Xiaomi ra mắt Redmi Note 12S và Redmi Note 12 Pro

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau thành công của đàn anh Redmi Note 12 với 22.000 máy được bán ra, Xiaomi chính thức ra mắt hai sản phẩm mới cũng thuộc dòng Redmi Note 12 series là Redmi Note 12S và Redmi Note 12 Pro nhằm đáp ứng thêm nhu cầu giải trí và sáng tạo nội dung của các bạn trẻ.

Những “người anh em” của Redmi Note 12 đều có chung những ưu điểm vượt trội vốn đã làm nên thương hiệu Redmi Note như thiết kế, hiệu năng, camera, thời lượng pin... và hành trình “Sống bật chất”.

xiaomi ra mat redmi note 12s va redmi note 12 pro

Xiaomi cho biết, tính đến cuối năm 2022 đã có tổng cộng hơn 300 triệu chiếc điện thoại Redmi Note được bán ra trên toàn cầu, chưa bao gồm các sản phẩm thuộc dòng Redmi Note 12 series. Điều này đã biến Redmi Note trở thành một trong những dòng smartphone bán chạy nhất trong lịch sử ngành công nghiệp di động.

Kế thừa những tinh hoa của thế hệ đàn anh, Redmi Note 12S được trang bị camera 108MP bao gồm camera góc siêu rộng và camera chụp cận cảnh, cho phép người dùng sáng tạo nên những bức ảnh có độ sắc nét, chi tiết cao và sống động. Thế giới qua ống kính của Redmi Note 12S giúp các nhà sáng tạo nội dung đón đầu mọi xu hướng hình ảnh, video một cách dễ dàng. Đặc biệt, là hai tính năng “độc quyền” filmCamera và Xiaomi ProCut sẽ nhanh chóng biến những bức ảnh thông thường thành những tác phẩm nghệ thuật mang bản sắc rất riêng.

Màn hình AMOLED DotDisplay 90Hz, tốc độ lấy mẫu cảm ứng tối đa lên đến 180Hz của Redmi Note 12S cũng vô cùng sống động, giúp mọi chuyển động của nhân vật game mượt mà, không giật lag, thao tác nhanh gọn, chính xác và liền mạch hơn. Hệ thống loa kép trên Redmi Note 12S cũng góp phần mang đến trải nghiệm sống động cho người dùng khi xem phim hay chơi game.

xiaomi ra mat redmi note 12s va redmi note 12 pro

Đi cùng với đó là bộ vi xử lý 8 nhân MediaTek Helio G96, RAM 8GB, và có thể mở rộng mở rộng bộ nhớ lên đến 1TB và 5GB RAM. Với hiệu năng này Redmi Note 12S góp phần tăng hiệu suất cũng như tốc độ chụp ảnh, xem phim, lướt mạng xã hội, chơi game... Và để bảo đảm năng lượng cho máy, Xiaomi cũng trang bị cho Redmi Note 12S viên pin 5.000mAh, hỗ trợ sạc nhanh 33W.

Sản phẩm được bán ra với 3 phiên bản màu là Xanh Ngọc Trai, Xanh Băng Giá và Đen Mã Não.

xiaomi ra mat redmi note 12s va redmi note 12 pro

xiaomi ra mat redmi note 12s va redmi note 12 pro

xiaomi ra mat redmi note 12s va redmi note 12 pro

Người anh em Redmi Note 12 Pro có phần đẳng cấp hơn khi được trang bị màn hình 120Hz, sạc siêu tốc 67W và vi xử lý Snapdragon® 732G. Đi cùng với đó là bộ 4 camera AI với kích thước cảm biến đáng kinh ngạc 1/1,52 inch, công nghệ ghép pixel 9 trong 1 và ISO gốc kép trên thiết bị sẽ mở ra những trải nghiệm nhiếp ảnh vượt trội cho người dùng.

Theo Xiaomi, những bức ảnh được chụp và video trên Redmi Note 12 Pro có độ sắc nét ấn tượng ngay cả trong điều kiện thiếu sáng. Camera chính độ phân giải 108MP và camera góc siêu rộng 8MP cho phép người dùng quay phim, chụp ảnh với góc nhìn lên đến 1200. Trong khi camera cận cảnh 2MP phát huy tác dụng trong các bức ảnh cự ly gần, còn camera trước 16MP giúp việc selfie hay quay video biến hình trên TikTok luôn rõ nét, tự nhiên.

xiaomi ra mat redmi note 12s va redmi note 12 pro

Hiệu suất của Redmi Note 12 Pro cũng rất ấn tượng khi được trang bị vi xử lý Snapdragon® 732G mạnh mẽ. Đi kèm với đó là viên pin 5.000mAh và sạc turbo 67W, cho phép sạc đầy 50% chỉ sau 15 phút, Redmi Note 12 Pro giúp người dùng tự tin sử dụng mạng xã hội, chụp ảnh, quay video trong thời gian dài mà không lo gián đoạn.

Máy sở hữu màn hình DotDisplay FHD+ AMOLED 6,67 inch với tốc độ làm mới màn hình 120Hz, mang đến trải nghiệm cảm ứng mượt mà và chuyển tiếp không bị giật lag. Ngoài ra, Redmi Note 12 Pro còn sở hữu nhiều tiêu chuẩn âm thanh, hình ảnh chuẩn điện ảnh như Dolby Vision® và Dolby Atmos® tái hiện cảm giác đắm chìm trong âm thanh vòm của rạp chiếu.

xiaomi ra mat redmi note 12s va redmi note 12 pro

Sản phẩm được bán ra với 3 phiên bản màu: Xanh Sao Sáng, Xanh Sông Băng và Xám Graphite.

Redmi Note 12S có giá niêm yết là 6.690.000 đồng.

Redmi Note 12 Pro 4G (phiên bản 128GB) có giá niêm yết là 7.190.000 đồng.

Redmi Note 12 Pro 4G (phiên bản 256GB) có giá 7.990.000 đồng.

Từ ngày 19/05 - 31/05, khi đặt mua bộ đôi sản phẩm nói trên, khách hàng sẽ được giảm ngay 500.000 đồng và ưu đãi trả góp 0% cùng gói bảo hành lên đến 18 tháng.

Có thể bạn quan tâm

Người mua iPhone 16e năm ngoái đang tiếc vì điều này

Người mua iPhone 16e năm ngoái đang tiếc vì điều này

Điện tử tiêu dùng
iPhone 17e có thể được ra mắt vào ngày 19/2 với tính năng sạc MagSafe 25W mà iPhone 16e không có, trong khi giá vẫn giữ ở mức 599 USD. Nhiều người mua iPhone 16e năm ngoái bỏ lỡ tính năng này vì Apple chưa tích hợp sạc không dây vào dòng iPhone giá rẻ lúc đó.
OPPO K14x: smartphone với dung lượng pin 6500 mAh, màn hình 120Hz

OPPO K14x: smartphone với dung lượng pin 6500 mAh, màn hình 120Hz

Mobile
OPPO vừa chính thức giới thiệu mẫu smartphone OPPO K14x tại thị trường Ấn Độ, tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm thuộc dòng K ở phân khúc phổ thông.
Đón năm mới như ý cùng hệ sinh thái thiết bị Huawei

Đón năm mới như ý cùng hệ sinh thái thiết bị Huawei

Kinh tế số
Năm nay, để đón đầu xu hướng mua sắm Huawei giới thiệu loạt sản phẩm mới trải dài nhiều phân khúc, từ smartphone, tai nghe đến đồng hồ thông minh và máy tính bảng, mang đến thêm lựa chọn cho người dùng trong giai đoạn đầu năm Bính Ngọ 2026.
vivo iQOO 15 Ultra: Smartphone gaming cao cấp đầu tiên của iQOO có gì đặc biệt?

vivo iQOO 15 Ultra: Smartphone gaming cao cấp đầu tiên của iQOO có gì đặc biệt?

Điện tử tiêu dùng
vivo vừa chính thức giới thiệu iQOO 15 Ultra, mẫu smartphone cao cấp nhất từ trước tới nay của thương hiệu iQOO. Đây là lần đầu tiên dòng sản phẩm này có phiên bản Ultra đúng nghĩa.
​Lý do nào giúp HONOR ghi nhận tốc độ tăng trưởng 11%

​Lý do nào giúp HONOR ghi nhận tốc độ tăng trưởng 11%

Mobile
Con số này đã chính thức xác nhận HONOR không chỉ vượt qua nhiều tên tuổi lớn mà còn trở thành thương hiệu có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
Kim TT/AVPL 18,165 ▲565K 18,470 ▲570K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,150 ▲550K 18,450 ▲550K
Nguyên Liệu 99.99 17,550 ▼10K 17,750 ▼110K
Nguyên Liệu 99.9 17,500 ▲890K 17,700 ▲890K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,000 ▲1440K 18,400 ▲1640K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,950 ▲540K 18,350 ▲540K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,880 ▲520K 18,330 ▲570K
Cập nhật: 23/02/2026 23:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Hà Nội - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Đà Nẵng - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Miền Tây - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Tây Nguyên - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Cập nhật: 23/02/2026 23:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
Miếng SJC Nghệ An 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
Miếng SJC Thái Bình 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,150 ▲570K 18,450 ▲570K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,150 ▲570K 18,450 ▲570K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,150 ▲570K 18,450 ▲570K
NL 99.90 17,520 ▲1100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,550 ▲1100K
Trang sức 99.9 17,640 ▲570K 18,340 ▲570K
Trang sức 99.99 17,650 ▲570K 18,350 ▲570K
Cập nhật: 23/02/2026 23:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,816 ▲1638K 18,462 ▲360K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,816 ▲1638K 18,463 ▲360K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,811 ▲36K 1,841 ▲36K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,811 ▲36K 1,842 ▲36K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,791 ▲36K 1,826 ▲1647K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,292 ▲3564K 180,792 ▲3564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,214 ▲2701K 137,114 ▲2701K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,543 ▼101439K 12,433 ▼109449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,647 ▲2196K 111,547 ▲2196K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,716 ▲2099K 106,616 ▲2099K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,402 ▲66743K 76,302 ▲75554K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Cập nhật: 23/02/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17955 18229 18815
CAD 18561 18838 19465
CHF 33057 33443 34108
CNY 0 3470 3830
EUR 30172 30446 31488
GBP 34457 34849 35801
HKD 0 3208 3412
JPY 161 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15297 15888
SGD 20090 20373 20901
THB 757 820 874
USD (1,2) 25843 0 0
USD (5,10,20) 25883 0 0
USD (50,100) 25911 25930 26300
Cập nhật: 23/02/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,840 25,840 26,220
USD(1-2-5) 24,807 - -
USD(10-20) 24,807 - -
EUR 30,277 30,301 31,647
JPY 164.91 165.21 173.18
GBP 34,700 34,794 35,834
AUD 18,112 18,177 18,770
CAD 18,681 18,741 19,391
CHF 33,280 33,383 34,288
SGD 20,140 20,203 20,965
CNY - 3,708 3,830
HKD 3,269 3,279 3,381
KRW 16.68 17.4 18.79
THB 800.28 810.16 867.51
NZD 15,237 15,378 15,836
SEK - 2,835 2,935
DKK - 4,048 4,192
NOK - 2,689 2,784
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,259.27 - 7,065.17
TWD 747.73 - 905.91
SAR - 6,819.71 7,184.11
KWD - 82,951 88,266
Cập nhật: 23/02/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,850 25,880 26,260
EUR 30,216 30,337 31,515
GBP 34,614 34,753 35,758
HKD 3,266 3,279 3,394
CHF 33,119 33,252 34,192
JPY 164.48 165.14 172.70
AUD 18,121 18,194 18,782
SGD 20,257 20,338 20,925
THB 819 822 859
CAD 18,734 18,809 19,383
NZD 15,353 15,888
KRW 17.39 19
Cập nhật: 23/02/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25885 25920 26300
AUD 18151 18251 19176
CAD 18753 18853 19869
CHF 33325 33355 34947
CNY 0 3745.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30372 30402 32127
GBP 34780 34830 36588
HKD 0 3330 0
JPY 165.19 165.69 176.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15417 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20254 20384 21117
THB 0 786.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18160000 18160000 18460000
SBJ 16000000 16000000 18460000
Cập nhật: 23/02/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,859 25,909 26,280
USD20 25,859 25,909 26,280
USD1 25,859 25,909 26,280
AUD 18,123 18,223 19,336
EUR 30,487 30,487 31,909
CAD 18,648 18,748 20,060
SGD 20,288 20,438 21,000
JPY 165.7 167.2 172
GBP 34,615 34,965 35,841
XAU 18,158,000 0 18,462,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 820 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/02/2026 23:45