4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Để tiếp tục giữa vững ngôi vị ‘smartphone bán chạy nhất phân khúc tầm trung’, Redmi Note 14 Series đã lần đầu tiên được trang bị 4 cải tiến đáng giá gồm kháng bụi và nước đạt chuẩn IP68, camera AI 200MP siêu rõ nét, cùng nhiều tính năng và công nghệ mới.
Xiaomi ra mắt Redmi Note 12S và Redmi Note 12 Pro Redmi Note 13 thiết lập kỷ lục mới với 25.000 đơn hàng chỉ sau 1 tuần mở bán Xiaomi ra mắt website bán hàng trực tuyến Mi.com tại Việt Nam

Với hơn 100.000 máy đã được bán ra chỉ trong hai tháng đầu ra mắt, vượt 10% so với thế hệ trước, Redmi Note 13 Series đã tạo nên một cơn sốt toàn cầu trong quý 1 năm 2024. Vào thời điểm sức mua tăng cao, doanh số từng đạt mức kỷ lục 6.000 chiếc chỉ trong một ngày.

Chúng ta cùng điểm qua 4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series.

Camera AI 200MP siêu rõ nét

Với cảm biến Samsung HP3 cao cấp, kích thước cảm biến lớn 1/1.4 inch và siêu điểm ảnh (pixel) 2,24 µm, cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro + 5G đều có khả năng bắt sáng vượt trội

Trong các model sản phẩm thuộc dòng Redmi Note 14 Series, ngoại trừ dòng sản phẩm thấp nhất là Redmi Note 14 (có mức giá từ 4,990,000 đồng đến 6,290,000 đồng), cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G đều được trang bị Camera AI 200MP. Với cảm biến Samsung HP3 cao cấp, kích thước cảm biến lớn 1/1.4 inch và siêu điểm ảnh (pixel) 2,24 µm, cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro + 5G đều có khả năng bắt sáng vượt trội. Đây là một trong những cải tiến đáng giá mới lần đầu tiên được trang bị cho dòng sản phẩm tầm trung.

Redmi Note 14 Pro + 5G là model cao cấp nhất trong dòng Redmi Note 14 Series được ra mắt lần này

Đi cùng với cảm biến 200MP cho độ phân giải cao, khả năng chụp nhiều tùy chọn thì cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro + 5G đều được đi kèm công nghệ AI hỗ trợ chụp ảnh cùng khả năng lấy nét nhanh. Có thể kể đến như công nghệ Xiaomi Imaging Engine hoàn toàn mới, tích hợp bộ xử lý chuyên biệt dành cho ảnh độ phân giải cao. Nhờ sự kết hợp giữa thuật toán AI Remosaic từ đầu đến cuối (E2E) và công nghệ Smart-ISO, độ rõ nét của hình ảnh và hiệu suất chụp cũng như khả năng thu phóng được cải thiện đáng kể so với thế hệ tiền nhiệm.

Với thuật toán E2E AI Remosaic, việc kết hợp giữa quy trình tái tạo điểm ảnh và xử lý tín hiệu hình ảnh (ISP) được diễn ra đồng thời, giúp đẩy nhanh tốc độ xử lý tổng thể và rút ngắn thời gian cần thiết để chụp ảnh 200MP, mang đến chất lượng hình ảnh tốt hơn.

Nhờ được tối ưu hóa cả phần cứng và phần mềm, nên Redmi Note 14 Series vượt trội so với các sản phẩm cùng phân khúc ở khả năng chụp ảnh toàn dải tiêu cự, cho phép người dùng bắt trọn những khoảnh khắc thoáng qua và kể nên câu chuyện đầy cảm hứng.

Nhờ được tối ưu hóa cả phần cứng và phần mềm, nên cả Redmi Note 14 Pro và Redmi Note 14 Pro + 5G đều vượt trội so với các sản phẩm cùng phân khúc

Redmi Note 14 Series cũng được hỗ trợ chế độ chụp liên tục chất lượng cao với tốc độ 30 khung hình mỗi giây. Lúc này công nghệ giảm nhiễu theo thời gian (temporal noise reduction) được tích hợp sẵn sẽ giúp duy trì độ rõ nét vượt trội trong từng khung hình, ngay cả khi chụp ở tốc độ cao.

Bộ công cụ chỉnh sửa hình ảnh bằng AI với các tính năng như AI Image Expansion, AI Magic Removal Pro, AI Film và AI Beautify… giúp người dùng Redmi Note 14 Series có thể chụp được những bức ảnh phong cảnh hay kiến ​​trúc phức tạp, mở ra khung ảnh mới đầy sáng tạo. Đồng thời tính năng làm đẹp bằng AI (AI Beautify) cũng mang đến trải nghiệm làm đẹp tự nhiên và cá nhân hóa hơn nhờ công nghệ nhận diện giới tính thông minh. Chức năng selfie mới với 11 tùy chọn làm đẹp độc đáo, cho phép điều chỉnh chi tiết hơn theo nhu cầu mỗi cá nhân.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Với cấu trúc bảo vệ tuyệt đối All-star armor structure hoàn toàn mới cùng kính Corning Gorilla Glass Victus 2, Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G có khả năng chống rơi tốt hơn 200% so với kính Gorilla Glass 5 thông thường

Thách thức mọi va đập thường ngày

Nhờ được trang bị cấu trúc bảo vệ tuyệt đối All-star armor structure hoàn toàn mới, kính Corning Gorilla Glass ở cả hai mặt trước và sau, cũng như màn hình được bảo vệ bằng kính Corning Gorilla Glass Victus 2 dày hơn, mang đến khả năng chống rơi tốt hơn 200% so với kính Gorilla Glass 5 thông thường. Trong khi mặt sau được sử dụng kính Corning Gorilla Glass 7i mới nhất, mang lại khả năng chống rơi và chống trầy xước được cải thiện 100% so với kính Gorilla Glass 5.

Chưa dừng lại ở đó, cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G còn được trang bị khả năng chống nước và bụi đạt chuẩn IP68 nhờ những cải tiến kỹ thuật đột phá như tích hợp 17 linh kiện tùy chỉnh, mang đến khả năng bảo vệ toàn diện cho các khu vực quan trọng như cổng Type-C, keo màn hình, các nút bấm, nhiều cổng kết nối khác, nắp pin, van giảm áp và cụm camera. Hay trong quá trình sản xuất, mỗi thiết bị phải trải qua 10 bài kiểm tra độ kín ở cả cấp độ linh kiện và lắp ráp.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết
Cả Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G còn được trang bị khả năng chống nước và bụi đạt chuẩn IP68 nhờ những cải tiến kỹ thuật đột phá

Nhờ được trang bị các lớp vật liệu chống sốc đa tầng, bao phủ 6 bộ phận quan trọng, bên dưới màn hình là lớp đệm xốp lớn và vòng gel giảm chấn cao cấp phối hợp hoạt động để giảm thiểu hư hại từ các tác động mạnh. Các linh kiện quan trọng như bo mạch chính, bo mạch phụ và pin được bao bọc bởi các lớp đệm xốp và gel chống sốc, giúp giảm lực va chạm và bảo vệ thiết bị hiệu quả trước những cú rơi bất ngờ.

Để có thể trở thành dòng Redmi Note kiên cố nhất từ trước đến nay, Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G được thiết kế với cấu trúc bảo vệ tuyệt đối, sở hữu bo mạch dày hơn và được gia cố bằng 6 tấm thép cùng các khung sườn chịu lực, khung hợp kim nhôm dẫn nhiệt cao cấp có khả năng chịu lực lên đến 10% so với thế hệ trước, khả năng chống uốn cong vượt xa tiêu chuẩn thông thường.

Tất cả những nâng cấp này đã giúp Redmi Note 14 Series trở thành dòng sản phẩm bền bỉ nhất từ trước đến nay. Nhờ đó mà người dùng Redmi Note 14 Series hoàn toàn có thể đối mặt với những thử thách va đập hàng ngày như rơi rớt, dính mưa hay dính nước… mà vẫn duy trì hiệu suất vượt trội và khả năng chụp ảnh đỉnh cao.

Hiệu năng cao cấp nhất phân khúc

Redmi Note 14 Pro+ 5G được trang bị nền tảng Snapdragon 7s Gen 3/ Redmi Note 14 Pro 5G được trang bị bộ xử lý Dimensity 7300-Ultra

Tự hào với nền tảng Snapdragon 7s Gen 3, Redmi Note 14 Pro+ 5G với kiến trúc CPU được nâng cấp toàn diện, bao gồm 1 nhân Cortex-A720 xung nhịp 2,5 GHz, 3 nhân Cortex-A720 xung nhịp 2,4 GHz và 4 nhân Cortex-A520 xung nhịp 1,8 GHz. So với Snapdragon 7s Gen 2, hiệu năng tổng thể tăng 25% theo điểm chuẩn AnTuTu. Đứng trước nhu cầu ngày càng tăng về hiệu suất AI, Snapdragon 7s Gen 3 cải tiến 30% về khả năng xử lý AI so với thế hệ tiền nhiệm, giúp Redmi Note 14 Pro+ 5G có thể sử dụng Google Gemini, cũng như các mô hình AI hình ảnh, các tác vụ AI phức tạp… một cách dễ dàng.

Ở Redmi Note 14 Pro 5G với bộ xử lý Dimensity 7300-Ultra, được xây dựng trên công nghệ quy trình 4nm của TSMC, đi cùng kiến trúc CPU bao gồm 4 lõi Cortex-A78 ở tốc độ 2,5 GHz và 4 lõi Cortex-A55 ở tốc độ 2,0 GHz, kết hợp với GPU Arm Mali-G615… cho thấy Redmi Note 14 Pro 5G cải thiện 8% so với Redmi Note 13 Pro 5G trên AnTuTu. Người dùng Redmi Note 14 Pro 5G cũng hoàn toàn có thể tham gia các trận chiến với Mobile Legends: Bang Bang ở tốc độ 90 khung hình mỗi giây.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Series được trang bị màn hình bảo vệ mắt 1,5K, kích thước 6,67 inch, cùng tần số làm tươi 120Hz

Chưa dừng lại ở đó, cả 3 phiên bản của Redmi Note 14 Series đều được trang bị màn hình bảo vệ mắt 1,5K, kích thước 6,67 inch, với tần số làm tươi 120Hz và tần số lấy mẫu cảm ứng 240Hz, đạt đỉnh 2.560Hz… mang lại độ phản hồi cảm ứng tức thời.

Độ sáng tối đa của màn hình cũng được nâng cấp từ 1.800 nit lên 3.000 nit, giúp người dùng có thể xem nội dung và hình ảnh ngày cả khi đang ở ngoài trời sáng rõ. Ở hai phiên bản cao cấp hơn là Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G còn được trang bị màn hình bảo vệ mắt độc quyền của Xiaomi. Nhờ sử dụng công nghệ làm mờ PWM tần số cao 1.920 Hz kết hợp với DC dimming, giúp giảm thiểu tình trạng mỏi mắt do nhấp nháy. Đặc biệt, công nghệ bảo vệ mắt theo nhịp sinh học 5.0 điều chỉnh nhiệt độ màu của màn hình dựa trên thời gian, nhiệt độ màu môi trường và ứng dụng đang sử dụng, mang đến sự thoải mái tối đa cho mắt trong mọi tình huống.

Màn hình cũng đạt chứng nhận từ TÜV Rheinland với các tiêu chí ánh sáng xanh thấp, thân thiện với nhịp sinh học và không nhấp nháy, đảm bảo trải nghiệm sử dụng an toàn và dễ chịu hơn cho người dùng.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G được trang bị viên pin có mật độ năng lượng cao nhất trong lịch sử dòng Redmi Note

Trên phiên bản Redmi Note 14 Pro 5G và Redmi Note 14 Pro+ 5G cũng được trang bị viên pin có mật độ năng lượng cao nhất trong lịch sử dòng Redmi Note. Theo đó, nhờ sử dụng công nghệ silicon-carbon dương cực hàng đầu trong ngành, với hàm lượng silicon là 6% pin có thể sử dụng điện áp cao 4,53V, nhờ đó mà với dung lượng lớn 5.110 mAh nhưng máy vẫn đạt độ mỏng tối ưu.

Đồng thời, với chip quản lý pin Surge G1 của Xiaomi, pin duy trì ít nhất 80% dung lượng sau 1.600 chu kỳ sạc, đảm bảo độ bền hơn 4 năm.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Pro+ 5G được trang bị công nghệ mới, giúp dễ dàng phát hiện các tình huống sạc ở nhiệt độ thấp để làm nóng pin trước khi sạc trong điều kiện thời tiết cực lạnh (-25oC)

Công nghệ sạc nhanh Xiaomi 120W HyperCharge được trang bị trên phiên bản cao cấp nhất Redmi Note 14 Pro+ 5G giúp làm đầy 100% viên pin 5.110mAh chỉ trong 22 phút. Người dùng Redmi Note 14 Pro+ 5G cũng được hưởng công nghệ mới giúp dễ dàng phát hiện các tình huống sạc ở nhiệt độ thấp, làm nóng pin trước để sạc hiệu quả trong điều kiện thời tiết cực lạnh (ở nhiệt độ thấp -25oC) và cải thiện tốc độ sạc.

Tính năng theo dõi tình trạng pin cũng như cơ chế sạc thông minh 2.0 sẽ giúp tự động học hỏi thói quen sạc của người dùng, nhận diện thông minh các loại bộ sạc và điều chỉnh chiến lược sạc phù hợp để kéo dài tuổi thọ pin.

Một tiện ích khác dù rất nhỏ nhưng lại mang đến trải nghiệm tối ưu cho người dùng đó là khả năng bật nguồn ngay lập tức khi được kết nối với bộ sạc, loại bỏ nhu cầu phải chờ đợi như các thiết bị trước đây.

Thiết kế thời thượng

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series
Redmi Note 14 Series sở hữu ở mặt lưng với những đường cắt phân tách, nhấn mạnh sự đối xứng trục chặt chẽ, cùng độ cong tinh tế, giúp nâng cao thị giác

Hướng đến người dùng trẻ, Redmi Note 14 Series cũng được nâng cấp đáng kể về thiết kế. Cụ thể máy có màn hình cong kép sống động và khung viền cong tinh tế. Các cạnh và góc được làm mềm ở cả 2 bên tạo nên sự cân bằng và thoải mái, mang lại cảm giác cầm nắm tốt nhất từ trước đến nay.

Kiểu thiết kế trang trí ở mặt lưng với những đường cắt phân tách, nhấn mạnh sự đối xứng trục chặt chẽ, cùng độ cong tinh tế, giúp nâng cao thị giác. Ở phiên bản Redmi Note 14 Pro+ 5G, cụm camera được phủ lớp hoàn thiện màu đen tạo sự hòa hợp và mang lại vẻ ngoài cao cấp.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết

Màu sắc và giá bán

Redmi Note 14 có các màu Đen, Tím, Xanh lá, Xanh dương. Các phiên bản gồm: 6GB + 128GB / 8GB + 128GB / 8GB + 256GB, giá bán lần lượt là: 4,990,000 đồng / 5,490,000 đồng / 6,290,000 đồng.

Redmi Note 14 Pro 8GB + 256GB, giá bán: 7,990,000 đồng.

Redmi Note 14 Pro 5G 8GB + 256GB có 3 màu Đen, Xanh lá, Tím, giá bán: 9,490,000 đồng.

Redmi Note 14 Pro + 5G 8GB + 256GB có 3 màu Đen, Xanh lá, Tím, giá bán: 10,990,000 đồng.

4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết

Trong thời gian mở bán từ 11/01 đến 28/02/2025 khi mua Redmi Note 14 Series khách hàng sẽ được ưu đãi 200,000 đồng/ trả góp 0% lãi suất/ Gói bảo hành toàn năng trị giá 2 triệu bao gồm bảo hành 24 tháng và thay màn hình miễn phí trong vòng 6 tháng.

Có thể bạn quan tâm

Điện thoại siêu pin TECNO POVA Curve 2 5G chính thức ra mắt

Điện thoại siêu pin TECNO POVA Curve 2 5G chính thức ra mắt

Mobile
“TECNO POVA Curve 2 5G sẽ đánh dấu bước ngoặt mang tính đột phá trong hành trình tái định nghĩa chuẩn mực smartphone hiệu năng cao.” ông Leo Wang - Country Manager TECNO khẳng định.
Galaxy Tab S12 Ultra lộ điểm Geekbench, xác nhận dùng chip Dimensity 9500

Galaxy Tab S12 Ultra lộ điểm Geekbench, xác nhận dùng chip Dimensity 9500

Mobile
Một thiết bị được cho là Samsung Galaxy Tab S12 Ultra vừa xuất hiện trên Geekbench với điểm hiệu năng nhỉnh hơn thế hệ tiền nhiệm. Danh sách benchmark hé lộ máy dùng chip Dimensity 9500 và dự kiến ra mắt vào khoảng tháng 9 năm nay.
Galaxy S26 FE lộ thông số camera, chip Exynos 2500 và giá dự kiến

Galaxy S26 FE lộ thông số camera, chip Exynos 2500 và giá dự kiến

Mobile
Android Authority vừa công bố loạt thông số camera được cho là của Galaxy S26 FE, mẫu máy tầm trung cao cấp mà Samsung dự kiến trình làng đầu tháng 9. Camera chính tiếp tục dùng cảm biến quen thuộc từ hai thế hệ trước, trong khi một số camera phụ vẫn chưa được xác nhận đầy đủ vị trí lắp đặt.
Samsung phát bản cập nhật bảo mật tháng 7/2026 cho hàng loạt thiết bị Galaxy

Samsung phát bản cập nhật bảo mật tháng 7/2026 cho hàng loạt thiết bị Galaxy

Mobile
Samsung phát bản cập nhật bảo mật tháng 7/2026 cho hàng loạt điện thoại, máy tính bảng và đồng hồ Galaxy, vá 57 lỗ hổng trên Android và One UI.
Vivo S2 5G lộ cấu hình đầy đủ, màu sắc và giá bán trước thềm ra mắt

Vivo S2 5G lộ cấu hình đầy đủ, màu sắc và giá bán trước thềm ra mắt

Mobile
Vivo S2 5G vừa rò rỉ cấu hình đầy đủ, ba màu sắc và giá bán dự kiến tại Ấn Độ, trước thềm sự kiện ra mắt chính thức đầu tháng 8.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
29°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
24°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 144,000 ▲100K
Hà Nội - PNJ 140,000 144,000 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 144,000 ▲100K
Miền Tây - PNJ 140,000 144,000 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 144,000 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 144,000 ▲100K
Cập nhật: 10/08/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 ▲10K 14,410 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,110 ▲10K 14,410 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,110 ▲10K 14,410 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,110 ▲10K 14,410 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,110 ▲10K 14,410 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,110 ▲10K 14,410 ▲10K
NL 99.99 13,300 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▲200K
Trang sức 99.9 13,720 ▲10K 14,320 ▲10K
Trang sức 99.99 13,730 ▲10K 14,330 ▲10K
Cập nhật: 10/08/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 ▲1270K 14,412 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 ▲1270K 14,413 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 ▲1K 1,436 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 ▲1K 1,437 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 ▲1K 1,421 ▲1279K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 ▲99K 140,693 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 ▲75K 106,736 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 ▲78296K 96,788 ▲87116K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 ▼69275K 8,684 ▼78095K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 ▲59K 83,003 ▲59K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 ▲44655K 59,412 ▲53475K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲1270K 1,441 ▲1297K
Cập nhật: 10/08/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17945 18219 18798
CAD 18226 18502 19122
CHF 31694 32074 32718
CNY 0 3840 3940
EUR 29584 29805 30886
GBP 34500 34892 35832
HKD 0 3202 3405
JPY 157 162 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15687
SGD 19900 20182 20752
THB 707 770 824
USD (1,2) 25887 0 0
USD (5,10,20) 25927 0 0
USD (50,100) 25956 25970 26340
Cập nhật: 10/08/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,970 25,970 26,350
USD(1-2-5) 24,932 - -
USD(10-20) 24,932 - -
EUR 29,654 29,678 31,083
JPY 160.55 160.84 170.53
GBP 34,676 34,770 35,983
AUD 18,159 18,225 18,919
CAD 18,417 18,476 19,162
CHF 31,986 32,085 33,039
SGD 20,033 20,095 20,880
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17 17.73 19.29
THB 756.73 766.08 819.7
NZD 15,088 15,228 15,681
SEK - 2,713 2,809
DKK - 3,977 4,118
NOK - 2,705 2,800
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,978.6 - 6,749.19
TWD 732.73 - 887.65
SAR - 6,847.82 7,213
KWD - 82,880 88,184
Cập nhật: 10/08/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,930 25,940 26,320
EUR 29,624 29,743 30,936
GBP 34,614 34,753 35,785
HKD 3,263 3,276 3,392
CHF 31,753 31,881 32,809
JPY 161.12 161.77 169.63
AUD 18,104 18,177 18,774
SGD 20,070 20,151 20,747
THB 771 774 811
CAD 18,383 18,457 19,044
NZD 15,120 15,666
KRW 17.64 19.62
Cập nhật: 10/08/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25970 25970 26340
AUD 18123 18223 19149
CAD 18404 18504 19519
CHF 31946 31976 33554
CNY 3818.3 3843.3 3978.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29772 29802 31525
GBP 34786 34836 36599
HKD 0 3355 0
JPY 161.14 161.64 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15211 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20065 20195 20918
THB 0 737.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14110000 14110000 14410000
SBJ 12500000 12500000 14410000
Cập nhật: 10/08/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,978 26,028 26,320
USD20 25,928 26,028 26,715
USD1 25,878 26,028 26,765
AUD 18,171 18,271 19,384
EUR 29,561 29,661 31,320
CAD 18,335 18,435 19,741
SGD 20,139 20,289 20,843
JPY 162.06 163.56 169.14
GBP 34,676 34,826 35,899
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/08/2026 22:00