Xiaomi tiếp tục tăng trưởng ấn tượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong đó, lần đầu tiên mảng xe điện thông minh ghi nhận lợi nhuận hoạt động quý tăng trưởng dương.
Xiaomi mở phòng trưng bày xe điện tại Châu Âu vào năm 2027, cân nhắc sản xuất địa phương Xiaomi mở rộng hệ sinh thái AIoT tại Việt Nam Xiaomi giữ vững vị trí Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam

Xiaomi cho biết, kết quả kinh doanh quý III tiếp tục phản ánh đà tăng trưởng ấn tượng

Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán cho quý III/2025 vừa qua của tập đoàn Xiaomi cho biết, kết quả kinh doanh quý III tiếp tục phản ánh đà tăng trưởng ấn tượng. Với doanh thu đạt 15,91 tỷ USD, tăng 22,3% so với cùng kỳ, đánh dấu quý thứ tư liên tiếp vượt mốc 14,07 tỷ USD. Lợi nhuận ròng điều chỉnh đạt 1,59 tỷ USD, tăng mạnh 80,9% và cao hơn đáng kể so với dự báo của thị trường, thiết lập mức kỷ lục mới trong lịch sử hoạt động. Theo đó, 9 tháng đầu năm nay, Xiaomi đã đạt 47,9 tỷ USD doanh thu, gần tương đương cả năm 2024. Lợi nhuận ròng điều chỉnh đạt 4,62 tỷ USD.

Với chiến lược “Human × Car × Home”, toàn bộ các mảng kinh doanh của Tập đoàn đều ghi nhận tăng trưởng, kể cả mảng xe điện thông minh (EV), trí tuệ nhân tạo (AI) và các sáng kiến mới đạt bước tiến mang tính lịch sử khi lần đầu ghi nhận lợi nhuận hoạt động dương. Nâng tổng mức doanh thu toàn của mảng này đạt 4,08 tỷ USD, tăng hơn 199% so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, doanh thu từ mảng điện thoại thông minh đạt 6,47 tỷ USD, xuất xưởng tiếp tục duy trì vị trí Top 3 toàn cầu trong 21 quý liên tiếp. Mảng thiết bị IoT và sản phẩm tiêu dùng thông minh ghi nhận 3,88 tỷ USD, trong đó số thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT của Xiaomi đã vượt mốc 1 tỷ thiết bị.

Xiaomi tiếp tục tăng trưởng ấn tượng
Dịch vụ Internet cũng đạt 1,32 tỷ USD, tăng 10,8% so với cùng kỳ và lập mức cao mới

Dịch vụ Internet cũng đạt 1,32 tỷ USD, tăng 10,8% so với cùng kỳ và lập mức cao mới. Kết quả vững vàng của tất cả mảng kinh doanh phản ánh năng lực thực thi hiệu quả của Tập đoàn.

Với chiến lược nâng tầm phân khúc, mẫu xe YU7 vừa ra mắt trong năm nay đã nhanh chóng thu hút thị trường và dẫn đầu về doanh số trong phân khúc SUV cỡ trung đến lớn suốt 3 tháng liên tiếp. Đến tháng 10, mẫu xe này thậm chí còn vươn lên dẫn đầu toàn bộ thị trường SUV tại Trung Quốc đại lục.

Chỉ riêng quý 3 vừa qua, Xiaomi đã bàn giao 108.796 xe điện thông minh, nâng tổng số xe đã bàn giao kể từ đầu năm đến hết 30/9 vừa qua lên con số hơn 260.000 chiếc. Tính đến ngày 30/9/2025, Tập đoàn sở hữu 402 trung tâm bán hàng và dịch vụ xe điện thông minh tại 119 thành phố ở Trung Quốc.

Xiaomi tiếp tục tăng trưởng ấn tượng
Lần đầu tiên mảng xe điện thông minh ghi nhận đà tăng trưởng dương

Cùng theo đà tăng trưởng với mẫu xe YU7 thì dòng điện thoại cao cấp Xiaomi 17 cũng tạo nhiều chú ý. Trong dịp mua sắm “Ngày đôi 11/11” mới đâyphiên bản Xiaomi 17 Pro Max đã dẫn đầu cả về doanh số lẫn doanh thu trong nhóm smartphone nội địa có giá trên 840 USD tại tất cả nền tảng thương mại điện tử, trở thành một trong những smartphone nổi bật nhất phân khúc cao cấp.

Mặc dù là mảng sản phẩm duy trì đà tăng trưởng ổn định nhất, nhưng thị phần smartphone cao cấp của Xiaomi tại thị trường Trung Quốc vẫn tăng 5,6 điểm. Tính riêng quý 3 vừa qua, mảng điện thoại thông minh đa ghi nhận doanh thu 6,47 tỷ USD. Tổng số smartphone xuất xưởng toàn cầu đạt 43,3 triệu đơn vị, ghi nhận 9 quý liên tiếp tăng trưởng so với cùng kỳ. Theo dữ liệu từ Omdia, thị phần xuất xưởng smartphone toàn cầu của Xiaomi trong quý III/2025 đạt 13,6%, giữ vị trí Top 3 thế giới trong 21 quý liên tiếp và đứng Top 3 tại 57 quốc gia và khu vực. Tại sân nhà, Xiaomi đứng thứ 2 về số lượng máy bán ra, với thị phần 16,7%, duy trì vị trí Top 2 trong 6 quý liên tiếp.

Xiaomi tiếp tục tăng trưởng ấn tượng
Thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT của Xiaomi cũng vượt 1 tỷ đơn vị với doanh thu đạt 3,88 tỷ USD trong quý III vừa qua, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm trước

Số lượng thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT của Xiaomi cũng vượt 1 tỷ đơn vị với doanh thu đạt 3,88 tỷ USD trong quý III vừa qua, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm trước. Biên lợi nhuận gộp tăng 3,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ, đạt 23,9%. Đáng chú ý vào tháng 10 vừa qua nhà máy thiết bị gia dụng thông minh đầu tiên của Xiaomi chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu sự hoàn thiện chuỗi giá trị cho mảng thiết bị gia dụng lớn, bao gồm thiết kế, nghiên cứu và phát triển (R&D), sản xuất và kiểm định. Nhà máy có công suất thiết kế tối đa 7 triệu máy điều hòa mỗi năm, phục vụ đầy đủ cho mảng sản phẩm cao cấp của Tập đoàn.

Xiaomi cũng tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm máy tính bảng. Theo dữ liệu Omdia, sản phẩm máy tính bảng của Xiaomi nằm trong Top 5 sản lượng xuất xưởng toàn cầu và Top 3 tại Trung Quốc. Mảng thiết bị đeo của Xiaomi duy trì vị thế dẫn đầu, với lượng hàng xuất xưởng đứng số 1 toàn cầu và số 2 tại Trung Quốc. Tai nghe TWS xếp thứ 2 toàn cầu và dẫn đầu tại Trung Quốc.

Tính đến ngày 30/9/2025, số thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT của Xiaomi (không bao gồm smartphone, máy tính bảng và laptop) tăng lên 1.035,5 triệu đơn vị, tăng 20,2% so với cùng kỳ năm trước. Số người dùng kết nối từ 5 thiết bị trở lên (không tính smartphone, máy tính bảng và laptop) đạt 21,6 triệu, tăng 26,1%. Trong tháng 9/2025, số người dùng hoạt động hàng tháng (MAU) của ứng dụng Xiaomi Home tăng lên 114,6 triệu, tăng 14,4%.

Xiaomi tiếp tục tăng trưởng ấn tượng
Doanh thu dịch vụ Internet tại thị trường nước ngoài của Xiaomi đạt 464,32 triệu USD, tăng 19,1% so với cùng kỳ.

Ở mảng dịch vụ Internet, với doanh thu đạt 1,32 tỷ USD trong quý III vừa qua đã giúp biên lợi nhuận gộp của mảng vẫn duy trì ở mức cao 76,9%. Doanh thu dịch vụ Internet tại thị trường nước ngoài của Xiaomi đạt 464,32 triệu USD, tăng 19,1% so với cùng kỳ.

Xiaomi cũng tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào R&D với mức cao kỷ lục 1,28 tỷ USD trong quý 3 vừa qua. Hiện tổng chi phí R&D trong 3 quý đầu năm 2025 của Xiaomi đã đạt 3,31 tỷ USD và dự kiến tổng đầu tư R&D trong 2025 sẽ vượt 4.22 tỷ USD.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 23/10: Thận trọng trước vùng cản 1.770 điểm

Nhận định chứng khoán 23/10: Thận trọng trước vùng cản 1.770 điểm

Thị trường
VN-Index có thể tiếp tục thử thách vùng 1.760–1.780 điểm ngày 23/10, nhưng thanh khoản suy giảm và độ rộng kém tích cực làm tăng rủi ro rung lắc.
Chứng khoán 22/10: VN-Index tăng gần 22 điểm, dòng tiền phân hóa

Chứng khoán 22/10: VN-Index tăng gần 22 điểm, dòng tiền phân hóa

Thị trường
VN-Index lên 1.760,63 điểm nhờ nhóm cổ phiếu lớn và dầu khí, nhưng thanh khoản giảm gần 25%, nhiều mã ngân hàng, chứng khoán đi xuống.
IPO có thực sự là một bước ngoặt về chất của doanh nghiệp?

IPO có thực sự là một bước ngoặt về chất của doanh nghiệp?

Thị trường
Ngày 21/10, tại Hà Nội, Báo Tuổi trẻ phối hợp cùng Công ty Cổ phần Chứng khoán Kafi tổ chức tọa đàm 'Từ IPO đến giá trị dài hạn'.
Minh bạch chính sách thuế, hải quan để củng cố niềm tin nhà đầu tư Hàn Quốc

Minh bạch chính sách thuế, hải quan để củng cố niềm tin nhà đầu tư Hàn Quốc

Thị trường
Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh cải cách thể chế, hiện đại hóa quản lý thuế và hải quan, đồng thời tăng cường đối thoại với doanh nghiệp Hàn Quốc nhằm nâng cao tính nhất quán trong thực thi chính sách và tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư dài hạn.
Xuất khẩu Nhật Bản tháng 9/2026 tăng 16,7%

Xuất khẩu Nhật Bản tháng 9/2026 tăng 16,7%

Kinh tế số
Xuất khẩu Nhật Bản tháng 9/2026 tăng 16,7%, thấp hơn dự báo 20,1% của Reuters. Trong khi ngành bán dẫn tiếp tục dẫn dắt tăng trưởng, nhập khẩu dầu mỏ tăng mạnh phản ánh những biến động của thị trường năng lượng toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
21°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
Cập nhật: 25/10/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
Cập nhật: 25/10/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 25/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Cập nhật: 25/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Cập nhật: 25/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 25/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 25/10/2026 22:00