Trải nghiệm Redmi Note 14 5G: tích hợp AI, cấu trúc bền bỉ, camera 108MP

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là thành viên mới trong gia đình Redmi Note 14 Series, Redmi Note 14 5G nổi bật với camera AI 108MP, độ bền cao, kháng bụi và nước IP64, trợ lý AI cho nhu cầu cơ bản của người dùng phổ thông.
4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết Redmi Note 14 Series thiết lập kỷ lục mới Redmi Note 14 5G, lựa chọn đáng giá mới cho người dùng phổ thông

Camera 108MP và tính năng chỉnh sửa bằng AI tiện lợi

Redmi Note 14 5G nổi bật với camera AI 108MP

Redmi Note 14 5G được trang bị cụm camera sau với độ phân giải lần lượt:

- Camera chính: 108 MP f/1.7, chống rung OIS, hỗ trợ zoom quang 3x

- Camera góc siêu rộng: 8 MP f/2.2

- Camera macro: 2 MP f/2.4

Trải nghiệm Redmi Note 14 5G: tích hợp AI, cấu trúc bền bỉ, camera 108MP
Camera chính 108MP kết hợp cùng thuật toán xử lý hình ảnh bằng AI giúp những bức ảnh được chụp bởi Redmi Note 14 5G có được độ chi tiết tốt trong các tình huống.
Trải nghiệm Redmi Note 14 5G: tích hợp AI, cấu trúc bền bỉ, camera 108MP
Máy cũng được trang bị bộ công cụ chỉnh sửa bằng AI được tích hợp sẵn trên Redmi Note 14 5G giúp quá trình chỉnh sửa hình ảnh thuận tiện và thú vị hơn. AI Erase giúp mình xoá vật thể trong bức ảnh một cách dễ dàng, AI Sky tự nhận diện nền trời và đưa ra cho mình nhiều tuỳ chọn thay đổi bầu trời trong bức ảnh.
Trải nghiệm Redmi Note 14 5G: tích hợp AI, cấu trúc bền bỉ, camera 108MP
Tính năng AI Erase - xoá vật thể có thể tự động nhận diện người trong bức ảnh và đề xuất xóa đi một cách nhanh chóng. Nếu là đối tượng khác thì mình có thể chọn thủ công rồi khoanh vùng vào chủ thể muốn xoá.

Khi dùng camera góc rộng để chụp toàn cảnh của ngôi miếu với kiến trúc cầu kỳ và cổ kính, không tránh khỏi việc dính người ra vào, nên đã dùng đến tính năng AI Erase để có được bức ảnh đúng chủ đích hơn.

AI Sky là một tính năng rất thú vị và tiện ích để giúp những bức ảnh chụp ngoài trời trở nên sống động hơn. Chẳng hạn, mình chụp 1 chiếc máy bay lướt nhanh qua mái đình, tuy nhiên bầu trời chuyển mưa nên âm u không được đẹp mắt lắm. Nên mình dùng đến tính năng AI Sky để Redmi Note 14 5G tự động tái tạo giúp mình nền trời trong xanh hơn.

Việc thay đổi nền trời với AI Sky được cài đặt sẵn trong Redmi Note 14 5G. Mình có thể lựa chọn nhiều nền trời khác nhau cho phù hợp với bối cảnh mong muốn.

Trải nghiệm Redmi Note 14 5G: tích hợp AI, cấu trúc bền bỉ, camera 108MP
Với một bức ảnh để thấy kiến trúc cầu kỳ và công phu từ những người thợ xây dựng nên ngôi miếu. Từng miếng sành thuộc nhiều loại khác nhau được sắp xếp tỉ mỉ.
Trải nghiệm Redmi Note 14 5G: tích hợp AI, cấu trúc bền bỉ, camera 108MP
Hay chụp ánh hoàng hôn dưới mặt nước, đều được thể hiện tốt cả hình ảnh và độ chi tiết của màu sắc

Cấu trúc bền bỉ mang lại sự yên tâm

Trải nghiệm Redmi Note 14 5G: tích hợp AI, cấu trúc bền bỉ, camera 108MP
Redmi Note 14 5G cũng được trang bị bộ khung với độ bền cao

Cùng với xu hướng chung của smartphone hiện nay là hướng đến sự bền bỉ toàn diện, khả năng sử dụng lâu dài, Redmi Note 14 5G cũng được trang bị bộ khung với độ bền cao. Máy được trang bị mặt kính Corning Gorilla Glass 5 hạn chế trầy xước khi va đập, đạt chứng nhận kháng bụi và tia nước IP64, mang đến sự yên tâm trong nhiều điều kiện sử dụng.

Trải nghiệm Redmi Note 14 5G: tích hợp AI, cấu trúc bền bỉ, camera 108MP
Máy cũng mang lại trải nghiệm cầm và sử dụng thoải mái với các tác vụ thường ngày

Thiết kế hiện đại và thanh lịch với các cạnh bo cong nhẹ nhàng, mặt lưng nhám, mức độ hoàn thiện cao với độ mỏng 7,99mm. Điều đó mang lại trải nghiệm cầm và sử dụng hàng ngày thoải mái.

Những tính năng nổi bật khác

Trải nghiệm Redmi Note 14 5G: tích hợp AI, cấu trúc bền bỉ, camera 108MP
Google Gemini được tích hợp sẵn trên Redmi Note 14 5G

Với Google Gemini được tích hợp sẵn trên Redmi Note 14 5G, mình có thể nhanh chóng tìm kiếm và nhận về các tóm tắt rành mạch, đầy đủ nội dung.

Trải nghiệm Redmi Note 14 5G: tích hợp AI, cấu trúc bền bỉ, camera 108MP
Và khởi động nhanh Gemini bằng nút nguồn

Khởi động nhanh Gemini bằng cách nhấn giữ vào nút nguồn ở cạnh phải của máy.

Trải nghiệm Redmi Note 14 5G: tích hợp AI, cấu trúc bền bỉ, camera 108MP
Redmi Note 14 5G sở hữu màn hình AMOLED kích thước lớn 6.67 inch

Redmi Note 14 5G sở hữu màn hình AMOLED kích thước lớn 6.67 inch, FHD+ cho trải nghiệm xem đắm chìm, tần số quét 120Hz mượt mà trong các khung hình chuyển động và độ sáng tối đa 2.100 nits cho nội dung hiển thị rõ ràng cả khi sử dụng ngoài trời.

Trải nghiệm Redmi Note 14 5G: tích hợp AI, cấu trúc bền bỉ, camera 108MP
Máy sở hữu viên pin 5.110 mAh cùng sạc nhanh 45W Turbo

Thời lượng sử dụng pin lâu dài và tích hợp sạc nhanh là điểm nổi bật tiếp theo của Redmi Note 14 5G. Máy có viên pin 5.110 mAh cùng sạc nhanh 45W Turbo kèm theo hộp, giúp nạp đầy năng lượng nhanh chóng, duy trì hoạt động suốt ngày. Điều này giúp người dùng có được sự kết nối liền mạch với smartphone và các tiện ích liên quan đến máy cho cuộc sống hàng ngày.

Trải nghiệm Redmi Note 14 5G: tích hợp AI, cấu trúc bền bỉ, camera 108MP
Cùng vi xử lý MediaTek Dimensity 7025-Ultra 6nm

Máy được trang bị vi xử lý MediaTek Dimensity 7025-Ultra 6nm cho hiệu năng đủ mạnh để xử lý các tác vụ đa nhiệm từ sử dụng bình thường đến chơi game.

Việc phổ cập lên 5G giúp Redmi Note 14 phiên bản mới có tốc độ truyền tải internet nhanh hơn và phù hợp với xu hướng chung của thị trường.

Redmi Note 14 5G hiện đang được bán chính thức với mức giá 7.290.000 đồng cho phiên bản 8GB+256GB. Khi đặt mua Redmi Note 14 5G trong khoảng thời gian từ 29/03 đến 30/4/2025, người dùng sẽ nhận được quà tặng đặc biệt Xiaomi 33W Power Bank 10000 trị giá 690.000 đồng, ưu đãi trả góp lãi suất 0%, chế độ bảo hành đặc biệt 24 tháng và thay màn hình miễn phí trong 6 tháng.

Có thể bạn quan tâm

Samsung Galaxy S26 FE chính thức lên kệ, giá từ 18.990.000 đồng

Samsung Galaxy S26 FE chính thức lên kệ, giá từ 18.990.000 đồng

Mobile
Sản phẩm sẽ chính thức được bán ra toàn cầu từ ngày 28 tháng 8 (trong đó có Việt Nam) với 2 phiên bản GB+128GB và 8GB+256GB cùng lựa chọn màu sắc Xanh Blueberry, Xám Graphite và Xanh Pistachio với giá bán lần lượt là 18.990.000 đồng cho phiên bản 8GB + 128GB và 21.990.000 đồng cho phiên bản 8GB + 256GB.
Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh

Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh

Điện tử tiêu dùng
Bên cạnh REDMI Note 17 Pro Max 5G với viên pin siêu khủng lên đến 10.000mAh, dòng REDMI Note 17 Series còn có thêm 3 lựa chọn khác hấp dẫn hơn là REDMI Note 17 Pro 5G, REDMI Note 17 5G và REDMI Note 17.
Điện thoại Android và iPhone: Những khác biệt trong tính năng và trải nghiệm

Điện thoại Android và iPhone: Những khác biệt trong tính năng và trải nghiệm

Tư vấn chỉ dẫn
Android và iPhone ngày càng giống nhau về tính năng, nhưng triết lý thiết kế vẫn khác biệt: Android chuộng tùy biến, còn Apple ưu tiên nhất quán trong hệ sinh thái.
Qualcomm hé lộ CPU Snapdragon thế hệ mới đạt xung nhịp 5GHz

Qualcomm hé lộ CPU Snapdragon thế hệ mới đạt xung nhịp 5GHz

Mobile
Qualcomm xác nhận CPU Oryon trên nền tảng Snapdragon cao cấp thế hệ mới có thể đạt xung nhịp 5GHz, đi kèm kiến trúc bộ nhớ đệm FlexCache nhằm tăng hiệu năng cho AI, chơi game và xử lý nội dung.
Sản lượng smartphone Trung Quốc có thể giảm tới 34%

Sản lượng smartphone Trung Quốc có thể giảm tới 34%

Thị trường
Smartphone Trung Quốc được dự báo giảm sản lượng khoảng 15% đến 34% trong năm 2026, đây cũng là nhóm chịu tác động mạnh nhất, do chi phí linh kiện leo thang và sức mua của người tiêu dùng suy yếu kéo cả thị trường toàn cầu đi xuống.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
34°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Hà Nội - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Miền Tây - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Cập nhật: 07/09/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▼60K 14,700 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▼60K 14,700 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▼60K 14,700 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▼60K 14,750 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▼60K 14,750 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▼60K 14,750 ▼60K
NL 99.99 13,500 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▼100K
Trang sức 99.9 14,060 ▼60K 14,660 ▼60K
Trang sức 99.99 14,070 ▼60K 14,670 ▼60K
Cập nhật: 07/09/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1302K 14,702 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1302K 14,703 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▼6K 1,465 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▼6K 1,466 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1275K 1,455 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,059 ▼594K 144,059 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 ▼450K 109,286 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 893 ▼88815K 991 ▼98517K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,114 ▲71166K 88,914 ▲79986K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,185 ▼350K 84,985 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,103 ▼25K 6,083 ▼25K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Cập nhật: 07/09/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18219 18494 19068
CAD 18287 18563 19178
CHF 31473 31853 32497
CNY 0 3838 3934
EUR 29603 29825 30902
GBP 34372 34763 35707
HKD 0 3192 3394
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14980 15566
SGD 20002 20285 20854
THB 706 769 822
USD (1,2) 25784 0 0
USD (5,10,20) 25823 0 0
USD (50,100) 25851 25865 26232
Cập nhật: 07/09/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,870 25,870 26,250
USD(1-2-5) 24,836 - -
USD(10-20) 24,836 - -
EUR 29,675 29,699 31,107
JPY 162.54 162.83 172.68
GBP 34,586 34,680 35,881
AUD 18,429 18,496 19,194
CAD 18,486 18,545 19,230
CHF 31,776 31,875 32,816
SGD 20,144 20,207 20,998
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,256 3,266 3,403
KRW 17.97 18.74 20.38
THB 755.66 764.99 818.58
NZD 14,976 15,115 15,566
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,981 4,121
NOK - 2,753 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.36 - 6,796.77
TWD 743.89 - 901.23
SAR - 6,820.9 7,185.05
KWD - 82,642 87,935
Cập nhật: 07/09/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,717 29,836 31,030
GBP 34,607 34,746 35,778
HKD 3,256 3,269 3,385
CHF 31,641 31,768 32,693
JPY 163.05 163.70 171.66
AUD 18,435 18,509 19,106
SGD 20,216 20,297 20,894
THB 772 775 812
CAD 18,501 18,575 19,169
NZD 15,073 15,618
KRW 18.64 20.61
Cập nhật: 07/09/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25860 25860 26220
AUD 18390 18490 19421
CAD 18463 18563 19574
CHF 31707 31737 33323
CNY 3818.8 3843.8 3979.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29781 29811 31534
GBP 34671 34721 36481
HKD 0 3330 0
JPY 163.22 163.72 174.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15074 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20157 20287 21009
THB 0 735.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 07/09/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,850 25,880 26,250
USD20 25,830 25,880 26,841
USD1 25,780 25,880 26,891
AUD 18,469 18,569 19,689
EUR 29,607 29,707 31,383
CAD 18,426 18,526 19,848
SGD 20,259 20,409 21,678
JPY 163.89 165.39 171.04
GBP 34,601 34,751 35,839
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/09/2026 10:45