4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Để tiếp tục giữa vững ngôi vị ‘smartphone bán chạy nhất phân khúc tầm trung’, Redmi Note 14 Series đã lần đầu tiên được trang bị 4 cải tiến đáng giá gồm kháng bụi và nước đạt chuẩn IP68, camera AI 200MP siêu rõ nét, cùng nhiều tính năng và công nghệ mới.
Xiaomi ra mắt Redmi Note 12S và Redmi Note 12 Pro Redmi Note 13 thiết lập kỷ lục mới với 25.000 đơn hàng chỉ sau 1 tuần mở bán Xiaomi ra mắt website bán hàng trực tuyến Mi.com tại Việt Nam

Với hơn 100.000 máy đã được bán ra chỉ trong hai tháng đầu ra mắt, vượt 10% so với thế hệ trước, Redmi Note 13 Series đã tạo nên một cơn sốt toàn cầu trong quý 1 năm 2024. Vào thời điểm sức mua tăng cao, doanh số từng đạt mức kỷ lục 6.000 chiếc chỉ trong một ngày.

Chúng ta cùng điểm qua 4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series.

Camera AI 200MP siêu rõ nét

Với cảm biến Samsung HP3 cao cấp, kích thước cảm biến lớn 1/1.4 inch và siêu điểm ảnh (pixel) 2,24 µm, cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro + 5G đều có khả năng bắt sáng vượt trội

Trong các model sản phẩm thuộc dòng Redmi Note 14 Series, ngoại trừ dòng sản phẩm thấp nhất là Redmi Note 14 (có mức giá từ 4,990,000 đồng đến 6,290,000 đồng), cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G đều được trang bị Camera AI 200MP. Với cảm biến Samsung HP3 cao cấp, kích thước cảm biến lớn 1/1.4 inch và siêu điểm ảnh (pixel) 2,24 µm, cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro + 5G đều có khả năng bắt sáng vượt trội. Đây là một trong những cải tiến đáng giá mới lần đầu tiên được trang bị cho dòng sản phẩm tầm trung.

Redmi Note 14 Pro + 5G là model cao cấp nhất trong dòng Redmi Note 14 Series được ra mắt lần này

Đi cùng với cảm biến 200MP cho độ phân giải cao, khả năng chụp nhiều tùy chọn thì cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro + 5G đều được đi kèm công nghệ AI hỗ trợ chụp ảnh cùng khả năng lấy nét nhanh. Có thể kể đến như công nghệ Xiaomi Imaging Engine hoàn toàn mới, tích hợp bộ xử lý chuyên biệt dành cho ảnh độ phân giải cao. Nhờ sự kết hợp giữa thuật toán AI Remosaic từ đầu đến cuối (E2E) và công nghệ Smart-ISO, độ rõ nét của hình ảnh và hiệu suất chụp cũng như khả năng thu phóng được cải thiện đáng kể so với thế hệ tiền nhiệm.

Với thuật toán E2E AI Remosaic, việc kết hợp giữa quy trình tái tạo điểm ảnh và xử lý tín hiệu hình ảnh (ISP) được diễn ra đồng thời, giúp đẩy nhanh tốc độ xử lý tổng thể và rút ngắn thời gian cần thiết để chụp ảnh 200MP, mang đến chất lượng hình ảnh tốt hơn.

Nhờ được tối ưu hóa cả phần cứng và phần mềm, nên Redmi Note 14 Series vượt trội so với các sản phẩm cùng phân khúc ở khả năng chụp ảnh toàn dải tiêu cự, cho phép người dùng bắt trọn những khoảnh khắc thoáng qua và kể nên câu chuyện đầy cảm hứng.

Nhờ được tối ưu hóa cả phần cứng và phần mềm, nên cả Redmi Note 14 Pro và Redmi Note 14 Pro + 5G đều vượt trội so với các sản phẩm cùng phân khúc

Redmi Note 14 Series cũng được hỗ trợ chế độ chụp liên tục chất lượng cao với tốc độ 30 khung hình mỗi giây. Lúc này công nghệ giảm nhiễu theo thời gian (temporal noise reduction) được tích hợp sẵn sẽ giúp duy trì độ rõ nét vượt trội trong từng khung hình, ngay cả khi chụp ở tốc độ cao.

Bộ công cụ chỉnh sửa hình ảnh bằng AI với các tính năng như AI Image Expansion, AI Magic Removal Pro, AI Film và AI Beautify… giúp người dùng Redmi Note 14 Series có thể chụp được những bức ảnh phong cảnh hay kiến ​​trúc phức tạp, mở ra khung ảnh mới đầy sáng tạo. Đồng thời tính năng làm đẹp bằng AI (AI Beautify) cũng mang đến trải nghiệm làm đẹp tự nhiên và cá nhân hóa hơn nhờ công nghệ nhận diện giới tính thông minh. Chức năng selfie mới với 11 tùy chọn làm đẹp độc đáo, cho phép điều chỉnh chi tiết hơn theo nhu cầu mỗi cá nhân.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Với cấu trúc bảo vệ tuyệt đối All-star armor structure hoàn toàn mới cùng kính Corning Gorilla Glass Victus 2, Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G có khả năng chống rơi tốt hơn 200% so với kính Gorilla Glass 5 thông thường

Thách thức mọi va đập thường ngày

Nhờ được trang bị cấu trúc bảo vệ tuyệt đối All-star armor structure hoàn toàn mới, kính Corning Gorilla Glass ở cả hai mặt trước và sau, cũng như màn hình được bảo vệ bằng kính Corning Gorilla Glass Victus 2 dày hơn, mang đến khả năng chống rơi tốt hơn 200% so với kính Gorilla Glass 5 thông thường. Trong khi mặt sau được sử dụng kính Corning Gorilla Glass 7i mới nhất, mang lại khả năng chống rơi và chống trầy xước được cải thiện 100% so với kính Gorilla Glass 5.

Chưa dừng lại ở đó, cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G còn được trang bị khả năng chống nước và bụi đạt chuẩn IP68 nhờ những cải tiến kỹ thuật đột phá như tích hợp 17 linh kiện tùy chỉnh, mang đến khả năng bảo vệ toàn diện cho các khu vực quan trọng như cổng Type-C, keo màn hình, các nút bấm, nhiều cổng kết nối khác, nắp pin, van giảm áp và cụm camera. Hay trong quá trình sản xuất, mỗi thiết bị phải trải qua 10 bài kiểm tra độ kín ở cả cấp độ linh kiện và lắp ráp.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết
Cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G còn được trang bị khả năng chống nước và bụi đạt chuẩn IP68 nhờ những cải tiến kỹ thuật đột phá

Nhờ được trang bị các lớp vật liệu chống sốc đa tầng, bao phủ 6 bộ phận quan trọng, bên dưới màn hình là lớp đệm xốp lớn và vòng gel giảm chấn cao cấp phối hợp hoạt động để giảm thiểu hư hại từ các tác động mạnh. Các linh kiện quan trọng như bo mạch chính, bo mạch phụ và pin được bao bọc bởi các lớp đệm xốp và gel chống sốc, giúp giảm lực va chạm và bảo vệ thiết bị hiệu quả trước những cú rơi bất ngờ.

Để có thể trở thành dòng Redmi Note kiên cố nhất từ trước đến nay, Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G được thiết kế với cấu trúc bảo vệ tuyệt đối, sở hữu bo mạch dày hơn và được gia cố bằng 6 tấm thép cùng các khung sườn chịu lực, khung hợp kim nhôm dẫn nhiệt cao cấp có khả năng chịu lực lên đến 10% so với thế hệ trước, khả năng chống uốn cong vượt xa tiêu chuẩn thông thường.

Tất cả những nâng cấp này đã giúp Redmi Note 14 Series trở thành dòng sản phẩm bền bỉ nhất từ trước đến nay. Nhờ đó mà người dùng Redmi Note 14 Series hoàn toàn có thể đối mặt với những thử thách va đập hàng ngày như rơi rớt, dính mưa hay dính nước… mà vẫn duy trì hiệu suất vượt trội và khả năng chụp ảnh đỉnh cao.

Hiệu năng cao cấp nhất phân khúc

Redmi Note 14 Pro+ 5G được trang bị nền tảng Snapdragon 7s Gen 3/ Redmi Note 14 Pro 5G được trang bị bộ xử lý Dimensity 7300-Ultra

Tự hào với nền tảng Snapdragon 7s Gen 3, Redmi Note 14 Pro+ 5G với kiến trúc CPU được nâng cấp toàn diện, bao gồm 1 nhân Cortex-A720 xung nhịp 2,5 GHz, 3 nhân Cortex-A720 xung nhịp 2,4 GHz và 4 nhân Cortex-A520 xung nhịp 1,8 GHz. So với Snapdragon 7s Gen 2, hiệu năng tổng thể tăng 25% theo điểm chuẩn AnTuTu. Đứng trước nhu cầu ngày càng tăng về hiệu suất AI, Snapdragon 7s Gen 3 cải tiến 30% về khả năng xử lý AI so với thế hệ tiền nhiệm, giúp Redmi Note 14 Pro+ 5G có thể sử dụng Google Gemini, cũng như các mô hình AI hình ảnh, các tác vụ AI phức tạp… một cách dễ dàng.

Ở Redmi Note 14 Pro 5G với bộ xử lý Dimensity 7300-Ultra, được xây dựng trên công nghệ quy trình 4nm của TSMC, đi cùng kiến trúc CPU bao gồm 4 lõi Cortex-A78 ở tốc độ 2,5 GHz và 4 lõi Cortex-A55 ở tốc độ 2,0 GHz, kết hợp với GPU Arm Mali-G615… cho thấy Redmi Note 14 Pro 5G cải thiện 8% so với Redmi Note 13 Pro 5G trên AnTuTu. Người dùng Redmi Note 14 Pro 5G cũng hoàn toàn có thể tham gia các trận chiến với Mobile Legends: Bang Bang ở tốc độ 90 khung hình mỗi giây.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Series được trang bị màn hình bảo vệ mắt 1,5K, kích thước 6,67 inch, cùng tần số làm tươi 120Hz

Chưa dừng lại ở đó, cả 3 phiên bản của Redmi Note 14 Series đều được trang bị màn hình bảo vệ mắt 1,5K, kích thước 6,67 inch, với tần số làm tươi 120Hz và tần số lấy mẫu cảm ứng 240Hz, đạt đỉnh 2.560Hz… mang lại độ phản hồi cảm ứng tức thời.

Độ sáng tối đa của màn hình cũng được nâng cấp từ 1.800 nit lên 3.000 nit, giúp người dùng có thể xem nội dung và hình ảnh ngày cả khi đang ở ngoài trời sáng rõ. Ở hai phiên bản cao cấp hơn là Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G còn được trang bị màn hình bảo vệ mắt độc quyền của Xiaomi. Nhờ sử dụng công nghệ làm mờ PWM tần số cao 1.920 Hz kết hợp với DC dimming, giúp giảm thiểu tình trạng mỏi mắt do nhấp nháy. Đặc biệt, công nghệ bảo vệ mắt theo nhịp sinh học 5.0 điều chỉnh nhiệt độ màu của màn hình dựa trên thời gian, nhiệt độ màu môi trường và ứng dụng đang sử dụng, mang đến sự thoải mái tối đa cho mắt trong mọi tình huống.

Màn hình cũng đạt chứng nhận từ TÜV Rheinland với các tiêu chí ánh sáng xanh thấp, thân thiện với nhịp sinh học và không nhấp nháy, đảm bảo trải nghiệm sử dụng an toàn và dễ chịu hơn cho người dùng.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G được trang bị viên pin có mật độ năng lượng cao nhất trong lịch sử dòng Redmi Note

Trên phiên bản Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G cũng được trang bị viên pin có mật độ năng lượng cao nhất trong lịch sử dòng Redmi Note. Theo đó, nhờ sử dụng công nghệ silicon-carbon dương cực hàng đầu trong ngành, với hàm lượng silicon là 6% pin có thể sử dụng điện áp cao 4,53V, nhờ đó mà với dung lượng lớn 5.110 mAh nhưng máy vẫn đạt độ mỏng tối ưu.

Đồng thời, với chip quản lý pin Surge G1 của Xiaomi, pin duy trì ít nhất 80% dung lượng sau 1.600 chu kỳ sạc, đảm bảo độ bền hơn 4 năm.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Pro+ 5G được trang bị công nghệ mới, giúp dễ dàng phát hiện các tình huống sạc ở nhiệt độ thấp để làm nóng pin trước khi sạc trong điều kiện thời tiết cực lạnh (-25oC)

Công nghệ sạc nhanh Xiaomi 120W HyperCharge được trang bị trên phiên bản cao cấp nhất Redmi Note 14 Pro+ 5G giúp làm đầy 100% viên pin 5.110mAh chỉ trong 22 phút. Người dùng Redmi Note 14 Pro+ 5G cũng được hưởng công nghệ mới giúp dễ dàng phát hiện các tình huống sạc ở nhiệt độ thấp, làm nóng pin trước để sạc hiệu quả trong điều kiện thời tiết cực lạnh (ở nhiệt độ thấp -25oC) và cải thiện tốc độ sạc.

Tính năng theo dõi tình trạng pin cũng như cơ chế sạc thông minh 2.0 sẽ giúp tự động học hỏi thói quen sạc của người dùng, nhận diện thông minh các loại bộ sạc và điều chỉnh chiến lược sạc phù hợp để kéo dài tuổi thọ pin.

Một tiện ích khác dù rất nhỏ nhưng lại mang đến trải nghiệm tối ưu cho người dùng đó là khả năng bật nguồn ngay lập tức khi được kết nối với bộ sạc, loại bỏ nhu cầu phải chờ đợi như các thiết bị trước đây.

Thiết kế thời thượng

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Series sở hữu ở mặt lưng với những đường cắt phân tách, nhấn mạnh sự đối xứng trục chặt chẽ, cùng độ cong tinh tế, giúp nâng cao thị giác

Hướng đến người dùng trẻ, Redmi Note 14 Series cũng được nâng cấp đáng kể về thiết kế. Cụ thể máy có màn hình cong kép sống động và khung viền cong tinh tế. Các cạnh và góc được làm mềm ở cả 2 bên tạo nên sự cân bằng và thoải mái, mang lại cảm giác cầm nắm tốt nhất từ trước đến nay.

Kiểu thiết kế trang trí ở mặt lưng với những đường cắt phân tách, nhấn mạnh sự đối xứng trục chặt chẽ, cùng độ cong tinh tế, giúp nâng cao thị giác. Ở phiên bản Redmi Note 14 Pro+ 5G, cụm camera được phủ lớp hoàn thiện màu đen tạo sự hòa hợp và mang lại vẻ ngoài cao cấp.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết

Màu sắc và giá bán

Redmi Note 14 có các màu Đen, Tím, Xanh lá, Xanh dương. Các phiên bản gồm: 6GB + 128GB / 8GB + 128GB / 8GB + 256GB, giá bán lần lượt là: 4,990,000 đồng / 5,490,000 đồng / 6,290,000 đồng.

Redmi Note 14 Pro 8GB + 256GB, giá bán: 7,990,000 đồng.

Redmi Note 14 Pro 5G 8GB + 256GB có 3 màu Đen, Xanh lá, Tím, giá bán: 9,490,000 đồng.

Redmi Note 14 Pro + 5G 8GB + 256GB có 3 màu Đen, Xanh lá, Tím, giá bán: 10,990,000 đồng.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết

Trong thời gian mở bán từ 11/01 đến 28/02/2025 khi mua Redmi Note 14 Series khách hàng sẽ được ưu đãi 200,000 đồng/ trả góp 0% lãi suất/ Gói bảo hành toàn năng trị giá 2 triệu bao gồm bảo hành 24 tháng và thay màn hình miễn phí trong vòng 6 tháng.

Có thể bạn quan tâm

​Lý do nào giúp HONOR ghi nhận tốc độ tăng trưởng 11%

​Lý do nào giúp HONOR ghi nhận tốc độ tăng trưởng 11%

Mobile
Con số này đã chính thức xác nhận HONOR không chỉ vượt qua nhiều tên tuổi lớn mà còn trở thành thương hiệu có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới.
Bộ đôi realme 16 Pro và realme 16 5G chính thức ra mắt

Bộ đôi realme 16 Pro và realme 16 5G chính thức ra mắt

Mobile
Theo realme, bộ đôi realme 16 Pro và realme 16 5G sẽ mở ra kỷ nguyên mới của nhiếp ảnh di động cùng nhiều tính năng AI thông minh, và viên pin titan 7000mAh sẽ đánh dấu bước tiến mới của realme trong hành trình mang những trải nghiệm công nghệ cao cấp đến gần hơn với người dùng trẻ.
OPPO Find X9 Series: smartphone cao cấp của năm

OPPO Find X9 Series: smartphone cao cấp của năm

Editor's Choice
Sự tăng trưởng này đã phần nào cho thấy người tiêu dùng đang ngày càng ưu tiên sở hữu những thiết bị flagship toàn diện, với khả năng nhiếp ảnh xuất sắc, trải nghiệm AI hữu ích, hiệu năng ổn định và thời lượng pin bền bỉ.
8849 Tech giới thiệu Tank X: Smartphone siêu bền, tích hợp máy chiếu và camera nhìn đêm

8849 Tech giới thiệu Tank X: Smartphone siêu bền, tích hợp máy chiếu và camera nhìn đêm

Điện tử tiêu dùng
Thương hiệu 8849 Tech vừa giới thiệu mẫu smartphone siêu bền mới mang tên Tank X, gây chú ý với loạt trang bị đặc thù hiếm gặp trên thị trường như máy chiếu DLP Full HD, pin dung lượng 17.600mAh, đèn pin cắm trại siêu sáng và camera nhìn đêm chuyên dụng… Sản phẩm hướng tới nhóm người dùng hoạt động ngoài trời, cắm trại hoặc di chuyển dài ngày.
Samsung ra mắt Galaxy A07 5G tại Việt Nam: Màn hình 120Hz, pin 6.000mAh, tích hợp công nghệ AI hiện đại

Samsung ra mắt Galaxy A07 5G tại Việt Nam: Màn hình 120Hz, pin 6.000mAh, tích hợp công nghệ AI hiện đại

Mobile
Samsung Electronics vừa chính thức giới thiệu Samsung Galaxy A07 5G tại thị trường Việt Nam, mở rộng danh mục smartphone 5G trong phân khúc phổ thông. Mẫu máy mới thuộc dòng Galaxy A series, tập trung vào trải nghiệm giải trí, thời lượng pin dài, cùng hiệu năng ổn định và các tính năng AI cơ bản.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
34°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
27°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
20°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
24°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
17°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 15/02/2026 18:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 15/02/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 15/02/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 15/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17829 18103 18708
CAD 18530 18807 19448
CHF 33157 33543 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30175 30448 31520
GBP 34630 35022 36001
HKD 0 3190 3398
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15977
SGD 20010 20292 20871
THB 751 814 869
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 15/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 15/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 15/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 15/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/02/2026 18:00