Redmi Note 14 5G, lựa chọn đáng giá mới cho người dùng phổ thông

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm hoàn thiện dòng Redmi Note 14 Series, cũng như mang đến lựa chọn đa dạng cho người dùng, Xiaomi chính thức ra mắt Redmi Note 14 5G với camera sắc nét, hiệu năng mạnh mẽ cùng loạt tính năng AI thông minh.
4 cải tiến đáng giá trên Redmi Note 14 Series mà có thể bạn chưa biết CellphoneS mở bán sớm hơn 1.000 Redmi Note 14 Series cho khách đặt trước Redmi Note 14 Series thiết lập kỷ lục mới

Đáng chú ý, cùng với 4 phiên bản Redmi Note 14 được ra mắt trước đó và đã cán mốc 240.000 đơn hàng tại thị trường Việt Nam, Redmi Note 14 5G là thành viên mới nhất của gia đình Redmi Note 14 Series được tích hợp camera AI 108MP sắc nét, vi xử lý Dimensity 7025-Ultra hiệu năng cao và độ bền ấn tượng.

Redmi Note 14 5G, lựa chọn đáng giá mới cho người dùng phổ thông
Redmi Note 14 5G, thành viên mới nhất của gia đình Redmi Note 14 Series

Chia sẻ về Redmi Note 14 5G, ông Patrick Chou, Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam, nói: “Redmi Note 14 5G tiếp tục là minh chứng cho cam kết không ngừng đổi mới của Xiaomi trong việc phổ cập công nghệ tiên tiến đến với đông đảo người dùng. Redmi Note luôn là một trong những dòng sản phẩm thành công nhất của chúng tôi tại Việt Nam, và phiên bản 5G ra mắt lần này hứa hẹn nối dài thành công đó. Với hiệu năng mạnh mẽ, tính năng toàn diện và mức giá dễ tiếp cận, Redmi Note 14 5G chắc chắn là lựa chọn tối ưu cho người dùng muốn bắt nhịp với kỷ nguyên kết nối tốc độ cao.”

Redmi Note 14 5G, lựa chọn đáng giá mới cho người dùng phổ thông
Xiaomi tự hào với hệ thống camera AI thông minh trên Redmi Note 14 5G

Xiaomi tự hào chia sẻ về công nghệ AI thông minh trên Redmi Note 14 5G mang đến trải nghiệm chụp ảnh hoàn hảo nhất trong tầm giá. Cụ thể, Redmi Note 14 5G với cụm 3 camera bao gồm ống kính chính 108MP, camera góc siêu rộng 8MP và ống kính macro 2MP, mang đến sự linh hoạt trong góc chụp. Camera này còn được tích hợp chống rung quang học (OIS), giúp hình ảnh không bị mờ nhòe. Bên cạnh đó, nhờ zoom trong cảm biến 3x và thuật toán siêu phân giải, thiết bị có thể lưu giữ từng chi tiết nhỏ nhất với độ chính xác cao, cải thiện chất lượng ảnh lẫn video. Tính năng sáng tạo Dynamic Shots, hỗ trợ người dùng ghi lại nhiều chi tiết hơn trong ảnh chuyển động.

Redmi Note 14 5G, lựa chọn đáng giá mới cho người dùng phổ thông
Xiaomi còn nâng cấp trải nghiệm chụp đêm trên Redmi Note 14 5G thông qua ống kính khẩu độ lớn và chế độ Night Mode tiên tiến

Xiaomi còn nâng cấp trải nghiệm chụp đêm trên Redmi Note 14 5G thông qua ống kính khẩu độ lớn và chế độ Night Mode tiên tiến. Cảm biến được tối ưu để thu nhiều ánh sáng hơn, mang đến những bức ảnh sáng rõ, màu sắc chân thực và độ chi tiết ấn tượng ngay cả trong môi trường thiếu sáng.

Camera trước 20MP cũng được cải tiến để mang đến những bức ảnh selfie chất lượng. Đặc biệt, tính năng tự động chuyển sang góc rộng sẽ kích hoạt khi phát hiện từ hai người trở lên trong khung hình, giúp điều chỉnh góc chụp tối ưu để ảnh nhóm luôn đầy đủ và tự nhiên mà không cần can thiệp thủ công.

Bên cạnh hệ thống camera hàng đầu thì Redmi Note 14 5G còn mang đến trải nghiệm chỉnh sửa ảnh linh hoạt với loạt công cụ AI tích hợp. Người dùng có thể thay đổi bầu trời nhanh chóng bằng AI Sky, xóa chi tiết thừa mượt mà với AI Erase mà không cần ứng dụng bên thứ ba.

Redmi Note 14 5G còn tự hào khi đạt độ mỏng chỉ 7,99 mm

Xiaomi không chỉ tự hào về hệ thống camera của Redmi Note 14 5G, mà còn rất tự tin với thiết kế của máy khi đạt độ mỏng chỉ 7,99 mm cùng các góc cạnh bo tròn tinh tế, mang lại cảm giác cầm nắm thoải mái, giảm áp lực khi sử dụng trong thời gian dài.

Máy được bán ra với 3 màu sắc thời thượng là Đen bán dạ, Tím oải hương và Xanh san hô cùng khả ăng chống bụi và nước đạt chuẩn IP64, mang đến sự yên tâm trong nhiều điều kiện sử dụng khác nhau. Mặt kính Corning Gorilla Glass 5 cũng giúp hạn chế màn hình khỏi các vết trầy xước hay va đập, giúp nâng cao độ bền tổng thể.

Redmi Note 14 5G, lựa chọn đáng giá mới cho người dùng phổ thông
Redmi Note 14 5G sở hữu vi xử lý MediaTek Dimensity 7025-Ultra 6nm, mang lại hiệu suất vượt trội

Trong khi, trái tim của máy là vi xử lý MediaTek Dimensity 7025-Ultra 6nm, không chỉ mang lại hiệu suất vượt trội, mà còn giúp máy xử lý mượt mà từ đa nhiệm đến chơi game, mà còn tích hợp modem 5G, đảm bảo kết nối ổn định và tốc độ truy cập nhanh chóng.

Nhằm đảm bảo thời gian sử dụng được lâu dài, mẫu máy mới còn được trang bị viên pin dung lượng 5.110 mAh cùng sạc nhanh 45W Turbo đi kèm, giúp tái nạp năng lượng nhanh chóng.

Redmi Note 14 5G, lựa chọn đáng giá mới cho người dùng phổ thông
Redmi Note 14 5G cũng được trang bị các công nghệ bảo vệ mắt tiên tiến

Xiaomi cũng đặc biệt chú trọng đến sức khỏe người dùng khi trang bị các công nghệ bảo vệ mắt tiên tiến như chứng nhận TÜV Rheinland giúp giảm ánh sáng xanh phần cứng, chống nhấp nháy và thân thiện với nhịp sinh học, giảm căng thẳng thị giác và mang lại sự thoải mái khi sử dụng trong thời gian dài.

Cảm biến vân tay cũng được tích hợp ngay trong màn hình giúp mở khóa nhanh chóng và bảo mật. Hệ thống loa kép được cải tiến mang đến âm thanh trung thực, sống động, nâng cao trải nghiệm giải trí. Máy còn được trang bị sẵn Google Gemini, mang đến khả năng xử lý tác vụ thông minh và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.

Máy được bán ra với 3 màu sắc thời thượng là Đen bán dạ, Tím oải hương và Xanh san hô

Redmi Note 14 5G chính thức mở bán từ hôm nay, 29/3 tại các hệ thống bán lẻ trên cả nước với giá bán lẻ đề nghị là 7.290.000 đồng cho phiên bản duy nhất, 8GB+256GB bộ nhớ trong.

Khi đặt mua Redmi Note 14 5G trong khoảng thời gian nay đến 30/4/2025, người dùng sẽ nhận được quà tặng đặc biệt là 01 Xiaomi 33W Power Bank 10000 trị giá 690.000 đồng, ưu đãi trả góp lãi suất 0%, chế độ bảo hành đặc biệt 24 tháng và thay màn hình miễn phí trong 6 tháng.

Thông tin thêm xem tại https://www.mi.com/vn/

Có thể bạn quan tâm

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

Mobile
Không chỉ ghi dấu sự trở lại mạnh mẽ của dòng smartphone dẫn đầu phân khúc tầm trung cùng Đại sứ thương hiệu Chi Pu, dòng sản phẩm REDMI Note 15 Series còn mang đến những nâng cấp vượt trội như chuẩn độ bền REDMI Titan, camera AI 200MP và hiệu năng dẫn đầu, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sử dụng của người dùng tại Việt Nam.
Cùng LG làm mới không gian bếp trước khi Tết về

Cùng LG làm mới không gian bếp trước khi Tết về

Điện tử tiêu dùng
Theo đó, bộ ba tủ lạnh và tủ đông mới của LG được ra mắt lần này sẽ bao gồm tủ lạnh LG French Door dung tích 571L, tủ lạnh LG French Door âm tường F51EG và tủ đông ngang LG Inverter C30WH.
Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Computing
Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) vừa phát hành phiên bản firmware riêng biệt cho bộ điều khiển nhúng MEC1723, tối ưu hoạt động siêu máy tính trí tuệ nhân tạo cá nhân của NVIDIA thông qua cơ chế xác thực mã hóa ECC-P384.
Pin giấy từ cellulose tiến gần thương mại hóa, hứa hẹn thay thế pin truyền thống

Pin giấy từ cellulose tiến gần thương mại hóa, hứa hẹn thay thế pin truyền thống

Gia dụng
Tại CES 2025, giữa hàng loạt công nghệ pin lithium thế hệ mới và pin thể rắn, một giải pháp năng lượng bền vững đến từ Singapore đã thu hút sự chú ý theo cách khác biệt: pin giấy làm từ cellulose có khả năng phân hủy sinh học. Sau một năm kể từ khi xuất hiện như một ý tưởng thử nghiệm, tại CES 2026 công nghệ pin giấy của startup Flint đã bước vào giai đoạn sản xuất, sẵn sàng cung ứng cho thị trường tiêu dùng.
OPPO ra mắt bộ đôi tablet và đồng hồ thông minh mới

OPPO ra mắt bộ đôi tablet và đồng hồ thông minh mới

Điện tử tiêu dùng
Đây là bộ đôi sản phẩm thiết bị di động mới của OPPO nhằm mang đến cho người dùng một hệ sinh thái di động toàn diện.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,000 ▲1000K 165,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 162,000 ▲1000K 165,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 162,000 ▲1000K 165,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 162,000 ▲1000K 165,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 162,000 ▲1000K 165,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,000 ▲1000K 165,000 ▲1000K
Cập nhật: 21/01/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,670 ▲260K 16,920 ▲310K
Miếng SJC Nghệ An 16,670 ▲260K 16,920 ▲310K
Miếng SJC Thái Bình 16,670 ▲260K 16,920 ▲310K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,500 ▲250K 16,800 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,500 ▲250K 16,800 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,500 ▲250K 16,800 ▲250K
NL 99.99 15,450 ▲250K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,450 ▲250K
Trang sức 99.9 16,090 ▲250K 16,690 ▲250K
Trang sức 99.99 16,100 ▲250K 16,700 ▲250K
Cập nhật: 21/01/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲31K 1,692 ▲31K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,672 ▲31K 16,922 ▲310K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,672 ▲31K 16,923 ▲310K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,642 ▲1481K 1,667 ▲32K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,642 ▲1481K 1,668 ▲32K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,627 ▲32K 1,657 ▲32K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 158,059 ▲3168K 164,059 ▲3168K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,737 ▲2400K 124,437 ▲2400K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,137 ▲2176K 112,837 ▲2176K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,537 ▲1952K 101,237 ▲1952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,063 ▲1866K 96,763 ▲1866K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,554 ▲1335K 69,254 ▲1335K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲31K 1,692 ▲31K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲31K 1,692 ▲31K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲31K 1,692 ▲31K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲31K 1,692 ▲31K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲31K 1,692 ▲31K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲31K 1,692 ▲31K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲31K 1,692 ▲31K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲31K 1,692 ▲31K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲31K 1,692 ▲31K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲31K 1,692 ▲31K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲31K 1,692 ▲31K
Cập nhật: 21/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17161 17432 18007
CAD 18453 18730 19347
CHF 32601 32985 33633
CNY 0 3470 3830
EUR 30168 30442 31467
GBP 34506 34898 35835
HKD 0 3237 3439
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14992 15579
SGD 19916 20198 20722
THB 764 827 881
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26380
Cập nhật: 21/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,086 26,086 26,386
USD(1-2-5) 25,043 - -
USD(10-20) 25,043 - -
EUR 30,194 30,218 31,458
JPY 162.58 162.87 170.21
GBP 34,838 34,932 35,864
AUD 17,401 17,464 17,972
CAD 18,621 18,681 19,271
CHF 32,637 32,738 33,518
SGD 20,028 20,090 20,776
CNY - 3,719 3,830
HKD 3,312 3,322 3,415
KRW 16.43 17.13 18.45
THB 805.65 815.6 871.11
NZD 14,989 15,128 15,532
SEK - 2,811 2,902
DKK - 4,037 4,167
NOK - 2,571 2,657
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,063.63 - 6,822.35
TWD 750.81 - 906.75
SAR - 6,894.6 7,239.38
KWD - 83,721 88,803
Cập nhật: 21/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,086 26,386
EUR 30,016 30,137 31,303
GBP 34,640 34,779 35,773
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,378 32,508 33,431
JPY 162.51 163.16 170.44
AUD 17,291 17,360 17,932
SGD 20,093 20,174 20,753
THB 819 822 860
CAD 18,598 18,673 19,248
NZD 14,998 15,527
KRW 17.09 18.69
Cập nhật: 21/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26380
AUD 17331 17431 18356
CAD 18634 18734 19749
CHF 32846 32876 34467
CNY 0 3737.3 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30345 30375 32097
GBP 34796 34846 36615
HKD 0 3390 0
JPY 162.58 163.08 173.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15091 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20073 20203 20934
THB 0 793.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16410000 16410000 16610000
SBJ 14500000 14500000 16610000
Cập nhật: 21/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,088 26,138 26,386
USD20 26,088 26,138 26,386
USD1 26,088 26,138 26,386
AUD 17,372 17,472 18,586
EUR 30,335 30,335 31,750
CAD 18,544 18,644 19,956
SGD 20,128 20,278 20,842
JPY 162.75 164.25 168.83
GBP 34,880 35,030 35,804
XAU 16,408,000 0 16,612,000
CNY 0 3,622 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/01/2026 09:00