 chiếc, giảm 29,1% so với tháng trước.

Xe ô tô nguyên chiếc từ 9 chỗ ngồi trở xuống được đăng ký nhập khẩu trong tháng 02/2023 chủ yếu là xe xuất xứ từ Thái Lan với 5,385 chiếc, giảm 9,9% và từ thị trường Inđônêxia với 3,618 chiếc, giảm 38,9% so với tháng trước. Tính chung, số xe ô tô nguyên chiếc từ 9 chỗ ngồi trở xuống nhập khẩu từ 2 thị trường này đạt 9,003 chiếc, chiếm tới 93% tổng lượng xe loại này nhập vào Việt Nam.

Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi: trong tháng 02/2023, không phát sinh thủ tục hải quan đối với nhập khẩu xe ô tô trên 9 chỗ ngồi.

Xe ô tô vận tải: lượng xe ô tô tải làm thủ tục hải quan nhập khẩu vào nước ta trong tháng 02/2023 là 2.037 chiếc, với trị giá đạt gần 38 triệu USD; tăng 103,7% về lượng và tăng 50,2% về trị giá so với tháng trước.

Trong đó, có 1,134 chiếc xe có xuất xứ từ Inđônêxia, tăng 347%; xuất xứ từ Thái Lan là 646 chiếc, giảm 5,8% và xuất xứ từ Trung Quốc là 204 chiếc, tăng 374%... so với tháng trước.

Xe ô tô vận tải được đăng ký tờ khai nhập khẩu trong tháng 02/2023 chủ yếu tại khu vực cửa khẩu, cảng của thành phố Hồ Chí Minh với 1,386 chiếc, tăng mạnh 139%; các khu vực cửa khẩu, cảng của Hải Phòng với 449 chiếc, tăng 20,7% so với tháng trước.

Xe ô tô loại khác (xe ô tô chuyên dụng): trong tháng 02/2023, các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu 649 chiếc xe chuyên dụng với trị giá khai báo là 25 triệu USD, tăng 111,4% về lượng và tăng 51% về trị giá so với tháng trước. Trong đó, có 566 chiếc xuất xứ từ Trung Quốc, tăng 125% so với tháng trước và chiếm tỷ trọng 87% tổng số xe loại này nhập khẩu về Việt Nam.

Xe ô tô loại khác được đăng ký tờ khai nhập khẩu trong tháng 02/2023 chủ yếu tại khu vực cửa khẩu tỉnh Lạng Sơn với 324 chiếc, tăng 128% so với tháng trước; khu vực cửa khẩu tỉnh Cao Bằng với 236 chiếc, tăng 123% so với tháng trước.

Tính chung lũy kế 2 tháng năm 2023, lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu về Việt Nam là 26.780 chiếc, tăng tới 96,1% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống là 22.797 chiếc, tăng 88,8% và ô tô vận tải là 3,031 chiếc, tăng mạnh tới 443%...

Linh kiện & phụ tùng ô tô: cũng theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 02/2023 có 326 triệu USD linh kiện & phụ tùng ô tô các loại được các doanh nghiệp nhập khẩu vào nước ta, tăng 6,9% so với tháng trước.

Các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng qua có xuất xứ rất đa dạng, chủ yếu có xuất xứ từ Hàn Quốc với 81 triệu USD, từ Thái Lan với 67 triệu USD, từ Trung Quốc với 56 triệu USD, từ Nhật Bản với 51 triệu USD. Tính chung, linh kiện và phụ tùng ô tô nhập khẩu từ 4 nước xuất xứ này đạt 255 triệu USD, chiếm tỷ trọng 78% trong tổng trị giá nhập khẩu linh kiện & phụ tùng ô tô của cả nước trong tháng qua.

Tính chung lũy kế trong 2 tháng/2023, trị giá nhập khẩu nhóm hàng linh kiện & phụ tùng ô tô đạt 631 USD, giảm 20,5% so với cùng kỳ năm trước.

Có thể bạn quan tâm

Kỹ sư hàng không nêu manh mối mới về vụ mất tích MH370

Kỹ sư hàng không nêu manh mối mới về vụ mất tích MH370

Phương tiện bay
Hơn 12 năm sau khi máy bay MH370 biến mất cùng 239 người, một kỹ sư hàng không cho rằng quá trình xác định khu vực tìm kiếm có thể đã bỏ sót yếu tố kỹ thuật quan trọng, mở ra hướng tiếp cận khác cho cuộc điều tra.
Ford triệu hồi hơn 100.000 xe bán tải do lỗi đồng hồ tốc độ

Ford triệu hồi hơn 100.000 xe bán tải do lỗi đồng hồ tốc độ

Xe 365
Ford thông báo triệu hồi hơn 102.000 xe thuộc dòng F-Series tại Mỹ do lỗi cụm đồng hồ analog, khiến kim đo tốc độ và vòng tua máy hiển thị sai, làm tăng nguy cơ mất an toàn khi vận hành.
Grab bắt buộc ghi âm các chuyến xe ban đêm từ ngày 22/10

Grab bắt buộc ghi âm các chuyến xe ban đêm từ ngày 22/10

Xe 365
Từ ngày 22/10/2026, Grab tự động kích hoạt tính năng ghi âm trên các chuyến GrabBike và GrabCar từ 22h đến 6h sáng hôm sau. Hành khách và tài xế không thể tắt tính năng trong khung giờ này.
BYD Seagull 2026 ra mắt với thiết kế lớn, sạc siêu nhanh trong 5 phút

BYD Seagull 2026 ra mắt với thiết kế lớn, sạc siêu nhanh trong 5 phút

Xe 365
BYD giới thiệu Seagull 2026 thế hệ mới với kích thước tăng đáng kể, bổ sung công nghệ hỗ trợ lái LiDAR và sạc siêu nhanh. Mẫu hatchback điện có giá khởi điểm 65.900 nhân dân tệ, tương đương khoảng 255 triệu đồng.
Boeing 737-10 đã được Cục Hàng không liên bang Mỹ cấp chứng nhận

Boeing 737-10 đã được Cục Hàng không liên bang Mỹ cấp chứng nhận

Phương tiện bay
Chứng nhận bao gồm gần 1.000 chuyến bay thử nghiệm cùng nhiều đợt đánh giá an toàn và rà soát thiết kế chuyên sâu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa vừa
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
20°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Hà Nội - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Miền Tây - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Cập nhật: 28/10/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▲100K 14,300 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▲100K 14,300 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▲100K 14,300 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,780 ▲80K 14,180 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,780 ▲80K 14,180 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,780 ▲80K 14,180 ▲80K
Trang sức 99.9 13,460 ▲80K 14,060 ▲80K
Trang sức 99.99 13,470 ▲80K 14,070 ▲80K
Vàng 99.9 12,980 ▲80K
Vàng 99.99 13,150 ▲90K
Cập nhật: 28/10/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 ▲1K 14,302 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 ▲1K 14,303 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▲1K 140 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▲1K 1,401 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▲1K 139 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲990K 137,624 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▲75K 10,441 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲680K 94,679 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲610K 84,948 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲583K 81,195 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲417K 58,119 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Cập nhật: 28/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17642 17915 18490
CAD 17849 18123 18736
CHF 30499 30875 31510
CNY 0 3833 3928
EUR 28118 28334 29407
GBP 33563 33951 34894
HKD 0 3164 3365
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14183 14774
SGD 19623 19904 20469
THB 679 742 795
USD (1,2) 25581 0 0
USD (5,10,20) 25619 0 0
USD (50,100) 25646 25660 26024
Cập nhật: 28/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,645 25,645 26,025
USD(1-2-5) 24,620 - -
USD(10-20) 24,620 - -
EUR 28,168 28,191 29,532
JPY 159.09 159.38 169.05
GBP 33,746 33,837 35,005
AUD 17,849 17,913 18,591
CAD 18,030 18,088 18,759
CHF 30,759 30,855 31,770
SGD 19,738 19,799 20,576
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,226 3,236 3,373
KRW 17.86 18.63 20.27
THB 728.48 737.48 789.94
NZD 14,168 14,300 14,723
SEK - 2,550 2,641
DKK - 3,779 3,912
NOK - 2,720 2,817
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,909.56 - 6,670.84
TWD 719.3 - 871.53
SAR - 6,765.18 7,127.45
KWD - 81,577 86,813
AED - 6,779 7,305
Cập nhật: 28/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,640 26,020
EUR 28,137 28,278 29,505
GBP 33,705 33,874 34,906
HKD 3,219 3,238 3,356
CHF 30,584 30,738 31,682
JPY 158.73 160.33 168.31
AUD 17,787 17,912 18,510
SGD 19,702 19,881 20,477
THB 733 748 785
CAD 17,987 18,114 18,712
NZD 14,231 14,785
KRW 18.70 20.66
Cập nhật: 28/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26020
AUD 17842 17942 18873
CAD 18032 18132 19146
CHF 30748 30778 32359
CNY 3814.8 3839.8 3975.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28288 28318 30040
GBP 33864 33914 35682
HKD 0 3300 0
JPY 160.14 160.64 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14463 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19781 19911 20632
THB 0 709.1 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 28/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,549 25,669 25,970
USD20 25,519 25,669 25,970
USD1 25,499 25,669 25,970
AUD 17,757 17,907 19,086
EUR 28,088 28,188 29,630
CAD 17,975 18,075 19,384
SGD 19,857 20,007 20,564
JPY 160.56 162.06 167.63
GBP 33,763 33,913 34,991
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/10/2026 10:00