Xiaomi tiếp tục tăng trưởng ấn tượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong đó, lần đầu tiên mảng xe điện thông minh ghi nhận lợi nhuận hoạt động quý tăng trưởng dương.
Xiaomi mở phòng trưng bày xe điện tại Châu Âu vào năm 2027, cân nhắc sản xuất địa phương Xiaomi mở rộng hệ sinh thái AIoT tại Việt Nam Xiaomi giữ vững vị trí Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam

Xiaomi cho biết, kết quả kinh doanh quý III tiếp tục phản ánh đà tăng trưởng ấn tượng

Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán cho quý III/2025 vừa qua của tập đoàn Xiaomi cho biết, kết quả kinh doanh quý III tiếp tục phản ánh đà tăng trưởng ấn tượng. Với doanh thu đạt 15,91 tỷ USD, tăng 22,3% so với cùng kỳ, đánh dấu quý thứ tư liên tiếp vượt mốc 14,07 tỷ USD. Lợi nhuận ròng điều chỉnh đạt 1,59 tỷ USD, tăng mạnh 80,9% và cao hơn đáng kể so với dự báo của thị trường, thiết lập mức kỷ lục mới trong lịch sử hoạt động. Theo đó, 9 tháng đầu năm nay, Xiaomi đã đạt 47,9 tỷ USD doanh thu, gần tương đương cả năm 2024. Lợi nhuận ròng điều chỉnh đạt 4,62 tỷ USD.

Với chiến lược “Human × Car × Home”, toàn bộ các mảng kinh doanh của Tập đoàn đều ghi nhận tăng trưởng, kể cả mảng xe điện thông minh (EV), trí tuệ nhân tạo (AI) và các sáng kiến mới đạt bước tiến mang tính lịch sử khi lần đầu ghi nhận lợi nhuận hoạt động dương. Nâng tổng mức doanh thu toàn của mảng này đạt 4,08 tỷ USD, tăng hơn 199% so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, doanh thu từ mảng điện thoại thông minh đạt 6,47 tỷ USD, xuất xưởng tiếp tục duy trì vị trí Top 3 toàn cầu trong 21 quý liên tiếp. Mảng thiết bị IoT và sản phẩm tiêu dùng thông minh ghi nhận 3,88 tỷ USD, trong đó số thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT của Xiaomi đã vượt mốc 1 tỷ thiết bị.

Xiaomi tiếp tục tăng trưởng ấn tượng
Dịch vụ Internet cũng đạt 1,32 tỷ USD, tăng 10,8% so với cùng kỳ và lập mức cao mới

Dịch vụ Internet cũng đạt 1,32 tỷ USD, tăng 10,8% so với cùng kỳ và lập mức cao mới. Kết quả vững vàng của tất cả mảng kinh doanh phản ánh năng lực thực thi hiệu quả của Tập đoàn.

Với chiến lược nâng tầm phân khúc, mẫu xe YU7 vừa ra mắt trong năm nay đã nhanh chóng thu hút thị trường và dẫn đầu về doanh số trong phân khúc SUV cỡ trung đến lớn suốt 3 tháng liên tiếp. Đến tháng 10, mẫu xe này thậm chí còn vươn lên dẫn đầu toàn bộ thị trường SUV tại Trung Quốc đại lục.

Chỉ riêng quý 3 vừa qua, Xiaomi đã bàn giao 108.796 xe điện thông minh, nâng tổng số xe đã bàn giao kể từ đầu năm đến hết 30/9 vừa qua lên con số hơn 260.000 chiếc. Tính đến ngày 30/9/2025, Tập đoàn sở hữu 402 trung tâm bán hàng và dịch vụ xe điện thông minh tại 119 thành phố ở Trung Quốc.

Xiaomi tiếp tục tăng trưởng ấn tượng
Lần đầu tiên mảng xe điện thông minh ghi nhận đà tăng trưởng dương

Cùng theo đà tăng trưởng với mẫu xe YU7 thì dòng điện thoại cao cấp Xiaomi 17 cũng tạo nhiều chú ý. Trong dịp mua sắm “Ngày đôi 11/11” mới đâyphiên bản Xiaomi 17 Pro Max đã dẫn đầu cả về doanh số lẫn doanh thu trong nhóm smartphone nội địa có giá trên 840 USD tại tất cả nền tảng thương mại điện tử, trở thành một trong những smartphone nổi bật nhất phân khúc cao cấp.

Mặc dù là mảng sản phẩm duy trì đà tăng trưởng ổn định nhất, nhưng thị phần smartphone cao cấp của Xiaomi tại thị trường Trung Quốc vẫn tăng 5,6 điểm. Tính riêng quý 3 vừa qua, mảng điện thoại thông minh đa ghi nhận doanh thu 6,47 tỷ USD. Tổng số smartphone xuất xưởng toàn cầu đạt 43,3 triệu đơn vị, ghi nhận 9 quý liên tiếp tăng trưởng so với cùng kỳ. Theo dữ liệu từ Omdia, thị phần xuất xưởng smartphone toàn cầu của Xiaomi trong quý III/2025 đạt 13,6%, giữ vị trí Top 3 thế giới trong 21 quý liên tiếp và đứng Top 3 tại 57 quốc gia và khu vực. Tại sân nhà, Xiaomi đứng thứ 2 về số lượng máy bán ra, với thị phần 16,7%, duy trì vị trí Top 2 trong 6 quý liên tiếp.

Xiaomi tiếp tục tăng trưởng ấn tượng
Thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT của Xiaomi cũng vượt 1 tỷ đơn vị với doanh thu đạt 3,88 tỷ USD trong quý III vừa qua, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm trước

Số lượng thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT của Xiaomi cũng vượt 1 tỷ đơn vị với doanh thu đạt 3,88 tỷ USD trong quý III vừa qua, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm trước. Biên lợi nhuận gộp tăng 3,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ, đạt 23,9%. Đáng chú ý vào tháng 10 vừa qua nhà máy thiết bị gia dụng thông minh đầu tiên của Xiaomi chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu sự hoàn thiện chuỗi giá trị cho mảng thiết bị gia dụng lớn, bao gồm thiết kế, nghiên cứu và phát triển (R&D), sản xuất và kiểm định. Nhà máy có công suất thiết kế tối đa 7 triệu máy điều hòa mỗi năm, phục vụ đầy đủ cho mảng sản phẩm cao cấp của Tập đoàn.

Xiaomi cũng tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm máy tính bảng. Theo dữ liệu Omdia, sản phẩm máy tính bảng của Xiaomi nằm trong Top 5 sản lượng xuất xưởng toàn cầu và Top 3 tại Trung Quốc. Mảng thiết bị đeo của Xiaomi duy trì vị thế dẫn đầu, với lượng hàng xuất xưởng đứng số 1 toàn cầu và số 2 tại Trung Quốc. Tai nghe TWS xếp thứ 2 toàn cầu và dẫn đầu tại Trung Quốc.

Tính đến ngày 30/9/2025, số thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT của Xiaomi (không bao gồm smartphone, máy tính bảng và laptop) tăng lên 1.035,5 triệu đơn vị, tăng 20,2% so với cùng kỳ năm trước. Số người dùng kết nối từ 5 thiết bị trở lên (không tính smartphone, máy tính bảng và laptop) đạt 21,6 triệu, tăng 26,1%. Trong tháng 9/2025, số người dùng hoạt động hàng tháng (MAU) của ứng dụng Xiaomi Home tăng lên 114,6 triệu, tăng 14,4%.

Xiaomi tiếp tục tăng trưởng ấn tượng
Doanh thu dịch vụ Internet tại thị trường nước ngoài của Xiaomi đạt 464,32 triệu USD, tăng 19,1% so với cùng kỳ.

Ở mảng dịch vụ Internet, với doanh thu đạt 1,32 tỷ USD trong quý III vừa qua đã giúp biên lợi nhuận gộp của mảng vẫn duy trì ở mức cao 76,9%. Doanh thu dịch vụ Internet tại thị trường nước ngoài của Xiaomi đạt 464,32 triệu USD, tăng 19,1% so với cùng kỳ.

Xiaomi cũng tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào R&D với mức cao kỷ lục 1,28 tỷ USD trong quý 3 vừa qua. Hiện tổng chi phí R&D trong 3 quý đầu năm 2025 của Xiaomi đã đạt 3,31 tỷ USD và dự kiến tổng đầu tư R&D trong 2025 sẽ vượt 4.22 tỷ USD.

Có thể bạn quan tâm

160 triệu USD chip Nvidia bị tuồn lậu vào Trung Quốc: Hé lộ mặt trận ngầm trong cuộc chiến công nghệ Mỹ – Trung

160 triệu USD chip Nvidia bị tuồn lậu vào Trung Quốc: Hé lộ mặt trận ngầm trong cuộc chiến công nghệ Mỹ – Trung

Thị trường
Một cuộc điều tra liên bang của Mỹ vừa phơi bày quy mô đáng báo động của hoạt động buôn lậu chip trí tuệ nhân tạo vào Trung Quốc, cho thấy cuộc cạnh tranh công nghệ giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới đang lan sang cả những “đường dây ngầm” xuyên quốc gia.
Giá vàng hôm nay 2/1/2026: Bản tin toàn cảnh giá vàng ngày đầu năm mới

Giá vàng hôm nay 2/1/2026: Bản tin toàn cảnh giá vàng ngày đầu năm mới

Thị trường
Giá vàng trong nước sáng ngày 2/1/2026 ghi nhận ổn định ở vùng 150,8 - 152,8 triệu đồng/lượng cho vàng miếng SJC tại hầu hết hệ thống kinh doanh lớn như DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu… so với phiên cuối năm trước không có biến động mạnh. Đây là mức giá tiếp nối đà tăng mạnh của vàng nội địa trong năm 2025, giúp nhà đầu tư trước đây mua vào hưởng lãi đáng kể trong dịp đầu năm mới.
Fed chia rẽ sâu sắc về cắt giảm lãi suất tháng 12, lo ngại lạm phát vẫn đè nặng

Fed chia rẽ sâu sắc về cắt giảm lãi suất tháng 12, lo ngại lạm phát vẫn đè nặng

Thị trường
Biên bản cuộc họp tháng 12 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho thấy quyết định hạ lãi suất không hề dễ dàng, khi các nhà hoạch định chính sách chia rẽ gay gắt giữa rủi ro lạm phát và nhu cầu hỗ trợ thị trường lao động.
Thị trường châu Á - Thái Bình Dương giảm điểm ngày áp chót năm, cổ phiếu công nghệ chịu áp lực

Thị trường châu Á - Thái Bình Dương giảm điểm ngày áp chót năm, cổ phiếu công nghệ chịu áp lực

Thị trường
Hôm nay, hầu hết các thị trường chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương đồng loạt giảm điểm trong phiên giao dịch ngày áp chót của năm, khi làn sóng bán tháo cổ phiếu công nghệ tại Phố Wall tiếp diễn, làm dấy lên lo ngại về nguy cơ bong bóng trí tuệ nhân tạo.
Cổ phiếu quốc phòng châu Âu lao dốc khi xuất hiện tín hiệu hòa bình Ukraine

Cổ phiếu quốc phòng châu Âu lao dốc khi xuất hiện tín hiệu hòa bình Ukraine

Thị trường
Cổ phiếu các công ty quốc phòng châu Âu đồng loạt giảm mạnh trong phiên đầu tuần, sau khi xuất hiện những tín hiệu tích cực từ các cuộc đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Ukraine. Trong bối cảnh thanh khoản thị trường suy yếu vì kỳ nghỉ lễ cuối năm, diễn biến này nhanh chóng tác động lên nhóm cổ phiếu hưởng lợi từ xung đột địa chính trị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 14°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
21°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Quảng Bình

11°C

Cảm giác: 11°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thừa Thiên Huế

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
16°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 14°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Nghệ An

10°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Cập nhật: 08/01/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,520 ▼90K 15,720 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 15,520 ▼90K 15,720 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 15,520 ▼90K 15,720 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼50K 15,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼50K 15,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼50K 15,750 ▼50K
NL 99.99 14,650 ▼230K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,650 ▼230K
Trang sức 99.9 15,040 ▼50K 15,640 ▼50K
Trang sức 99.99 15,050 ▼50K 15,650 ▼50K
Cập nhật: 08/01/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,552 ▼9K 15,722 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,552 ▼9K 15,723 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,519 ▼2K 1,544 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,519 ▼2K 1,545 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,504 ▼2K 1,534 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,381 ▼198K 151,881 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,712 ▼150K 115,212 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 95,972 ▼136K 104,472 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,233 ▼122K 93,733 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,091 ▼117K 89,591 ▼117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,624 ▼84K 64,124 ▼84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Cập nhật: 08/01/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17048 17319 17898
CAD 18397 18674 19288
CHF 32283 32666 33307
CNY 0 3470 3830
EUR 30046 30320 31343
GBP 34499 34891 35822
HKD 0 3240 3442
JPY 160 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14778 15365
SGD 19914 20196 20722
THB 749 812 866
USD (1,2) 26006 0 0
USD (5,10,20) 26047 0 0
USD (50,100) 26076 26095 26381
Cập nhật: 08/01/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,237 30,261 31,503
JPY 164.59 164.89 172.29
GBP 34,890 34,984 35,918
AUD 17,314 17,377 17,891
CAD 18,598 18,658 19,250
CHF 32,591 32,692 33,479
SGD 20,060 20,122 20,809
CNY - 3,709 3,819
HKD 3,316 3,326 3,419
KRW 16.74 17.46 18.8
THB 797.38 807.23 861.61
NZD 14,807 14,944 15,336
SEK - 2,810 2,900
DKK - 4,042 4,172
NOK - 2,557 2,643
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,051.6 - 6,810.45
TWD 752.34 - 908.59
SAR - 6,896.19 7,241.03
KWD - 83,768 88,852
Cập nhật: 08/01/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,081 26,381
EUR 30,096 30,217 31,384
GBP 34,733 34,872 35,867
HKD 3,305 3,318 3,432
CHF 32,364 32,494 33,417
JPY 163.62 164.28 171.66
AUD 17,313 17,383 17,955
SGD 20,123 20,204 20,784
THB 815 818 856
CAD 18,614 18,689 19,265
NZD 14,907 15,434
KRW 17.42 19.08
Cập nhật: 08/01/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26069 26069 26381
AUD 17229 17329 18251
CAD 18571 18671 19682
CHF 32530 32560 34134
CNY 0 3726.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30218 30248 31971
GBP 34786 34836 36604
HKD 0 3390 0
JPY 164.07 164.57 175.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14886 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20068 20198 20926
THB 0 778.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15520000 15520000 15720000
SBJ 14000000 14000000 15720000
Cập nhật: 08/01/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,096 26,146 26,381
USD20 26,096 26,146 26,381
USD1 26,096 26,146 26,381
AUD 17,298 17,398 18,510
EUR 30,384 30,384 31,798
CAD 18,536 18,636 19,953
SGD 20,166 20,316 21,039
JPY 164.75 166.25 170.82
GBP 34,954 35,104 35,878
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/01/2026 22:00