REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Không chỉ ghi dấu sự trở lại mạnh mẽ của dòng smartphone dẫn đầu phân khúc tầm trung cùng Đại sứ thương hiệu Chi Pu, dòng sản phẩm REDMI Note 15 Series còn mang đến những nâng cấp vượt trội như chuẩn độ bền REDMI Titan, camera AI 200MP và hiệu năng dẫn đầu, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sử dụng của người dùng tại Việt Nam.
Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series 4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết Redmi Note 14 Series thiết lập kỷ lục mới
REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam
Đại sứ thương hiệu Chi Pu

Phát biểu tại lễ ra mắt, ông Neo Chen, Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam cho biết: “REDMI Note 15 Series đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về độ bền smartphone, thiết lập chuẩn bền bỉ mới cho phân khúc tầm trung. Tiếp nối thành công của thế hệ tiền nhiệm, REDMI Note 15 Series thể hiện cam kết của chúng tôi trong việc phổ cập các tiêu chuẩn và công nghệ cao cấp đến đông đảo người dùng.”

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam
Ông Neo Chen, Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam

Cụ thể, lần đầu tiên một thế hệ REDMI Note được ghi nhận đạt chuẩn độ bền REDMI Titan. Chuẩn độ bền này được xây dựng đồng bộ từ cấu trúc bên trong đến vật liệu hoàn thiện bên ngoài, tập trung vào khả năng kháng nước, kháng bụi, chống rơi va đập và duy trì sự ổn định trong quá trình sử dụng lâu dài, những yếu tố thường chỉ xuất hiện trên các dòng smartphone cao cấp.

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam
REDMI Note 15 Series là dòng REDMI Note đầu tiên được ghi nhận đạt chuẩn độ bền REDMI Titan

Đặc biệt, ở các phiên bản cao cấp nhất của dòng REDMI Note 15 Series, thiết bị được trang bị đồng thời 4 chuẩn kháng bụi và nước là IP66, IP68, IP69 và IP69K, giúp smartphone hoạt động ổn định trong nhiều tình huống sử dụng hằng ngày như mưa lớn, môi trường ẩm ướt hoặc khi vô tình tiếp xúc với nước. Sản phẩm cũng đã vượt qua các bài kiểm nghiệm kháng nước ở độ sâu 2m trong thời gian lên đến 24 giờ, đồng thời đạt chứng nhận TÜV SÜD Smartphone Water-resistant Endurance.

Bên cạnh đó, REDMI Note 15 Series còn đạt chứng nhận SGS Premium Performance 5 sao, bảo chứng cho khả năng chống rơi vỡ, chịu lực nén và chống cong vênh trong các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. nNhờ đó mà thiết bị có thể chịu được các cú rơi với độ cao lên đến 2,5m, bao hàm hầu hết những tình huống rơi rớt thường gặp trong quá trình sử dụng thực tế.

Ngoài 4 chuẩn kháng bụi và nước là IP66, IP68, IP69 và IP69K, Redmi Note 15 Series cũng đã vượt qua các bài kiểm nghiệm kháng nước ở độ sâu 2m trong thời gian lên đến 24 giờ, đồng thời đạt chứng nhận TÜV SÜD Smartphone Water-resistant Endurance.

Về cấu trúc tổng thể, REDMI Note 15 Series được thiết kế toàn diện, với bo mạch chủ được bảo vệ chắc chắn, khung máy được gia cố kỹ lưỡng và các điểm hấp thụ lực được tăng cường nhằm hạn chế hư hỏng khi xảy ra va đập. Mặt trước của thiết bị được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass Victus 2, giúp tăng khả năng chống trầy xước và va đập trong quá trình sử dụng hằng ngày, trong khi mặt lưng được thiết kế để cải thiện khả năng hấp thụ lực, góp phần nâng cao độ bền tổng thể của sản phẩm.

Ngoài sự bền bỉ của REDMI Note 15 Series, thì Xiaomi còn trang bị hệ thống viên pin lớn và công nghệ sạc nhanh công nghệ Xiaomi HyperCharge, cho phép sạc đầy pin trong thời gian ngắn. Cụ thể, hầu hết các sản phẩm của REDMI Note 15 Series được trang bị những viên pin dung lượng lớn, lên đến 6580mAh, riêng REDMI Note 15 Pro+ 5G được hỗ trợ sạc nhanh 100W với Hệ thống quản lý pin Xiaomi Surge giúp tăng cường tuổi thọ pin, tốc độ sạc và sự an toàn đối với người dùng.

Bộ 5 thiết bị còn đạt chứng nhận TÜV SÜD cho độ bền viên pin. Cụ thể, sau 2.000 chu kỳ nạp xả, tương đương 6 năm sử dụng, viên pin của REDMI Note 15 vẫn giữ được ít nhất 80% dung lượng gốc. Ngoài ra, REDMI Note 15 Series hỗ trợ sạc ngược với công suất lên đến 22,5W, cho phép chia sẻ năng lượng với các thiết bị khác khi cần thiết.

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam
REDMI Note 15 Series cũng được trang bị camera chính thế hệ mới với độ phân giải lên đến 200MP, cho khả năng ghi lại hình ảnh có độ chi tiết cực cao và rõ nét, ngay cả khi phóng to hoặc cắt khung hình

REDMI Note 15 Series cũng được trang bị camera chính thế hệ mới với độ phân giải lên đến 200MP, cho khả năng ghi lại hình ảnh có độ chi tiết cực cao và rõ nét, ngay cả khi phóng to hoặc cắt khung hình. Đồng thời cảm biến ISOCELL HPE thế hệ mới sở hữu kích thước lớn, kết hợp công nghệ gộp điểm ảnh giúp nâng tầm khả năng thu sáng và giữ chi tiết trong nhiều điều kiện chụp khác nhau.

Hệ thống camera trên REDMI Note 15 Series hỗ trợ nhiều tiêu cự trong cùng một ống kính, cho phép người dùng linh hoạt chuyển đổi giữa các góc chụp quen thuộc, đồng thời duy trì độ sắc nét và màu sắc ổn định. Các mức zoom 2x và 4x được tối ưu để mang lại chất lượng tương đương zoom quang học, giúp ghi lại chủ thể ở khoảng cách xa một cách rõ ràng và chân thật.

Camera 200MP trên REDMI Note 15 Series còn có khả năng quay video 4K và các tính năng ghi hình linh hoạt, phục vụ nhu cầu sáng tạo nội dung và chia sẻ trên mạng xã hội. Hệ thống xử lý hình ảnh và các công cụ AI được tích hợp giúp người dùng dễ dàng có được hình ảnh và video chất lượng cao trong quá trình sử dụng hằng ngày.

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam
REDMI Note 15 Series được trang bị các nền tảng vi xử lý thế hệ mới từ Qualcomm và MediaTek.

REDMI Note 15 Series được trang bị các nền tảng vi xử lý thế hệ mới từ Qualcomm và MediaTek. Theo đó, Cụ thể, REDMI Note 15 Pro+ 5G sử dụng Snapdragon 7s Gen 4 (4nm), mang lại hiệu năng mạnh mẽ và khả năng tối ưu năng lượng hiệu quả cho các tác vụ đa nhiệm, giải trí và chơi game. Trong khi đó, REDMI Note 15 Pro 5G được trang bị MediaTek Dimensity 7400-Ultra (4nm), đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sử dụng hằng ngày với khả năng vận hành mượt mà và ổn định lâu dài. Đáng chú ý, phiên bản REDMI Note 15 Pro+ 5G còn được trang bị hệ thống tản nhiệt buồng hơi Xiaomi IceLoop và nền tảng AI toàn diện từ Xiaomi HyperAI, mang lại trải nghiệm hiệu năng và hiệu suất sử dụng vượt trội trong mọi tác vụ từ học tập, làm việc đến giải trí.

Người dùng yêu thích REDMI Note 15 Series có thể lựa chọn nhiều cấu hình khác nhau, RAM tối đa có thể lên đến 12 GB, kết hợp bộ nhớ trong dung lượng lớn, giúp thiết bị duy trì hiệu năng ổn định theo thời gian và đáp ứng nhu cầu lưu trữ ngày càng cao của người dùng.

Màn hình của REDMI Note 15 Series cũng rất ấn tượng với REDMI Note 15, REDMI Note 15 5G và REDMI Note 15 Pro được trang bị màn hình 6,77 inch FHD+ với độ sáng tối đa lên đến 3200 nit. Riêng bộ đôi phiên bản REDMI Note 15 Pro 5G và REDMI Note 15 Pro+ 5G sở hữu màn hình CrystalRes AMOLED 6,83 inch, độ phân giải 1.5K, hỗ trợ chuẩn HDR10+ và Dolby Vision, mang lại trải nghiệm hình ảnh sống động và sắc nét vượt bậc.

REDMI Note 15 Pro+ 5G là dòng sản phẩm cao cấp nhất của REDMI Note 15 Series với 3 lựa chọn màu sắc Đen, Xanh băng, Nâu mocha cùng bộ nhớ 12+256GB có giá bán chính thức là 12.990.000 đồng.

REDMI Note 15 Pro 5G cs 4 lựa chọn màu sắc là Đen, Xanh băng, Xám titan, Tím khói cùng 2 phiên bản bộ nhớ 8+256GB, 12+512GB, có giá lần lượt là 10.490.000 đồng và 12.490.000 đồng.

REDMI Note 15 Pro (gồm 3 lựa chọn màu sắc Đen, Xanh băng, Xám titan), với 2 phiên bản bộ nhớ 8+256GB, 12+256GB có giá lần lượt là 8.990.000 đồng và 10.090.000 đồng.

REDMI Note 15 5G (gồm 3 lựa chọn màu sắc Đen, Xanh băng, Tím khói), với 2 phiên bản bộ nhớ 6+128GB, 8+256GB có giá lần lượt là 7.490.000 đồng và 8.290.000 đồng.

REDMI Note 15 (gồm 4 lựa chọn màu sắc Đen, Xanh băng, Tím khói, Xanh lục), với 3 phiên bản bộ nhớ 6+128GB, 8+128GB, 8+256GB có giá lần lượt là 5.990.000 đồng, 6.490.000 đồng và 7.090.000 đồng.

REDMI Note 15 Series chính thức mở bán tại Việt Nam từ ngày 16/1/2026. Trong giai đoạn mở bán từ nay đến 28/02/2026, khách hàng sẽ nhận được loạt ưu đãi đặc biệt lên đến 5 triệu đồng, bao gồm:

Tặng ngay loa Xiaomi trị giá 1.270.000 đồng

Áp dụng trả chậm 0%, trả trước 0 đồng

Thu cũ đổi mới trợ giá lên đến 2 triệu đồng

Ngoài ra, khách hàng còn được hưởng chính sách hậu mãi vượt trội, gồm:

** Đối với khách hàng mua sản phẩm từ nay đến 28/02/2026 sẽ được áp dụng bảo hành thiết bị trong vòng 2 năm và bảo hành rơi vỡ màn hình hoặc mặt lưng trong vòng 2 năm. Riêng 2 phiên bản REDMI Note 15 Pro 5G và REDMI Note 15 Pro+ 5G còn được bảo hành thêm lỗi vào nước trong vòng 2 năm và bảo hành pin lên đến 4 năm.

Khách hàng mua sản phẩm từ 01/3/2026 - 31/8/2026 sẽ được áp dụng chế độ bảo hành 18 tháng. Riêng 2 phiên bản REDMI Note 15 Pro 5G và REDMI Note 15 Pro+ 5G được bảo hành thêm lỗi vào nước, rơi vỡ màn hình hoặc mặt lưng trong vòng 1 năm. REDMI Note 15 Pro bảo hành thêm rơi vỡ màn hình hoặc mặt lưng trong vòng 1 năm.

Có thể bạn quan tâm

Qualcomm ra Snapdragon 6 Gen 5, 4 Gen 5 tập trung pin và độ mượt

Qualcomm ra Snapdragon 6 Gen 5, 4 Gen 5 tập trung pin và độ mượt

Mobile
Snapdragon 6 Gen 5 và Snapdragon 4 Gen 5 vừa xuất hiện với loạt nâng cấp tập trung vào pin, tốc độ phản hồi và khả năng chơi game ổn định. Qualcomm đồng thời đưa nhiều tính năng từng thuộc phân khúc cao cấp xuống nhóm smartphone giá thấp hơn, tạo sức ép lớn lên thị trường Android tầm trung cuối năm 2026.
Siêu phẩm mới vừa ra mắt vivo X300 Ultra có gì?

Siêu phẩm mới vừa ra mắt vivo X300 Ultra có gì?

Mobile
Đáng chú ý, đây là lần đầu tiên vivo mang đến thị trường Việt Nam phiên bản cao cấp nhất của hãng, nhờ được trang bị BST ống kính bậc thầy ZEISS, vivo X300 Ultra mang đến cho các nhà sáng tạo chuyên nghiệp quyền tự do sáng tạo nhờ ống kính tele tiên phong, khả năng quay video chuẩn điện ảnh và khoa học màu sắc tiên tiến.
Huawei ra mắt loạt thiết bị mới tại sự kiện Now Is Your Spark

Huawei ra mắt loạt thiết bị mới tại sự kiện Now Is Your Spark

E-Fashion
Tại đây, Huawei đã chính thức giới thiệu loạt thiết bị công nghệ mới, bao gồm HUAWEI WATCH FIT 5 Series, HUAWEI WATCH Kids X1 Series, HUAWEI MatePad Pro Max, cùng nhiều sản phẩm thiết bị đeo khác.
OPPO ra mắt Find X9 Series tại Hội An, nhấn mạnh camera Hasselblad

OPPO ra mắt Find X9 Series tại Hội An, nhấn mạnh camera Hasselblad

Mobile
OPPO giới thiệu Find X9 Ultra và Find X9s tại Hội An, tập trung vào camera Hasselblad, zoom quang 10x, quay 8K và pin dung lượng lớn, hướng tới phân khúc cao cấp giữa năm 2026.
Find X9 Ultra vừa ra mắt của OPPO khủng cỡ nào?

Find X9 Ultra vừa ra mắt của OPPO khủng cỡ nào?

Mobile
Đáng chú ý là với mức giá Find X9 Ultra lên đến 49.990.000 triệu đồng, OPPO đã mang đến cho siêu phẩm này những gì?
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
23°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,300 15,600
Kim TT/AVPL 15,300 15,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,300 15,600
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,900 15,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,850 15,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,780 15,230
Cập nhật: 05/06/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,000 156,000
Hà Nội - PNJ 153,000 156,000
Đà Nẵng - PNJ 153,000 156,000
Miền Tây - PNJ 153,000 156,000
Tây Nguyên - PNJ 153,000 156,000
Đông Nam Bộ - PNJ 153,000 156,000
Cập nhật: 05/06/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,300 15,600
Miếng SJC Nghệ An 15,300 15,600
Miếng SJC Thái Bình 15,300 15,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,300 15,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,300 15,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,300 15,600
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 14,790 15,490
Trang sức 99.99 14,800 15,500
Cập nhật: 05/06/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 156
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 153 15,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 153 15,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,528 1,558
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,528 1,559
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,508 1,543
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,272 152,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,987 115,887
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,184 105,084
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,382 94,282
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,216 90,116
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 556 645
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 156
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 156
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 156
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 156
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 156
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 156
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 156
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 156
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 156
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 156
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 156
Cập nhật: 05/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18253 18528 19105
CAD 18409 18686 19305
CHF 32704 33088 33730
CNY 0 3846 3939
EUR 29990 30263 31297
GBP 34592 34984 35925
HKD 0 3230 3433
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15160 15746
SGD 19976 20259 20779
THB 721 784 838
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26402
Cập nhật: 05/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,402
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 30,114 30,138 31,453
JPY 160.54 160.83 169.86
GBP 34,791 34,885 35,961
AUD 18,477 18,544 19,170
CAD 18,620 18,680 19,293
CHF 32,952 33,054 33,902
SGD 20,132 20,195 20,909
CNY - 3,819 3,950
HKD 3,299 3,309 3,434
KRW 15.9 16.58 17.96
THB 770.07 779.58 831.66
NZD 15,156 15,297 15,691
SEK - 2,764 2,851
DKK - 4,029 4,155
NOK - 2,783 2,870
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,139.96 - 6,902.84
TWD 755.32 - 911.47
SAR - 6,907.7 7,247.99
KWD - 83,653 88,660
Cập nhật: 05/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,132 26,402
EUR 29,987 30,107 31,296
GBP 34,705 34,844 35,864
HKD 3,290 3,303 3,420
CHF 32,704 32,835 33,758
JPY 160.75 161.40 168.94
AUD 18,408 18,482 19,077
SGD 20,163 20,244 20,830
THB 785 788 823
CAD 18,599 18,674 19,243
NZD 15,197 15,735
KRW 16.53 18.11
Cập nhật: 05/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26168 26168 26402
AUD 18435 18535 19457
CAD 18589 18689 19703
CHF 32930 32960 34539
CNY 3826.7 3851.7 3987.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30157 30187 31912
GBP 34876 34926 36684
HKD 0 3355 0
JPY 161.19 161.69 172.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15262 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 751.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15300000 15300000 15600000
SBJ 13000000 13000000 15600000
Cập nhật: 05/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,402
USD20 26,160 26,210 26,402
USD1 23,888 26,210 26,402
AUD 18,463 18,563 19,750
EUR 30,261 30,261 31,687
CAD 18,545 18,645 19,964
SGD 20,214 20,364 20,936
JPY 161.66 163.16 167.8
GBP 34,737 35,087 35,985
XAU 15,398,000 0 15,702,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/06/2026 02:00