4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Để tiếp tục giữa vững ngôi vị ‘smartphone bán chạy nhất phân khúc tầm trung’, Redmi Note 14 Series đã lần đầu tiên được trang bị 4 cải tiến đáng giá gồm kháng bụi và nước đạt chuẩn IP68, camera AI 200MP siêu rõ nét, cùng nhiều tính năng và công nghệ mới.
Xiaomi ra mắt Redmi Note 12S và Redmi Note 12 Pro Redmi Note 13 thiết lập kỷ lục mới với 25.000 đơn hàng chỉ sau 1 tuần mở bán Xiaomi ra mắt website bán hàng trực tuyến Mi.com tại Việt Nam

Với hơn 100.000 máy đã được bán ra chỉ trong hai tháng đầu ra mắt, vượt 10% so với thế hệ trước, Redmi Note 13 Series đã tạo nên một cơn sốt toàn cầu trong quý 1 năm 2024. Vào thời điểm sức mua tăng cao, doanh số từng đạt mức kỷ lục 6.000 chiếc chỉ trong một ngày.

Chúng ta cùng điểm qua 4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series.

Camera AI 200MP siêu rõ nét

Với cảm biến Samsung HP3 cao cấp, kích thước cảm biến lớn 1/1.4 inch và siêu điểm ảnh (pixel) 2,24 µm, cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro + 5G đều có khả năng bắt sáng vượt trội

Trong các model sản phẩm thuộc dòng Redmi Note 14 Series, ngoại trừ dòng sản phẩm thấp nhất là Redmi Note 14 (có mức giá từ 4,990,000 đồng đến 6,290,000 đồng), cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G đều được trang bị Camera AI 200MP. Với cảm biến Samsung HP3 cao cấp, kích thước cảm biến lớn 1/1.4 inch và siêu điểm ảnh (pixel) 2,24 µm, cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro + 5G đều có khả năng bắt sáng vượt trội. Đây là một trong những cải tiến đáng giá mới lần đầu tiên được trang bị cho dòng sản phẩm tầm trung.

Redmi Note 14 Pro + 5G là model cao cấp nhất trong dòng Redmi Note 14 Series được ra mắt lần này

Đi cùng với cảm biến 200MP cho độ phân giải cao, khả năng chụp nhiều tùy chọn thì cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro + 5G đều được đi kèm công nghệ AI hỗ trợ chụp ảnh cùng khả năng lấy nét nhanh. Có thể kể đến như công nghệ Xiaomi Imaging Engine hoàn toàn mới, tích hợp bộ xử lý chuyên biệt dành cho ảnh độ phân giải cao. Nhờ sự kết hợp giữa thuật toán AI Remosaic từ đầu đến cuối (E2E) và công nghệ Smart-ISO, độ rõ nét của hình ảnh và hiệu suất chụp cũng như khả năng thu phóng được cải thiện đáng kể so với thế hệ tiền nhiệm.

Với thuật toán E2E AI Remosaic, việc kết hợp giữa quy trình tái tạo điểm ảnh và xử lý tín hiệu hình ảnh (ISP) được diễn ra đồng thời, giúp đẩy nhanh tốc độ xử lý tổng thể và rút ngắn thời gian cần thiết để chụp ảnh 200MP, mang đến chất lượng hình ảnh tốt hơn.

Nhờ được tối ưu hóa cả phần cứng và phần mềm, nên Redmi Note 14 Series vượt trội so với các sản phẩm cùng phân khúc ở khả năng chụp ảnh toàn dải tiêu cự, cho phép người dùng bắt trọn những khoảnh khắc thoáng qua và kể nên câu chuyện đầy cảm hứng.

Nhờ được tối ưu hóa cả phần cứng và phần mềm, nên cả Redmi Note 14 Pro và Redmi Note 14 Pro + 5G đều vượt trội so với các sản phẩm cùng phân khúc

Redmi Note 14 Series cũng được hỗ trợ chế độ chụp liên tục chất lượng cao với tốc độ 30 khung hình mỗi giây. Lúc này công nghệ giảm nhiễu theo thời gian (temporal noise reduction) được tích hợp sẵn sẽ giúp duy trì độ rõ nét vượt trội trong từng khung hình, ngay cả khi chụp ở tốc độ cao.

Bộ công cụ chỉnh sửa hình ảnh bằng AI với các tính năng như AI Image Expansion, AI Magic Removal Pro, AI Film và AI Beautify… giúp người dùng Redmi Note 14 Series có thể chụp được những bức ảnh phong cảnh hay kiến ​​trúc phức tạp, mở ra khung ảnh mới đầy sáng tạo. Đồng thời tính năng làm đẹp bằng AI (AI Beautify) cũng mang đến trải nghiệm làm đẹp tự nhiên và cá nhân hóa hơn nhờ công nghệ nhận diện giới tính thông minh. Chức năng selfie mới với 11 tùy chọn làm đẹp độc đáo, cho phép điều chỉnh chi tiết hơn theo nhu cầu mỗi cá nhân.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Với cấu trúc bảo vệ tuyệt đối All-star armor structure hoàn toàn mới cùng kính Corning Gorilla Glass Victus 2, Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G có khả năng chống rơi tốt hơn 200% so với kính Gorilla Glass 5 thông thường

Thách thức mọi va đập thường ngày

Nhờ được trang bị cấu trúc bảo vệ tuyệt đối All-star armor structure hoàn toàn mới, kính Corning Gorilla Glass ở cả hai mặt trước và sau, cũng như màn hình được bảo vệ bằng kính Corning Gorilla Glass Victus 2 dày hơn, mang đến khả năng chống rơi tốt hơn 200% so với kính Gorilla Glass 5 thông thường. Trong khi mặt sau được sử dụng kính Corning Gorilla Glass 7i mới nhất, mang lại khả năng chống rơi và chống trầy xước được cải thiện 100% so với kính Gorilla Glass 5.

Chưa dừng lại ở đó, cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G còn được trang bị khả năng chống nước và bụi đạt chuẩn IP68 nhờ những cải tiến kỹ thuật đột phá như tích hợp 17 linh kiện tùy chỉnh, mang đến khả năng bảo vệ toàn diện cho các khu vực quan trọng như cổng Type-C, keo màn hình, các nút bấm, nhiều cổng kết nối khác, nắp pin, van giảm áp và cụm camera. Hay trong quá trình sản xuất, mỗi thiết bị phải trải qua 10 bài kiểm tra độ kín ở cả cấp độ linh kiện và lắp ráp.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết
Cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G còn được trang bị khả năng chống nước và bụi đạt chuẩn IP68 nhờ những cải tiến kỹ thuật đột phá

Nhờ được trang bị các lớp vật liệu chống sốc đa tầng, bao phủ 6 bộ phận quan trọng, bên dưới màn hình là lớp đệm xốp lớn và vòng gel giảm chấn cao cấp phối hợp hoạt động để giảm thiểu hư hại từ các tác động mạnh. Các linh kiện quan trọng như bo mạch chính, bo mạch phụ và pin được bao bọc bởi các lớp đệm xốp và gel chống sốc, giúp giảm lực va chạm và bảo vệ thiết bị hiệu quả trước những cú rơi bất ngờ.

Để có thể trở thành dòng Redmi Note kiên cố nhất từ trước đến nay, Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G được thiết kế với cấu trúc bảo vệ tuyệt đối, sở hữu bo mạch dày hơn và được gia cố bằng 6 tấm thép cùng các khung sườn chịu lực, khung hợp kim nhôm dẫn nhiệt cao cấp có khả năng chịu lực lên đến 10% so với thế hệ trước, khả năng chống uốn cong vượt xa tiêu chuẩn thông thường.

Tất cả những nâng cấp này đã giúp Redmi Note 14 Series trở thành dòng sản phẩm bền bỉ nhất từ trước đến nay. Nhờ đó mà người dùng Redmi Note 14 Series hoàn toàn có thể đối mặt với những thử thách va đập hàng ngày như rơi rớt, dính mưa hay dính nước… mà vẫn duy trì hiệu suất vượt trội và khả năng chụp ảnh đỉnh cao.

Hiệu năng cao cấp nhất phân khúc

Redmi Note 14 Pro+ 5G được trang bị nền tảng Snapdragon 7s Gen 3/ Redmi Note 14 Pro 5G được trang bị bộ xử lý Dimensity 7300-Ultra

Tự hào với nền tảng Snapdragon 7s Gen 3, Redmi Note 14 Pro+ 5G với kiến trúc CPU được nâng cấp toàn diện, bao gồm 1 nhân Cortex-A720 xung nhịp 2,5 GHz, 3 nhân Cortex-A720 xung nhịp 2,4 GHz và 4 nhân Cortex-A520 xung nhịp 1,8 GHz. So với Snapdragon 7s Gen 2, hiệu năng tổng thể tăng 25% theo điểm chuẩn AnTuTu. Đứng trước nhu cầu ngày càng tăng về hiệu suất AI, Snapdragon 7s Gen 3 cải tiến 30% về khả năng xử lý AI so với thế hệ tiền nhiệm, giúp Redmi Note 14 Pro+ 5G có thể sử dụng Google Gemini, cũng như các mô hình AI hình ảnh, các tác vụ AI phức tạp… một cách dễ dàng.

Ở Redmi Note 14 Pro 5G với bộ xử lý Dimensity 7300-Ultra, được xây dựng trên công nghệ quy trình 4nm của TSMC, đi cùng kiến trúc CPU bao gồm 4 lõi Cortex-A78 ở tốc độ 2,5 GHz và 4 lõi Cortex-A55 ở tốc độ 2,0 GHz, kết hợp với GPU Arm Mali-G615… cho thấy Redmi Note 14 Pro 5G cải thiện 8% so với Redmi Note 13 Pro 5G trên AnTuTu. Người dùng Redmi Note 14 Pro 5G cũng hoàn toàn có thể tham gia các trận chiến với Mobile Legends: Bang Bang ở tốc độ 90 khung hình mỗi giây.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Series được trang bị màn hình bảo vệ mắt 1,5K, kích thước 6,67 inch, cùng tần số làm tươi 120Hz

Chưa dừng lại ở đó, cả 3 phiên bản của Redmi Note 14 Series đều được trang bị màn hình bảo vệ mắt 1,5K, kích thước 6,67 inch, với tần số làm tươi 120Hz và tần số lấy mẫu cảm ứng 240Hz, đạt đỉnh 2.560Hz… mang lại độ phản hồi cảm ứng tức thời.

Độ sáng tối đa của màn hình cũng được nâng cấp từ 1.800 nit lên 3.000 nit, giúp người dùng có thể xem nội dung và hình ảnh ngày cả khi đang ở ngoài trời sáng rõ. Ở hai phiên bản cao cấp hơn là Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G còn được trang bị màn hình bảo vệ mắt độc quyền của Xiaomi. Nhờ sử dụng công nghệ làm mờ PWM tần số cao 1.920 Hz kết hợp với DC dimming, giúp giảm thiểu tình trạng mỏi mắt do nhấp nháy. Đặc biệt, công nghệ bảo vệ mắt theo nhịp sinh học 5.0 điều chỉnh nhiệt độ màu của màn hình dựa trên thời gian, nhiệt độ màu môi trường và ứng dụng đang sử dụng, mang đến sự thoải mái tối đa cho mắt trong mọi tình huống.

Màn hình cũng đạt chứng nhận từ TÜV Rheinland với các tiêu chí ánh sáng xanh thấp, thân thiện với nhịp sinh học và không nhấp nháy, đảm bảo trải nghiệm sử dụng an toàn và dễ chịu hơn cho người dùng.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G được trang bị viên pin có mật độ năng lượng cao nhất trong lịch sử dòng Redmi Note

Trên phiên bản Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G cũng được trang bị viên pin có mật độ năng lượng cao nhất trong lịch sử dòng Redmi Note. Theo đó, nhờ sử dụng công nghệ silicon-carbon dương cực hàng đầu trong ngành, với hàm lượng silicon là 6% pin có thể sử dụng điện áp cao 4,53V, nhờ đó mà với dung lượng lớn 5.110 mAh nhưng máy vẫn đạt độ mỏng tối ưu.

Đồng thời, với chip quản lý pin Surge G1 của Xiaomi, pin duy trì ít nhất 80% dung lượng sau 1.600 chu kỳ sạc, đảm bảo độ bền hơn 4 năm.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Pro+ 5G được trang bị công nghệ mới, giúp dễ dàng phát hiện các tình huống sạc ở nhiệt độ thấp để làm nóng pin trước khi sạc trong điều kiện thời tiết cực lạnh (-25oC)

Công nghệ sạc nhanh Xiaomi 120W HyperCharge được trang bị trên phiên bản cao cấp nhất Redmi Note 14 Pro+ 5G giúp làm đầy 100% viên pin 5.110mAh chỉ trong 22 phút. Người dùng Redmi Note 14 Pro+ 5G cũng được hưởng công nghệ mới giúp dễ dàng phát hiện các tình huống sạc ở nhiệt độ thấp, làm nóng pin trước để sạc hiệu quả trong điều kiện thời tiết cực lạnh (ở nhiệt độ thấp -25oC) và cải thiện tốc độ sạc.

Tính năng theo dõi tình trạng pin cũng như cơ chế sạc thông minh 2.0 sẽ giúp tự động học hỏi thói quen sạc của người dùng, nhận diện thông minh các loại bộ sạc và điều chỉnh chiến lược sạc phù hợp để kéo dài tuổi thọ pin.

Một tiện ích khác dù rất nhỏ nhưng lại mang đến trải nghiệm tối ưu cho người dùng đó là khả năng bật nguồn ngay lập tức khi được kết nối với bộ sạc, loại bỏ nhu cầu phải chờ đợi như các thiết bị trước đây.

Thiết kế thời thượng

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Series sở hữu ở mặt lưng với những đường cắt phân tách, nhấn mạnh sự đối xứng trục chặt chẽ, cùng độ cong tinh tế, giúp nâng cao thị giác

Hướng đến người dùng trẻ, Redmi Note 14 Series cũng được nâng cấp đáng kể về thiết kế. Cụ thể máy có màn hình cong kép sống động và khung viền cong tinh tế. Các cạnh và góc được làm mềm ở cả 2 bên tạo nên sự cân bằng và thoải mái, mang lại cảm giác cầm nắm tốt nhất từ trước đến nay.

Kiểu thiết kế trang trí ở mặt lưng với những đường cắt phân tách, nhấn mạnh sự đối xứng trục chặt chẽ, cùng độ cong tinh tế, giúp nâng cao thị giác. Ở phiên bản Redmi Note 14 Pro+ 5G, cụm camera được phủ lớp hoàn thiện màu đen tạo sự hòa hợp và mang lại vẻ ngoài cao cấp.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết

Màu sắc và giá bán

Redmi Note 14 có các màu Đen, Tím, Xanh lá, Xanh dương. Các phiên bản gồm: 6GB + 128GB / 8GB + 128GB / 8GB + 256GB, giá bán lần lượt là: 4,990,000 đồng / 5,490,000 đồng / 6,290,000 đồng.

Redmi Note 14 Pro 8GB + 256GB, giá bán: 7,990,000 đồng.

Redmi Note 14 Pro 5G 8GB + 256GB có 3 màu Đen, Xanh lá, Tím, giá bán: 9,490,000 đồng.

Redmi Note 14 Pro + 5G 8GB + 256GB có 3 màu Đen, Xanh lá, Tím, giá bán: 10,990,000 đồng.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết

Trong thời gian mở bán từ 11/01 đến 28/02/2025 khi mua Redmi Note 14 Series khách hàng sẽ được ưu đãi 200,000 đồng/ trả góp 0% lãi suất/ Gói bảo hành toàn năng trị giá 2 triệu bao gồm bảo hành 24 tháng và thay màn hình miễn phí trong vòng 6 tháng.

Có thể bạn quan tâm

Vivo S2 5G lộ cấu hình đầy đủ, màu sắc và giá bán trước thềm ra mắt

Vivo S2 5G lộ cấu hình đầy đủ, màu sắc và giá bán trước thềm ra mắt

Mobile
Vivo S2 5G vừa rò rỉ cấu hình đầy đủ, ba màu sắc và giá bán dự kiến tại Ấn Độ, trước thềm sự kiện ra mắt chính thức đầu tháng 8.
iPhone Fold: Toàn cảnh rò rỉ về chiếc iPhone gập đầu tiên của Apple

iPhone Fold: Toàn cảnh rò rỉ về chiếc iPhone gập đầu tiên của Apple

Mobile
Sau nhiều năm đứng ngoài cuộc đua smartphone màn hình gập, Apple chuẩn bị trình làng model đầu tiên vào mùa thu năm nay, với thiết kế dạng sách, màn hình gần như không nếp gấp và mức giá vượt mọi tiền lệ của hãng.
Rò rỉ chi tiết nâng cấp cảm biến camera trên Galaxy S27 series

Rò rỉ chi tiết nâng cấp cảm biến camera trên Galaxy S27 series

Mobile
Thông tin rò rỉ mới về dòng Galaxy S27 tập trung vào cụm camera, hé lộ những thay đổi Samsung có thể áp dụng cho thế hệ flagship năm 2027. Nguồn tin đến từ trang WinFuture, đơn vị vốn có nhiều dự đoán chính xác về phần cứng Galaxy trong quá khứ.
Motorola triển khai bản cập nhật beta Android 17 cho Moto Edge 60 Pro

Motorola triển khai bản cập nhật beta Android 17 cho Moto Edge 60 Pro

Mobile
Motorola bắt đầu phát bản cập nhật thử nghiệm Android 17 cho Moto Edge 60 Pro tại Ấn Độ, đưa mẫu máy này vào nhóm thiết bị đầu tiên nhận nâng cấp lớn. Bản beta mang số hiệu firmware A171VVH.16 và sẽ sớm mở rộng ra các thị trường khác.
Galaxy Z Fold8 Ultra và Galaxy S26 Ultra: Chọn màn hình gập hay flagship truyền thống?

Galaxy Z Fold8 Ultra và Galaxy S26 Ultra: Chọn màn hình gập hay flagship truyền thống?

Tư vấn chỉ dẫn
Galaxy Z Fold8 Ultra và Galaxy S26 Ultra cùng sở hữu cấu hình cao cấp nhưng hướng đến hai nhóm người dùng khác nhau. Z Fold8 Ultra nổi bật với màn hình gập 8 inch phục vụ đa nhiệm, trong khi S26 Ultra ghi điểm nhờ hệ thống camera mạnh, độ bền IP68 và bút S Pen.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
30°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
28°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 142,200 ▼300K
Hà Nội - PNJ 138,500 142,200 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 142,200 ▼300K
Miền Tây - PNJ 138,500 142,200 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 142,200 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 142,200 ▼300K
Cập nhật: 07/08/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,530 ▼50K 14,130 ▼50K
Trang sức 99.99 13,540 ▼50K 14,140 ▼50K
Cập nhật: 07/08/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,392 ▼5K 14,222 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,392 ▼5K 14,223 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,387 ▼5K 1,417 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,387 ▼5K 1,418 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▼5K 1,402 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▼495K 138,812 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▼375K 105,311 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▼340K 95,496 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▼305K 85,681 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▼291K 81,895 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▼209K 58,619 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Cập nhật: 07/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18751
CAD 18151 18427 19046
CHF 31682 32062 32714
CNY 0 3840 3940
EUR 29568 29789 30870
GBP 34398 34790 35728
HKD 0 3208 3411
JPY 158 162 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15058 15645
SGD 19908 20190 20760
THB 708 771 824
USD (1,2) 25932 0 0
USD (5,10,20) 25972 0 0
USD (50,100) 26001 26015 26385
Cập nhật: 07/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,025 26,025 26,405
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,606 29,630 31,030
JPY 161.01 161.3 171.02
GBP 34,629 34,723 35,920
AUD 18,095 18,160 18,846
CAD 18,344 18,403 19,081
CHF 31,876 31,975 32,925
SGD 20,025 20,087 20,875
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,274 3,284 3,421
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 755.59 764.92 818.68
NZD 15,040 15,180 15,631
SEK - 2,710 2,805
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,988.34 - 6,759.97
TWD 734.31 - 889.53
SAR - 6,862.69 7,228.44
KWD - 83,056 88,368
Cập nhật: 07/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Cập nhật: 07/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26400
AUD 18083 18183 19113
CAD 18330 18430 19444
CHF 31913 31943 33533
CNY 3821.3 3846.3 3981.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29739 29769 31494
GBP 34702 34752 36505
HKD 0 3355 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20060 20190 20915
THB 0 737 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Cập nhật: 07/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,042 26,092 26,420
USD20 25,992 26,092 26,686
USD1 25,942 26,092 26,736
AUD 18,111 18,211 19,319
EUR 29,544 29,644 31,308
CAD 18,293 18,393 19,700
SGD 20,133 20,283 21,555
JPY 162.49 163.99 169.52
GBP 34,655 34,805 35,870
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/08/2026 23:00