vivo V50 Lite chính thức ra mắt, giá từ 8,990,000 đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Như đã đưa tin, hôm nay vivo vừa chính thức ra mắt mẫu smartphone tầm trung mới nhất của họ.
vivo V-Lite Series thế hệ mới có gì? Điều gì tạo nên sức hút của vivo V40 Lite? vivo đưa camerea ZEISS lên dòng V series

Theo đó, vivo V50 Lite sẽ được bán ra với 3 phiên bản dung lượng, phiên bản 4G với dung lượng 8GB + 256GB sẽ được bán với giá 8.990.000 đồng, bản 5G dung lượng 8G +256GB bán với giá 9.990.000 đồng và bản 5G dung lượng cao 12GB + 256GB sẽ có giá cao nhất 10.990.000 đồng.

Đáng chú ý, nhân dịp này vivo sẽ giảm ngay 300.000 đồng, hỗ trợ trả góp 0%, trong hộp máy được tặng kèm củ sạc nhanh 90W và bảo hành lên đến 24 tháng.

Với mức giá kể trên thì vivo V50 Lite đã chính thức tham gia vào phân khúc tầm trung đầy sôi động. Vậy thì với mức giá này vivo V50 Lite có gì đặc biệt so với các sản phẩm khác cùng phân khúc.

vivo V50 Lite chính thức ra mắt, giá từ 8,990,000 đồng
V50 Lite được bán ra với 3 màu Vàng Titan sang trọng, Đen Phantom huyền bí và Tím Fantasy lãng mạn

Đầu tiên là viên pin 6.500mAh. Với viên pin lớn hàng đầu phân khúc, đi cùng công nghệ đóng gói độc quyền của vivo giúp giảm 50% thể tích lớp bao pin, cho phép máy giữ độ mỏng mà không ảnh hưởng đến dung lượng. Do đó vivo V50 Lite vẫn đạt độ mỏng chỉ 7.79mm.

Bên cạnh đó là các công nghệ tiên tiến trong BlueVolt như tái cấu trúc carbon, ép lạnh điện cực, và khắc laser giúp cải thiện mật độ năng lượng và độ ổn định kết cấu. Từ đó, pin được tối ưu để mang lại thời gian sử dụng lâu dài. Theo đó, viên pin 6,500mAh của V50 Lite cho phép máy phát YouTube hơn 27 giờ, lướt TikTok trên 15 giờ liên tục. Ngoài ra, máy còn có tính năng sạc ngược, cho phép người dùng chia sẻ năng lượng với các thiết bị khác một cách tiện lợi.

vivo V50 Lite chính thức ra mắt, giá từ 8,990,000 đồng
Máy sở hữu viên pin 6.500mAh với độ bền cam kết 5 năm

Khả năng sạc nhanh, thông minh và bền bỉ của V50 Lite cũng rất ấn tượng khi cho phép sạc 20% chỉ trong 9 phút và đầy 100% trong chưa đầy một giờ.

Đáng chú ý dù sạc siêu tốc nhưng nhờ được tích hợp 24 lớp bảo vệ an toàn, nên máy có thể hoạt động ổn định trong điều kiện từ -20°C đến 50°C, và được bảo hành hiệu suất trong 5 năm. Đây là một cam kết mạnh mẽ về chất lượng lâu dài để người dùng an tâm sử dụng.

Ngoài ra, tính năng Chế độ ngủ AI sẽ học hỏi thói quen người dùng để tối ưu hóa việc sạc và kéo dài tuổi thọ pin. Trong khi đó, công nghệ Khởi động không cần nguồn (Zero-Power Startup) giúp hỗ trợ bật máy ngay cả khi pin cạn kiệt hoàn toàn, người dùng dễ dàng kết nối mà không bị gián đoạn.

Thiết kế chuẩn flagship

Thiết kế chuẩn flagship với sắc màu ấn tượng. Tiếp tục hành trình phát triển của dòng V series, V50 Lite được vivo chăm chút từng chi tiết thiết kế, với ba lựa chọn màu sắc lấy cảm hứng từ thiên nhiên: Vàng Titan sang trọng, Đen Phantom huyền bí và Tím Fantasy lãng mạn.

Mặt lưng của máy nổi bật với khung viền ánh kim và họa tiết Vân Sao Kim Cương độc quyền, tạo nên vẻ ngoài đẳng cấp và cá tính. Trong khi cụm camera được thiết kế Giác Cắt Kim Cương Cushion kết hợp với vòng sáng Aura vừa giúp tăng tính thẩm mỹ, vừa cải thiện chất lượng ánh sáng khi chụp ảnh, cho ra những bức ảnh sắc nét như trong studio.

Camera chuẩn studio

Camera chuẩn studio. Với hệ thống camera, bao gồm camera chính 50MP, camera xoá phông 2MP (phiên bản 4G), camera góc rộng 120 độ (phiên bản 5G) và camera selfie 32MP, kết hợp vòng sáng Aura, giúp V50 Lite dễ dàng mang đến những bức ảnh rõ nét và chân thực trong mọi điều kiện ánh sáng.

Tính năng Xóa Vật Thể AI cho phép người dùng xoá đi những vật thể hoặc con người vô tình lọt vào bức ảnh. Hay tính năng Tăng Cường Ảnh AI giúp những bức ảnh cũ được tái tạo trở nên sắc nét hơn. AI còn giúp người dùng tạo nên những bộ sưu tập ảnh mang tính cá nhân bằng nhận diện khuôn mặt.

Bền bỉ, mượt mà

Bền bỉ, mượt mà. Với chuẩn độ bền cao cấp, cùng khả năng kháng bụi, nước IP65 đi cùng cảm ứng thông minh, V50 Lite cho phép người dùng sử dụng ngay cả khi tay ướt, tay dầu và nhiều loại chất lỏng khác. Đặc biệt, V50 Lite cũng đã trải qua hơn 42.000 lần thả rơi và ở điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt, mang đến sự bền bỉ đáng tin cậy.

Máy cũng được trang bị vi xử lý Snapdragon® 685 (phiên bản 4G), RAM lên đến 8GB cùng RAM mở rộng 8GB và Mediatek 6300 (phiên bản 5G), RAM lên đến 12GB cùng RAM mở rộng 12GB đảm bảo hiệu suất mạnh mẽ cho mọi tác vụ và giải trí của người dùng.

vivo V50 Lite chính thức ra mắt, giá từ 8,990,000 đồng

Máy sở hữu màn hình AMOLED 6.77inch

Giải trí đỉnh cao với màn hình AMOLED 6.77inch. vivo V50 Lite đạt độ sáng cực đại 1800 nits, tần số quét 120Hz, kết hợp hệ thống loa kép công suất lớn, giúp mang đến trải nghiệm nghe nhìn sống động.

Khả năng tăng âm lượng lên đến 400% giúp người dùng tận hưởng âm thanh mạnh mẽ, như đang sở hữu rạp phim bỏ túi tại nhà.Bên cạnh đó, vivo V50 Lite còn được tích hợp bộ công cụ AI toàn diện, hỗ trợ tối đa cho người dùng trong nhiều tác vụ thường ngày như Chuyển đổi văn bản trực tiếp, AI Khoanh tròn để tìm kiếm đến AI Phiên dịch... giúp mang đến trải nghiệm AI thông minh hàng đầu phân khúc.

vivo V50 Lite chính thức ra mắt, giá từ 8,990,000 đồng
V50 Lite là minh chứng cho cam kết phát triển dài hạn của dòng V Lite

Một điểm vượt trội khác của V50 Lite so với các smartphone cùng tầm giá, đó chính là chính sách hậu mãi lên đến 5 năm.

Đây là mời cam kết về chất lượng của vivo. Theo đó, trong vòng 5 năm kể từ ngày mua, nếu dung lượng pin tối đa của máy còn dưới 80%, khách hàng sẽ được thay pin hoàn toàn miễn phí. Chính sách này không chỉ là lời khẳng định mạnh mẽ cho chất lượng và độ bền pin của sản phẩm vivo, mà còn là sự đảm bảo để khách hàng yên tâm trải nghiệm thiết bị lâu dài.

"V50 Lite là minh chứng cho cam kết phát triển dài hạn của dòng V Lite và được dựa trên nhu cầu thực tế của người dùng, luôn lấy người dùng làm trọng tâm cho từng bước chuyển mình của vivo. Dòng V Lite cũng là minh chứng cho cách vivo triển khai chiến lược toàn cầu “More Local, More Global” (Toàn cầu hơn và bản địa hơn) – phát triển công nghệ ở quy mô quốc tế nhưng tối ưu hóa trải nghiệm theo từng thị trường. Bằng việc kết hợp giữa thiết kế cao cấp và công nghệ pin tiên tiến, vivo mong muốn mang đến những trải nghiệm thiết thực, giúp người dùng yên tâm đồng hành cùng thiết bị trong nhiều năm tới", bà Nguyễn Thu Huyền, Giám Đốc Marketing vivo Việt Nam chia sẻ.

Có thể bạn quan tâm

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

Mobile
Không chỉ ghi dấu sự trở lại mạnh mẽ của dòng smartphone dẫn đầu phân khúc tầm trung cùng Đại sứ thương hiệu Chi Pu, dòng sản phẩm REDMI Note 15 Series còn mang đến những nâng cấp vượt trội như chuẩn độ bền REDMI Titan, camera AI 200MP và hiệu năng dẫn đầu, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sử dụng của người dùng tại Việt Nam.
Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành QCVN 86:2025/BKHCN đưa công nghệ 5G vào khung quản lý kỹ thuật quốc gia, bắt buộc áp dụng từ 01/01/2027 sau 10 tháng chuyển tiếp, đồng thời dừng hoàn toàn quy chuẩn 2G từ 16/09/2026.
OPPO ra mắt bộ đôi tablet và đồng hồ thông minh mới

OPPO ra mắt bộ đôi tablet và đồng hồ thông minh mới

Điện tử tiêu dùng
Đây là bộ đôi sản phẩm thiết bị di động mới của OPPO nhằm mang đến cho người dùng một hệ sinh thái di động toàn diện.
Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025

Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025

Kinh tế số
Apple vượt lên dẫn đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 với thị phần 20%. Kết quả ấn tượng này được hỗ trợ bởi doanh số bán hàng mạnh mẽ của dòng iPhone 17 và nhu cầu ổn định tại các thị trường mới nổi và thị trường quy mô vừa.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 15°C
sương mờ
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Cập nhật: 24/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,230 ▲210K 17,430 ▲210K
Miếng SJC Nghệ An 17,230 ▲210K 17,430 ▲210K
Miếng SJC Thái Bình 17,230 ▲210K 17,430 ▲210K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲180K 17,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲180K 17,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲180K 17,400 ▲180K
NL 99.90 15,930 ▲190K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,950 ▲190K
Trang sức 99.9 16,590 ▲180K 17,290 ▲180K
Trang sức 99.99 16,600 ▲180K 17,300 ▲180K
Cập nhật: 24/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,723 ▲21K 17,432 ▲210K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,723 ▲21K 17,433 ▲210K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 ▲22K 173 ▼1535K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 ▲22K 1,731 ▲22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 ▲22K 1,715 ▲22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,802 ▲2178K 169,802 ▲2178K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,088 ▲1650K 128,788 ▲1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,082 ▲1496K 116,782 ▲1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,075 ▲1342K 104,775 ▲1342K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,444 ▲1282K 100,144 ▲1282K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,973 ▲918K 71,673 ▲918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Cập nhật: 24/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17557 17830 18415
CAD 18621 18898 19511
CHF 32972 33358 34006
CNY 0 3470 3830
EUR 30400 30674 31706
GBP 34993 35387 36330
HKD 0 3235 3437
JPY 161 165 172
KRW 0 16 18
NZD 0 15302 15884
SGD 20082 20365 20900
THB 761 825 879
USD (1,2) 25978 0 0
USD (5,10,20) 26018 0 0
USD (50,100) 26047 26066 26381
Cập nhật: 24/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Cập nhật: 24/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 24/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26039 26039 26381
AUD 17600 17700 18625
CAD 18678 18778 19792
CHF 32780 32810 34393
CNY 0 3733.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 34996 35046 36807
HKD 0 3390 0
JPY 162.52 163.02 173.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15281 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17020000 17020000 17220000
SBJ 14500000 14500000 17220000
Cập nhật: 24/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,381
USD20 26,048 26,098 26,381
USD1 26,048 26,098 26,381
AUD 17,636 17,736 18,873
EUR 30,480 30,480 31,941
CAD 18,611 18,711 20,053
SGD 20,199 20,349 20,944
JPY 162.9 164.4 169.27
GBP 35,073 35,223 36,043
XAU 17,018,000 0 17,222,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/01/2026 11:00