4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Để tiếp tục giữa vững ngôi vị ‘smartphone bán chạy nhất phân khúc tầm trung’, Redmi Note 14 Series đã lần đầu tiên được trang bị 4 cải tiến đáng giá gồm kháng bụi và nước đạt chuẩn IP68, camera AI 200MP siêu rõ nét, cùng nhiều tính năng và công nghệ mới.
Xiaomi ra mắt Redmi Note 12S và Redmi Note 12 Pro Redmi Note 13 thiết lập kỷ lục mới với 25.000 đơn hàng chỉ sau 1 tuần mở bán Xiaomi ra mắt website bán hàng trực tuyến Mi.com tại Việt Nam

Với hơn 100.000 máy đã được bán ra chỉ trong hai tháng đầu ra mắt, vượt 10% so với thế hệ trước, Redmi Note 13 Series đã tạo nên một cơn sốt toàn cầu trong quý 1 năm 2024. Vào thời điểm sức mua tăng cao, doanh số từng đạt mức kỷ lục 6.000 chiếc chỉ trong một ngày.

Chúng ta cùng điểm qua 4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series.

Camera AI 200MP siêu rõ nét

Với cảm biến Samsung HP3 cao cấp, kích thước cảm biến lớn 1/1.4 inch và siêu điểm ảnh (pixel) 2,24 µm, cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro + 5G đều có khả năng bắt sáng vượt trội

Trong các model sản phẩm thuộc dòng Redmi Note 14 Series, ngoại trừ dòng sản phẩm thấp nhất là Redmi Note 14 (có mức giá từ 4,990,000 đồng đến 6,290,000 đồng), cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G đều được trang bị Camera AI 200MP. Với cảm biến Samsung HP3 cao cấp, kích thước cảm biến lớn 1/1.4 inch và siêu điểm ảnh (pixel) 2,24 µm, cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro + 5G đều có khả năng bắt sáng vượt trội. Đây là một trong những cải tiến đáng giá mới lần đầu tiên được trang bị cho dòng sản phẩm tầm trung.

Redmi Note 14 Pro + 5G là model cao cấp nhất trong dòng Redmi Note 14 Series được ra mắt lần này

Đi cùng với cảm biến 200MP cho độ phân giải cao, khả năng chụp nhiều tùy chọn thì cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro + 5G đều được đi kèm công nghệ AI hỗ trợ chụp ảnh cùng khả năng lấy nét nhanh. Có thể kể đến như công nghệ Xiaomi Imaging Engine hoàn toàn mới, tích hợp bộ xử lý chuyên biệt dành cho ảnh độ phân giải cao. Nhờ sự kết hợp giữa thuật toán AI Remosaic từ đầu đến cuối (E2E) và công nghệ Smart-ISO, độ rõ nét của hình ảnh và hiệu suất chụp cũng như khả năng thu phóng được cải thiện đáng kể so với thế hệ tiền nhiệm.

Với thuật toán E2E AI Remosaic, việc kết hợp giữa quy trình tái tạo điểm ảnh và xử lý tín hiệu hình ảnh (ISP) được diễn ra đồng thời, giúp đẩy nhanh tốc độ xử lý tổng thể và rút ngắn thời gian cần thiết để chụp ảnh 200MP, mang đến chất lượng hình ảnh tốt hơn.

Nhờ được tối ưu hóa cả phần cứng và phần mềm, nên Redmi Note 14 Series vượt trội so với các sản phẩm cùng phân khúc ở khả năng chụp ảnh toàn dải tiêu cự, cho phép người dùng bắt trọn những khoảnh khắc thoáng qua và kể nên câu chuyện đầy cảm hứng.

Nhờ được tối ưu hóa cả phần cứng và phần mềm, nên cả Redmi Note 14 Pro và Redmi Note 14 Pro + 5G đều vượt trội so với các sản phẩm cùng phân khúc

Redmi Note 14 Series cũng được hỗ trợ chế độ chụp liên tục chất lượng cao với tốc độ 30 khung hình mỗi giây. Lúc này công nghệ giảm nhiễu theo thời gian (temporal noise reduction) được tích hợp sẵn sẽ giúp duy trì độ rõ nét vượt trội trong từng khung hình, ngay cả khi chụp ở tốc độ cao.

Bộ công cụ chỉnh sửa hình ảnh bằng AI với các tính năng như AI Image Expansion, AI Magic Removal Pro, AI Film và AI Beautify… giúp người dùng Redmi Note 14 Series có thể chụp được những bức ảnh phong cảnh hay kiến ​​trúc phức tạp, mở ra khung ảnh mới đầy sáng tạo. Đồng thời tính năng làm đẹp bằng AI (AI Beautify) cũng mang đến trải nghiệm làm đẹp tự nhiên và cá nhân hóa hơn nhờ công nghệ nhận diện giới tính thông minh. Chức năng selfie mới với 11 tùy chọn làm đẹp độc đáo, cho phép điều chỉnh chi tiết hơn theo nhu cầu mỗi cá nhân.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Với cấu trúc bảo vệ tuyệt đối All-star armor structure hoàn toàn mới cùng kính Corning Gorilla Glass Victus 2, Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G có khả năng chống rơi tốt hơn 200% so với kính Gorilla Glass 5 thông thường

Thách thức mọi va đập thường ngày

Nhờ được trang bị cấu trúc bảo vệ tuyệt đối All-star armor structure hoàn toàn mới, kính Corning Gorilla Glass ở cả hai mặt trước và sau, cũng như màn hình được bảo vệ bằng kính Corning Gorilla Glass Victus 2 dày hơn, mang đến khả năng chống rơi tốt hơn 200% so với kính Gorilla Glass 5 thông thường. Trong khi mặt sau được sử dụng kính Corning Gorilla Glass 7i mới nhất, mang lại khả năng chống rơi và chống trầy xước được cải thiện 100% so với kính Gorilla Glass 5.

Chưa dừng lại ở đó, cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G còn được trang bị khả năng chống nước và bụi đạt chuẩn IP68 nhờ những cải tiến kỹ thuật đột phá như tích hợp 17 linh kiện tùy chỉnh, mang đến khả năng bảo vệ toàn diện cho các khu vực quan trọng như cổng Type-C, keo màn hình, các nút bấm, nhiều cổng kết nối khác, nắp pin, van giảm áp và cụm camera. Hay trong quá trình sản xuất, mỗi thiết bị phải trải qua 10 bài kiểm tra độ kín ở cả cấp độ linh kiện và lắp ráp.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết
Cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G còn được trang bị khả năng chống nước và bụi đạt chuẩn IP68 nhờ những cải tiến kỹ thuật đột phá

Nhờ được trang bị các lớp vật liệu chống sốc đa tầng, bao phủ 6 bộ phận quan trọng, bên dưới màn hình là lớp đệm xốp lớn và vòng gel giảm chấn cao cấp phối hợp hoạt động để giảm thiểu hư hại từ các tác động mạnh. Các linh kiện quan trọng như bo mạch chính, bo mạch phụ và pin được bao bọc bởi các lớp đệm xốp và gel chống sốc, giúp giảm lực va chạm và bảo vệ thiết bị hiệu quả trước những cú rơi bất ngờ.

Để có thể trở thành dòng Redmi Note kiên cố nhất từ trước đến nay, Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G được thiết kế với cấu trúc bảo vệ tuyệt đối, sở hữu bo mạch dày hơn và được gia cố bằng 6 tấm thép cùng các khung sườn chịu lực, khung hợp kim nhôm dẫn nhiệt cao cấp có khả năng chịu lực lên đến 10% so với thế hệ trước, khả năng chống uốn cong vượt xa tiêu chuẩn thông thường.

Tất cả những nâng cấp này đã giúp Redmi Note 14 Series trở thành dòng sản phẩm bền bỉ nhất từ trước đến nay. Nhờ đó mà người dùng Redmi Note 14 Series hoàn toàn có thể đối mặt với những thử thách va đập hàng ngày như rơi rớt, dính mưa hay dính nước… mà vẫn duy trì hiệu suất vượt trội và khả năng chụp ảnh đỉnh cao.

Hiệu năng cao cấp nhất phân khúc

Redmi Note 14 Pro+ 5G được trang bị nền tảng Snapdragon 7s Gen 3/ Redmi Note 14 Pro 5G được trang bị bộ xử lý Dimensity 7300-Ultra

Tự hào với nền tảng Snapdragon 7s Gen 3, Redmi Note 14 Pro+ 5G với kiến trúc CPU được nâng cấp toàn diện, bao gồm 1 nhân Cortex-A720 xung nhịp 2,5 GHz, 3 nhân Cortex-A720 xung nhịp 2,4 GHz và 4 nhân Cortex-A520 xung nhịp 1,8 GHz. So với Snapdragon 7s Gen 2, hiệu năng tổng thể tăng 25% theo điểm chuẩn AnTuTu. Đứng trước nhu cầu ngày càng tăng về hiệu suất AI, Snapdragon 7s Gen 3 cải tiến 30% về khả năng xử lý AI so với thế hệ tiền nhiệm, giúp Redmi Note 14 Pro+ 5G có thể sử dụng Google Gemini, cũng như các mô hình AI hình ảnh, các tác vụ AI phức tạp… một cách dễ dàng.

Ở Redmi Note 14 Pro 5G với bộ xử lý Dimensity 7300-Ultra, được xây dựng trên công nghệ quy trình 4nm của TSMC, đi cùng kiến trúc CPU bao gồm 4 lõi Cortex-A78 ở tốc độ 2,5 GHz và 4 lõi Cortex-A55 ở tốc độ 2,0 GHz, kết hợp với GPU Arm Mali-G615… cho thấy Redmi Note 14 Pro 5G cải thiện 8% so với Redmi Note 13 Pro 5G trên AnTuTu. Người dùng Redmi Note 14 Pro 5G cũng hoàn toàn có thể tham gia các trận chiến với Mobile Legends: Bang Bang ở tốc độ 90 khung hình mỗi giây.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Series được trang bị màn hình bảo vệ mắt 1,5K, kích thước 6,67 inch, cùng tần số làm tươi 120Hz

Chưa dừng lại ở đó, cả 3 phiên bản của Redmi Note 14 Series đều được trang bị màn hình bảo vệ mắt 1,5K, kích thước 6,67 inch, với tần số làm tươi 120Hz và tần số lấy mẫu cảm ứng 240Hz, đạt đỉnh 2.560Hz… mang lại độ phản hồi cảm ứng tức thời.

Độ sáng tối đa của màn hình cũng được nâng cấp từ 1.800 nit lên 3.000 nit, giúp người dùng có thể xem nội dung và hình ảnh ngày cả khi đang ở ngoài trời sáng rõ. Ở hai phiên bản cao cấp hơn là Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G còn được trang bị màn hình bảo vệ mắt độc quyền của Xiaomi. Nhờ sử dụng công nghệ làm mờ PWM tần số cao 1.920 Hz kết hợp với DC dimming, giúp giảm thiểu tình trạng mỏi mắt do nhấp nháy. Đặc biệt, công nghệ bảo vệ mắt theo nhịp sinh học 5.0 điều chỉnh nhiệt độ màu của màn hình dựa trên thời gian, nhiệt độ màu môi trường và ứng dụng đang sử dụng, mang đến sự thoải mái tối đa cho mắt trong mọi tình huống.

Màn hình cũng đạt chứng nhận từ TÜV Rheinland với các tiêu chí ánh sáng xanh thấp, thân thiện với nhịp sinh học và không nhấp nháy, đảm bảo trải nghiệm sử dụng an toàn và dễ chịu hơn cho người dùng.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G được trang bị viên pin có mật độ năng lượng cao nhất trong lịch sử dòng Redmi Note

Trên phiên bản Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G cũng được trang bị viên pin có mật độ năng lượng cao nhất trong lịch sử dòng Redmi Note. Theo đó, nhờ sử dụng công nghệ silicon-carbon dương cực hàng đầu trong ngành, với hàm lượng silicon là 6% pin có thể sử dụng điện áp cao 4,53V, nhờ đó mà với dung lượng lớn 5.110 mAh nhưng máy vẫn đạt độ mỏng tối ưu.

Đồng thời, với chip quản lý pin Surge G1 của Xiaomi, pin duy trì ít nhất 80% dung lượng sau 1.600 chu kỳ sạc, đảm bảo độ bền hơn 4 năm.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Pro+ 5G được trang bị công nghệ mới, giúp dễ dàng phát hiện các tình huống sạc ở nhiệt độ thấp để làm nóng pin trước khi sạc trong điều kiện thời tiết cực lạnh (-25oC)

Công nghệ sạc nhanh Xiaomi 120W HyperCharge được trang bị trên phiên bản cao cấp nhất Redmi Note 14 Pro+ 5G giúp làm đầy 100% viên pin 5.110mAh chỉ trong 22 phút. Người dùng Redmi Note 14 Pro+ 5G cũng được hưởng công nghệ mới giúp dễ dàng phát hiện các tình huống sạc ở nhiệt độ thấp, làm nóng pin trước để sạc hiệu quả trong điều kiện thời tiết cực lạnh (ở nhiệt độ thấp -25oC) và cải thiện tốc độ sạc.

Tính năng theo dõi tình trạng pin cũng như cơ chế sạc thông minh 2.0 sẽ giúp tự động học hỏi thói quen sạc của người dùng, nhận diện thông minh các loại bộ sạc và điều chỉnh chiến lược sạc phù hợp để kéo dài tuổi thọ pin.

Một tiện ích khác dù rất nhỏ nhưng lại mang đến trải nghiệm tối ưu cho người dùng đó là khả năng bật nguồn ngay lập tức khi được kết nối với bộ sạc, loại bỏ nhu cầu phải chờ đợi như các thiết bị trước đây.

Thiết kế thời thượng

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Series sở hữu ở mặt lưng với những đường cắt phân tách, nhấn mạnh sự đối xứng trục chặt chẽ, cùng độ cong tinh tế, giúp nâng cao thị giác

Hướng đến người dùng trẻ, Redmi Note 14 Series cũng được nâng cấp đáng kể về thiết kế. Cụ thể máy có màn hình cong kép sống động và khung viền cong tinh tế. Các cạnh và góc được làm mềm ở cả 2 bên tạo nên sự cân bằng và thoải mái, mang lại cảm giác cầm nắm tốt nhất từ trước đến nay.

Kiểu thiết kế trang trí ở mặt lưng với những đường cắt phân tách, nhấn mạnh sự đối xứng trục chặt chẽ, cùng độ cong tinh tế, giúp nâng cao thị giác. Ở phiên bản Redmi Note 14 Pro+ 5G, cụm camera được phủ lớp hoàn thiện màu đen tạo sự hòa hợp và mang lại vẻ ngoài cao cấp.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết

Màu sắc và giá bán

Redmi Note 14 có các màu Đen, Tím, Xanh lá, Xanh dương. Các phiên bản gồm: 6GB + 128GB / 8GB + 128GB / 8GB + 256GB, giá bán lần lượt là: 4,990,000 đồng / 5,490,000 đồng / 6,290,000 đồng.

Redmi Note 14 Pro 8GB + 256GB, giá bán: 7,990,000 đồng.

Redmi Note 14 Pro 5G 8GB + 256GB có 3 màu Đen, Xanh lá, Tím, giá bán: 9,490,000 đồng.

Redmi Note 14 Pro + 5G 8GB + 256GB có 3 màu Đen, Xanh lá, Tím, giá bán: 10,990,000 đồng.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết

Trong thời gian mở bán từ 11/01 đến 28/02/2025 khi mua Redmi Note 14 Series khách hàng sẽ được ưu đãi 200,000 đồng/ trả góp 0% lãi suất/ Gói bảo hành toàn năng trị giá 2 triệu bao gồm bảo hành 24 tháng và thay màn hình miễn phí trong vòng 6 tháng.

Có thể bạn quan tâm

iOS là gì? Hệ sinh thái

iOS là gì? Hệ sinh thái 'kín cổng cao tường' của Apple kiểm soát iPhone đến đâu?

Mobile
Trong thế giới hệ điều hành di động, iOS của Apple được xem là mô hình tiêu biểu của một hệ sinh thái khép kín.
Hơn 4.000 người đăng ký sở hữu siêu phẩm OPPO Find X9 Ultra trước thềm ra mắt

Hơn 4.000 người đăng ký sở hữu siêu phẩm OPPO Find X9 Ultra trước thềm ra mắt

Mobile
Được biết, OPPO Find X9 Ultra cùng bộ ống kính Tele OPPO Hasselblad Explorer sẽ chính thức ra mắt tại sự kiện "Finding Hội An" vào ngày 05/05/2026 tới đây.
TECNO SPARK GO 3 vừa ra mắt có gì?

TECNO SPARK GO 3 vừa ra mắt có gì?

Mobile
Theo đó, SPARK Go được trang bị ngôn ngữ thiết kế sáng tạo, hiệu năng bền bỉ, viên pin 5000mAh, màn hình tần số quét 120Hz, chuẩn kháng nước bụi IP64, cùng các tính năng TECNO AI.
OPPO mở cuộc thi nhiếp ảnh toàn cầu 2026, lần đầu có hạng mục quay video

OPPO mở cuộc thi nhiếp ảnh toàn cầu 2026, lần đầu có hạng mục quay video

Mobile
OPPO Photography Awards 2026 có tổng giải thưởng 76.500 USD, hai hạng mục hoàn toàn mới cùng chương trình đào tạo nhà làm phim trẻ là những điểm nổi bật của cuộc thi năm nay.
Cận cảnh bộ đôi nubia NEO 5 Series vừa ra mắt

Cận cảnh bộ đôi nubia NEO 5 Series vừa ra mắt

Mobile
Không chỉ là biểu tượng mới của game thủ, bộ đôi nubia NEO 5 Series được nâng cấp toàn diện từ hiệu năng, điều khiển đến trải nghiệm thị giác, kết hợp giữa sức mạnh phần cứng và tối ưu phần mềm để tạo nên lợi thế trong các trận đấu cường độ cao.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
33°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
25°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
Cập nhật: 11/05/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
Cập nhật: 11/05/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,890 ▼50K 16,590 ▼50K
Trang sức 99.99 15,900 ▼50K 16,600 ▼50K
Cập nhật: 11/05/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26373
Cập nhật: 11/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Cập nhật: 11/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Cập nhật: 11/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26373
AUD 18682 18782 19704
CAD 18869 18969 19985
CHF 33402 33432 35020
CNY 3808 3833 3968.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30508 30538 32264
GBP 35267 35317 37077
HKD 0 3355 0
JPY 164.05 164.55 175.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15459 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20362 20492 21225
THB 0 758.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Cập nhật: 11/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 10:00