REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Không chỉ ghi dấu sự trở lại mạnh mẽ của dòng smartphone dẫn đầu phân khúc tầm trung cùng Đại sứ thương hiệu Chi Pu, dòng sản phẩm REDMI Note 15 Series còn mang đến những nâng cấp vượt trội như chuẩn độ bền REDMI Titan, camera AI 200MP và hiệu năng dẫn đầu, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sử dụng của người dùng tại Việt Nam.
Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series 4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết Redmi Note 14 Series thiết lập kỷ lục mới
REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam
Đại sứ thương hiệu Chi Pu

Phát biểu tại lễ ra mắt, ông Neo Chen, Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam cho biết: “REDMI Note 15 Series đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về độ bền smartphone, thiết lập chuẩn bền bỉ mới cho phân khúc tầm trung. Tiếp nối thành công của thế hệ tiền nhiệm, REDMI Note 15 Series thể hiện cam kết của chúng tôi trong việc phổ cập các tiêu chuẩn và công nghệ cao cấp đến đông đảo người dùng.”

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam
Ông Neo Chen, Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam

Cụ thể, lần đầu tiên một thế hệ REDMI Note được ghi nhận đạt chuẩn độ bền REDMI Titan. Chuẩn độ bền này được xây dựng đồng bộ từ cấu trúc bên trong đến vật liệu hoàn thiện bên ngoài, tập trung vào khả năng kháng nước, kháng bụi, chống rơi va đập và duy trì sự ổn định trong quá trình sử dụng lâu dài, những yếu tố thường chỉ xuất hiện trên các dòng smartphone cao cấp.

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam
REDMI Note 15 Series là dòng REDMI Note đầu tiên được ghi nhận đạt chuẩn độ bền REDMI Titan

Đặc biệt, ở các phiên bản cao cấp nhất của dòng REDMI Note 15 Series, thiết bị được trang bị đồng thời 4 chuẩn kháng bụi và nước là IP66, IP68, IP69 và IP69K, giúp smartphone hoạt động ổn định trong nhiều tình huống sử dụng hằng ngày như mưa lớn, môi trường ẩm ướt hoặc khi vô tình tiếp xúc với nước. Sản phẩm cũng đã vượt qua các bài kiểm nghiệm kháng nước ở độ sâu 2m trong thời gian lên đến 24 giờ, đồng thời đạt chứng nhận TÜV SÜD Smartphone Water-resistant Endurance.

Bên cạnh đó, REDMI Note 15 Series còn đạt chứng nhận SGS Premium Performance 5 sao, bảo chứng cho khả năng chống rơi vỡ, chịu lực nén và chống cong vênh trong các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. nNhờ đó mà thiết bị có thể chịu được các cú rơi với độ cao lên đến 2,5m, bao hàm hầu hết những tình huống rơi rớt thường gặp trong quá trình sử dụng thực tế.

Ngoài 4 chuẩn kháng bụi và nước là IP66, IP68, IP69 và IP69K, Redmi Note 15 Series cũng đã vượt qua các bài kiểm nghiệm kháng nước ở độ sâu 2m trong thời gian lên đến 24 giờ, đồng thời đạt chứng nhận TÜV SÜD Smartphone Water-resistant Endurance.

Về cấu trúc tổng thể, REDMI Note 15 Series được thiết kế toàn diện, với bo mạch chủ được bảo vệ chắc chắn, khung máy được gia cố kỹ lưỡng và các điểm hấp thụ lực được tăng cường nhằm hạn chế hư hỏng khi xảy ra va đập. Mặt trước của thiết bị được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass Victus 2, giúp tăng khả năng chống trầy xước và va đập trong quá trình sử dụng hằng ngày, trong khi mặt lưng được thiết kế để cải thiện khả năng hấp thụ lực, góp phần nâng cao độ bền tổng thể của sản phẩm.

Ngoài sự bền bỉ của REDMI Note 15 Series, thì Xiaomi còn trang bị hệ thống viên pin lớn và công nghệ sạc nhanh công nghệ Xiaomi HyperCharge, cho phép sạc đầy pin trong thời gian ngắn. Cụ thể, hầu hết các sản phẩm của REDMI Note 15 Series được trang bị những viên pin dung lượng lớn, lên đến 6580mAh, riêng REDMI Note 15 Pro+ 5G được hỗ trợ sạc nhanh 100W với Hệ thống quản lý pin Xiaomi Surge giúp tăng cường tuổi thọ pin, tốc độ sạc và sự an toàn đối với người dùng.

Bộ 5 thiết bị còn đạt chứng nhận TÜV SÜD cho độ bền viên pin. Cụ thể, sau 2.000 chu kỳ nạp xả, tương đương 6 năm sử dụng, viên pin của REDMI Note 15 vẫn giữ được ít nhất 80% dung lượng gốc. Ngoài ra, REDMI Note 15 Series hỗ trợ sạc ngược với công suất lên đến 22,5W, cho phép chia sẻ năng lượng với các thiết bị khác khi cần thiết.

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam
REDMI Note 15 Series cũng được trang bị camera chính thế hệ mới với độ phân giải lên đến 200MP, cho khả năng ghi lại hình ảnh có độ chi tiết cực cao và rõ nét, ngay cả khi phóng to hoặc cắt khung hình

REDMI Note 15 Series cũng được trang bị camera chính thế hệ mới với độ phân giải lên đến 200MP, cho khả năng ghi lại hình ảnh có độ chi tiết cực cao và rõ nét, ngay cả khi phóng to hoặc cắt khung hình. Đồng thời cảm biến ISOCELL HPE thế hệ mới sở hữu kích thước lớn, kết hợp công nghệ gộp điểm ảnh giúp nâng tầm khả năng thu sáng và giữ chi tiết trong nhiều điều kiện chụp khác nhau.

Hệ thống camera trên REDMI Note 15 Series hỗ trợ nhiều tiêu cự trong cùng một ống kính, cho phép người dùng linh hoạt chuyển đổi giữa các góc chụp quen thuộc, đồng thời duy trì độ sắc nét và màu sắc ổn định. Các mức zoom 2x và 4x được tối ưu để mang lại chất lượng tương đương zoom quang học, giúp ghi lại chủ thể ở khoảng cách xa một cách rõ ràng và chân thật.

Camera 200MP trên REDMI Note 15 Series còn có khả năng quay video 4K và các tính năng ghi hình linh hoạt, phục vụ nhu cầu sáng tạo nội dung và chia sẻ trên mạng xã hội. Hệ thống xử lý hình ảnh và các công cụ AI được tích hợp giúp người dùng dễ dàng có được hình ảnh và video chất lượng cao trong quá trình sử dụng hằng ngày.

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam
REDMI Note 15 Series được trang bị các nền tảng vi xử lý thế hệ mới từ Qualcomm và MediaTek.

REDMI Note 15 Series được trang bị các nền tảng vi xử lý thế hệ mới từ Qualcomm và MediaTek. Theo đó, Cụ thể, REDMI Note 15 Pro+ 5G sử dụng Snapdragon 7s Gen 4 (4nm), mang lại hiệu năng mạnh mẽ và khả năng tối ưu năng lượng hiệu quả cho các tác vụ đa nhiệm, giải trí và chơi game. Trong khi đó, REDMI Note 15 Pro 5G được trang bị MediaTek Dimensity 7400-Ultra (4nm), đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sử dụng hằng ngày với khả năng vận hành mượt mà và ổn định lâu dài. Đáng chú ý, phiên bản REDMI Note 15 Pro+ 5G còn được trang bị hệ thống tản nhiệt buồng hơi Xiaomi IceLoop và nền tảng AI toàn diện từ Xiaomi HyperAI, mang lại trải nghiệm hiệu năng và hiệu suất sử dụng vượt trội trong mọi tác vụ từ học tập, làm việc đến giải trí.

Người dùng yêu thích REDMI Note 15 Series có thể lựa chọn nhiều cấu hình khác nhau, RAM tối đa có thể lên đến 12 GB, kết hợp bộ nhớ trong dung lượng lớn, giúp thiết bị duy trì hiệu năng ổn định theo thời gian và đáp ứng nhu cầu lưu trữ ngày càng cao của người dùng.

Màn hình của REDMI Note 15 Series cũng rất ấn tượng với REDMI Note 15, REDMI Note 15 5G và REDMI Note 15 Pro được trang bị màn hình 6,77 inch FHD+ với độ sáng tối đa lên đến 3200 nit. Riêng bộ đôi phiên bản REDMI Note 15 Pro 5G và REDMI Note 15 Pro+ 5G sở hữu màn hình CrystalRes AMOLED 6,83 inch, độ phân giải 1.5K, hỗ trợ chuẩn HDR10+ và Dolby Vision, mang lại trải nghiệm hình ảnh sống động và sắc nét vượt bậc.

REDMI Note 15 Pro+ 5G là dòng sản phẩm cao cấp nhất của REDMI Note 15 Series với 3 lựa chọn màu sắc Đen, Xanh băng, Nâu mocha cùng bộ nhớ 12+256GB có giá bán chính thức là 12.990.000 đồng.

REDMI Note 15 Pro 5G cs 4 lựa chọn màu sắc là Đen, Xanh băng, Xám titan, Tím khói cùng 2 phiên bản bộ nhớ 8+256GB, 12+512GB, có giá lần lượt là 10.490.000 đồng và 12.490.000 đồng.

REDMI Note 15 Pro (gồm 3 lựa chọn màu sắc Đen, Xanh băng, Xám titan), với 2 phiên bản bộ nhớ 8+256GB, 12+256GB có giá lần lượt là 8.990.000 đồng và 10.090.000 đồng.

REDMI Note 15 5G (gồm 3 lựa chọn màu sắc Đen, Xanh băng, Tím khói), với 2 phiên bản bộ nhớ 6+128GB, 8+256GB có giá lần lượt là 7.490.000 đồng và 8.290.000 đồng.

REDMI Note 15 (gồm 4 lựa chọn màu sắc Đen, Xanh băng, Tím khói, Xanh lục), với 3 phiên bản bộ nhớ 6+128GB, 8+128GB, 8+256GB có giá lần lượt là 5.990.000 đồng, 6.490.000 đồng và 7.090.000 đồng.

REDMI Note 15 Series chính thức mở bán tại Việt Nam từ ngày 16/1/2026. Trong giai đoạn mở bán từ nay đến 28/02/2026, khách hàng sẽ nhận được loạt ưu đãi đặc biệt lên đến 5 triệu đồng, bao gồm:

Tặng ngay loa Xiaomi trị giá 1.270.000 đồng

Áp dụng trả chậm 0%, trả trước 0 đồng

Thu cũ đổi mới trợ giá lên đến 2 triệu đồng

Ngoài ra, khách hàng còn được hưởng chính sách hậu mãi vượt trội, gồm:

** Đối với khách hàng mua sản phẩm từ nay đến 28/02/2026 sẽ được áp dụng bảo hành thiết bị trong vòng 2 năm và bảo hành rơi vỡ màn hình hoặc mặt lưng trong vòng 2 năm. Riêng 2 phiên bản REDMI Note 15 Pro 5G và REDMI Note 15 Pro+ 5G còn được bảo hành thêm lỗi vào nước trong vòng 2 năm và bảo hành pin lên đến 4 năm.

Khách hàng mua sản phẩm từ 01/3/2026 - 31/8/2026 sẽ được áp dụng chế độ bảo hành 18 tháng. Riêng 2 phiên bản REDMI Note 15 Pro 5G và REDMI Note 15 Pro+ 5G được bảo hành thêm lỗi vào nước, rơi vỡ màn hình hoặc mặt lưng trong vòng 1 năm. REDMI Note 15 Pro bảo hành thêm rơi vỡ màn hình hoặc mặt lưng trong vòng 1 năm.

Có thể bạn quan tâm

Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành QCVN 86:2025/BKHCN đưa công nghệ 5G vào khung quản lý kỹ thuật quốc gia, bắt buộc áp dụng từ 01/01/2027 sau 10 tháng chuyển tiếp, đồng thời dừng hoàn toàn quy chuẩn 2G từ 16/09/2026.
OPPO ra mắt bộ đôi tablet và đồng hồ thông minh mới

OPPO ra mắt bộ đôi tablet và đồng hồ thông minh mới

Điện tử tiêu dùng
Đây là bộ đôi sản phẩm thiết bị di động mới của OPPO nhằm mang đến cho người dùng một hệ sinh thái di động toàn diện.
Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025

Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025

Kinh tế số
Apple vượt lên dẫn đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 với thị phần 20%. Kết quả ấn tượng này được hỗ trợ bởi doanh số bán hàng mạnh mẽ của dòng iPhone 17 và nhu cầu ổn định tại các thị trường mới nổi và thị trường quy mô vừa.
OPPO ra mắt ‘Chuyên gia chân dung AI’ thế hệ mới

OPPO ra mắt ‘Chuyên gia chân dung AI’ thế hệ mới

Mobile
Tại concert ra mắt sản phẩm mới, Đại sứ thương hiệu, Sơn Tùng M-TP, đã khuấy đảo đại lộ Lê Lợi, biến không gian trung tâm TP.HCM thành tâm điểm cảm xúc của hàng chục nghìn khán giả.
vivo Y31d chính thức ra mắt

vivo Y31d chính thức ra mắt

Mobile
Theo vivo Việt Nam thì vivo Y31d là mẫu smartphone mới nhất của dòng Y series, hãng sẽ tiếp tục theo đuổi định hướng phát triển các thiết bị bền bỉ, ổn định, tối ưu cho nhu cầu sử dụng dài hạn của người dùng phổ thông.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
sương mờ
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
Cập nhật: 16/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,080 16,280
Miếng SJC Nghệ An 16,080 16,280
Miếng SJC Thái Bình 16,080 16,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 15,000
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
Cập nhật: 16/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 16,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 16,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 1,597
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 1,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 1,587
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 157,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 119,187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 108,077
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 96,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 92,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 66,335
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cập nhật: 16/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17070 17341 17915
CAD 18383 18660 19275
CHF 32068 32450 33098
CNY 0 3470 3830
EUR 29867 30140 31162
GBP 34351 34742 35684
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14792 15381
SGD 19858 20140 20665
THB 752 815 868
USD (1,2) 26007 0 0
USD (5,10,20) 26048 0 0
USD (50,100) 26077 26096 26387
Cập nhật: 16/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,043 30,067 31,304
JPY 162.47 162.76 170.07
GBP 34,703 34,797 35,715
AUD 17,322 17,385 17,893
CAD 18,576 18,636 19,225
CHF 32,339 32,440 33,221
SGD 19,987 20,049 20,739
CNY - 3,717 3,828
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.49 17.2 18.52
THB 798.14 808 862.16
NZD 14,789 14,926 15,320
SEK - 2,804 2,894
DKK - 4,017 4,146
NOK - 2,556 2,639
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,057.56 - 6,815.49
TWD 751.82 - 907.96
SAR - 6,896 7,240.84
KWD - 83,713 88,794
Cập nhật: 16/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,087 26,387
EUR 29,920 30,040 31,204
GBP 34,514 34,653 35,645
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,127 32,256 33,169
JPY 161.76 162.41 169.63
AUD 17,261 17,330 17,901
SGD 20,046 20,127 20,705
THB 814 817 855
CAD 18,570 18,645 19,219
NZD 14,849 15,375
KRW 17.12 18.73
Cập nhật: 16/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26387
AUD 17244 17344 18270
CAD 18549 18649 19665
CHF 32264 32294 33884
CNY 0 3735.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30026 30056 31779
GBP 34628 34678 36441
HKD 0 3390 0
JPY 162.06 162.56 173.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14888 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20003 20133 20861
THB 0 780.5 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16080000 16080000 16280000
SBJ 14000000 14000000 16280000
Cập nhật: 16/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,096 26,146 26,387
USD20 26,096 26,146 26,387
USD1 23,875 26,146 26,387
AUD 17,296 17,396 18,507
EUR 30,182 30,182 31,597
CAD 18,498 18,598 19,910
SGD 20,088 20,238 20,803
JPY 162.64 164.14 168.74
GBP 34,739 34,889 35,664
XAU 16,078,000 16,078,000 16,282,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 33,124 33,124 33,124
KRW 18.86 18.86 19.46
Cập nhật: 16/01/2026 11:00