Việt Nam mở cửa thị trường tín chỉ các-bon: Cơ hội hay thách thức?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường tín chỉ các-bon toàn cầu hướng tới 79,28 tỷ USD vào năm 2028, tăng trưởng 23,8% mỗi năm. Việt Nam vừa ban hành Nghị định 119/2025/NĐ-CP để xây dựng thị trường trong nước, nhưng doanh nghiệp và nông dân liệu có thể tận dụng cơ hội này khi biến đổi khí hậu dự báo có thể mất tới tới 14,5% GDP vào 2050.
Việt Nam mở cửa thị trường tín chỉ các-bon: Cơ hội tỷ đô hay bài toán nan giải?
Quang cảnh Hội thảo: "Tăng cường năng lực, phổ biến kiến thức cho cộng đồng, doanh nghiệp về tạo tín chỉ và tham gia trao đổi bù trừ tín chỉ các-bon"

Sáng 12/11/2025, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam tổ chức Hội thảo: "Tăng cường năng lực, phổ biến kiến thức cho cộng đồng, doanh nghiệp về tạo tín chỉ và tham gia trao đổi bù trừ tín chỉ các-bon", TS. Hà Quang Anh, Quyền Giám đốc Trung tâm Thích ứng biến đổi khí hậu và Trung hòa các-bon thuộc Cục Biến đổi khí hậu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết: "Biến đổi khí hậu gây thiệt hại khoảng 10 tỷ USD cho Việt Nam trong năm 2020, tương đương 3,2% GDP. Dự báo có thể mất tới 14,5% GDP mỗi năm vào 2050 và đẩy 1 triệu người vào nghèo đói nếu không hành động ngay".

Cảnh báo về mức thiệt hại 14,5% GDP khiến nhiều chuyên gia đặt câu hỏi: Việt Nam có đủ sức cạnh tranh trên thị trường tín chỉ các-bon toàn cầu đang bùng nổ với quy mô 26,78 tỷ USD năm 2023 và dự kiến đạt 2 nghìn tỷ USD vào năm 2030?

Theo TS. Hà Quang Anh, tín chỉ các-bon chính là công cụ kinh tế giúp biến phát thải thành tài sản. Một tín chỉ các-bon tương đương 1 tấn CO2 giảm phát thải hoặc tăng hấp thụ. Tín chỉ này có thể giao dịch thương mại trên thị trường.

"Bên cạnh cách tiếp cận giảm phát thải trực tiếp, công cụ kinh tế tín chỉ các-bon là một giải pháp tiềm năng, một hướng tiếp cận gián tiếp", TS. Hà Quang Anh giải thích.

TS. Hà Quang Anh dẫn chứng: một dự án điện mặt trời tạo ra 100.000 MWh điện mỗi năm sẽ tạo ra 60.000 tín chỉ các-bon (tính theo hệ số 0,6 tấn CO2 trên mỗi MWh). Một hecta rừng áp dụng các biện pháp chăm sóc, làm giàu giúp tăng hấp thụ từ 100 tấn CO2 lên 120 tấn CO2 mỗi năm sẽ tạo ra 20 tín chỉ các-bon.

Nghiên cứu của Cục Nghiên cứu kinh tế quốc gia Hoa Kỳ (NBER) năm 2024 đã chỉ ra mỗi 1°C tăng thêm của nhiệt độ toàn cầu có thể làm giảm GDP thế giới tới hơn 20% về lâu dài. Phát thải khí nhà kính chính là nguyên nhân trực tiếp gây nên biến đổi khí hậu. Vậy giảm phát thải khí nhà kính trở thành cách tiếp cận cấp bách giảm thiệt hại do biến đổi khí hậu.

Việt Nam vừa ban hành Nghị định 119/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2025, sửa đổi bổ sung Nghị định 06/2022/NĐ-CP về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn. Quy định mới hoàn thiện khung pháp lý quan trọng cho thị trường tín chỉ các-bon.

TS. Hà Quang Anh cho biết Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã định nghĩa tín chỉ các-bon là chứng nhận có thể giao dịch thương mại và thể hiện quyền phát thải một tấn khí CO2 hoặc một tấn CO2 tương đương. Nghị định 119 cụ thể hóa các quy định về cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon.

Việt Nam mở cửa thị trường tín chỉ các-bon: Cơ hội tỷ đô hay bài toán nan giải?
Khung pháp lý cho thị trường tín chỉ các-bon. Ảnh chụp Báo cáo

Cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon là các cơ chế thực hiện việc đăng ký, triển khai các chương trình, dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tạo tín chỉ các-bon theo các phương pháp được quốc tế hoặc Việt Nam công nhận. Tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án được trao đổi trên thị trường các-bon hoặc bù cho lượng phát thải khí nhà kính vượt quá hạn ngạch được phân bổ.

Nghị định 119 quy định hai loại cơ chế chính. Cơ chế trong nước do Việt Nam vận hành, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam. Ba bộ quản lý lĩnh vực gồm Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng có trách nhiệm phê duyệt phương pháp, đăng ký dự án và cấp tín chỉ các-bon.

TS. Hà Quang Anh cũng chỉ ra phương pháp tạo tín chỉ các-bon có ba nguồn. Các bộ quản lý lĩnh vực tự xây dựng và ban hành. Các phương pháp đã được UNFCCC công nhận cho Cơ chế Điều 6.4 của Thỏa thuận Paris. Phương pháp do tổ chức, cá nhân đề xuất và được bộ quản lý lĩnh vực công nhận (áp dụng từ 01/01/2028).

Cơ chế quốc tế bao gồm Cơ chế Điều 6.2 Thỏa thuận Paris cho phép các quốc gia trao đổi song phương tín chỉ các-bon và kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính để sử dụng cho mục tiêu NDC. Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris cho phép các tổ chức đăng ký dự án theo các phương pháp do UNFCCC công nhận và cấp tín chỉ.

Nguyên tắc tham gia là hoạt động trao đổi hạn ngạch và tín chỉ các-bon phải đảm bảo công khai, hài hòa lợi ích. Các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường các-bon trên cơ sở tự nguyện.

Tín chỉ được phép giao dịch là các tín chỉ các-bon được cấp cho kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 từ các dự án theo cơ chế trong nước, Điều 6.2 và Điều 6.4. Các tín chỉ này được phép trao đổi trên Sàn giao dịch các-bon.

TS. Hà Quang Anh lưu ý về giới hạn bù trừ. Cơ sở được phân bổ hạn ngạch chỉ được sử dụng tín chỉ các-bon để bù trừ không quá 30% lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ. Quy định này nhằm đảm bảo các doanh nghiệp vẫn phải có nỗ lực thực sự trong giảm phát thải, không chỉ dựa vào việc mua tín chỉ.

Nhà nước khuyến khích tổ chức mua tín chỉ để giảm phát thải tự nguyện. Lượng tín chỉ đã dùng cho mục đích này không được tiếp tục trao đổi trên thị trường.

Theo TS. Hà Quang Anh, quá trình tạo tín chỉ các-bon gồm bảy bước. Bước một là lựa chọn phương pháp tạo tín chỉ các-bon đã được công nhận. Bước hai là thiết kế dự án với việc lập Tài liệu thiết kế dự án (PDD).

Việt Nam mở cửa thị trường tín chỉ các-bon: Cơ hội tỷ đô hay bài toán nan giải?
Ảnh chụp Báo cáo.

Bước ba là thẩm định dự án bởi đơn vị thẩm định độc lập. Bước bốn là đăng ký dự án với cơ chế đã chọn sau khi được thẩm định. Bước năm là giám sát dự án theo yêu cầu và tiêu chuẩn của cơ chế.

Bước sáu là thẩm định lại để đảm bảo dự án được thực hiện theo yêu cầu và tiêu chuẩn của cơ chế. Bước bảy là cấp tín chỉ và đăng trên hệ thống đăng ký của cơ chế.

TS. Hà Quang Anh nhấn mạnh các lưu ý quan trọng: Việc giảm phát thải hoặc tăng hấp thụ phải thực tế, đo lường được, không phải là một hành động dự kiến hay kế hoạch; Lượng giảm phát thải được định lượng thông qua các phương pháp luận được công nhận.

Việc giảm phát thải phải là lâu dài và không bị đảo ngược. Việc giảm phát thải phải đảm bảo tính bổ sung (additionality) của dự án. Việc giảm phát thải phải được thẩm định, thẩm tra bởi một bên thứ ba độc lập và được công nhận bởi tiêu chuẩn carbon tương ứng. Việc giảm phát thải phải là duy nhất và có thể theo dõi tránh việc một hoạt động giảm phát thải được tính hai lần (double-counting).

Việt Nam mở cửa thị trường tín chỉ các-bon: Cơ hội tỷ đô hay bài toán nan giải?
Ảnh chụp Báo cáo.

Chính phủ đặt mục tiêu chính thức vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước vào tháng 6/2025. Lộ trình phát triển chia thành ba giai đoạn.

Giai đoạn một trước tháng 6/2025 tập trung chuẩn bị và thí điểm. Chính phủ xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý cho giao dịch hạn ngạch các-bon, tín chỉ các-bon và cơ chế bù đắp. Thiết lập hạ tầng phục vụ vận hành thị trường các-bon. Nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, cá nhân về việc tham gia thị trường.

Giai đoạn hai từ tháng 6/2025 là giai đoạn chính thức vận hành. Chính phủ tiếp tục phát triển hạ tầng cho thị trường các-bon. Thí điểm sàn giao dịch các-bon trong nước. Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động của thị trường các-bon. Nâng cao năng lực quản lý của cơ quan chức năng và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, cá nhân về việc tham gia thị trường.

Giai đoạn ba từ năm 2028 đến sau 2029 là giai đoạn chính thức vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước. Tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp lý và hạ tầng cho thị trường các-bon. Tăng cường hơn nữa năng lực quản lý của cơ quan chức năng và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, cá nhân để đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới.

Tuy nhiên, nhiều chuyên gia lo ngại về năng lực thực thi. Việc tính toán tín chỉ các-bon yêu cầu phải xác định phát thải theo kịch bản phát triển thông thường (BAU), lựa chọn phương pháp luận phù hợp, tính lượng phát thải hoặc hấp thụ thực tế, tính phần giảm phát thải hoặc tăng hấp thụ, quy đổi sang các-bon tương đương.

Quá trình này đòi hỏi năng lực kỹ thuật cao, đặc biệt ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ nông dân. Chi phí thẩm định, giám sát, đăng ký có thể trở thành rào cản với các chủ thể nhỏ lẻ.

Thị trường các-bon toàn cầu phân chia thành hai loại chính. Thị trường tuân thủ (Compliance Market) chiếm phần lớn, phục vụ các doanh nghiệp phải giảm phát thải theo quy định pháp luật. Thị trường tự nguyện (Voluntary Market) nhỏ hơn, phục vụ các tổ chức, cá nhân tự nguyện giảm phát thải.

Theo nghiên cứu của Fairfield Market Research, châu Âu hiện dẫn đầu thị trường các-bon toàn cầu. Các ngành năng lượng, hàng không, vận tải, công nghiệp, xây dựng là những ngành tiêu thụ tín chỉ các-bon nhiều nhất.

Việt Nam cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 trong Thỏa thuận Paris. Tuy nhiên, để biến cam kết thành hiện thực và tận dụng cơ hội từ thị trường tín chỉ các-bon toàn cầu trị giá hàng nghìn tỷ USD, Việt Nam cần nỗ lực hành động trong xây dựng năng lực, hoàn thiện thể chế và nâng cao nhận thức.

Con số 14,5% GDP có thể mất vào năm 2050 nếu không hành động đủ mạnh sẽ là thách thức rất lớn mà Việt Nam phải đối mặt trong tương lai. Câu hỏi đặt ra là Việt Nam có đủ quyết tâm và nguồn lực để biến cơ hội này thành hiện thực?

Thuế các-bon của Liên minh Châu Âu có thể có tác động hạn chế tới phát thải mà không cần các nỗ lực toàn cầu Thuế các-bon của Liên minh Châu Âu có thể có tác động hạn chế tới phát thải mà không cần các nỗ lực toàn cầu

Theo một nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), phí nhập khẩu của Liên minh châu Âu (EU) đối với các sản ...

Giảm mức tiêu thụ năng lượng và khí thải các-bon với MasterPacT MTZ Active Giảm mức tiêu thụ năng lượng và khí thải các-bon với MasterPacT MTZ Active

Nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng và đẩy nhanh các mục tiêu bền vững, Schneider Electric Việt Nam đã chính thức ra mắt sản ...

Grab trồng thêm 171.010 cây xanh và gieo 150.000 hạt giống Grab trồng thêm 171.010 cây xanh và gieo 150.000 hạt giống

Đây là chương trình hợp tác mới giữa Grab Việt Nam với Sở NN & PTNT tỉnh Ninh Thuận và Quỹ Sống nhằm giảm phát ...

Có thể bạn quan tâm

Hà Nội: Xã Đại Thanh đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong năm 2026

Hà Nội: Xã Đại Thanh đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong năm 2026

Đổi mới sáng tạo
Với tinh thần “Kỷ cương - Trách nhiệm - Hành động - Sáng tạo - Phát triển”, xã Đại Thanh (TP Hà Nội) đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức 11/11 chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2025, tạo nền tảng quan trọng cho giai đoạn phát triển mới.
Vững bước dưới cờ Đảng

Vững bước dưới cờ Đảng

Đổi mới sáng tạo
Tổng Bí thư Tô Lâm nhìn lại 96 năm lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam, khẳng định vai trò lãnh đạo là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng, đồng thời nêu rõ bài học kinh nghiệm và phương hướng hành động để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV, xây dựng Việt Nam giàu mạnh, phồn vinh trong kỷ nguyên mới.
Triển khai Nghị quyết 79: Tạo động lực mới để kinh tế nhà nước giữ vai trò dẫn dắt

Triển khai Nghị quyết 79: Tạo động lực mới để kinh tế nhà nước giữ vai trò dẫn dắt

Chuyển động số
Việc phát triển kinh tế nhà nước thực sự vững mạnh, hiệu quả, đóng vai trò dẫn dắt không chỉ là yêu cầu nội tại, mà còn là điều kiện quan trọng để bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao năng lực tự chủ và sức chống chịu của nền kinh tế.
Hà Nội tổ chức Hòa nhạc Ánh sáng chào năm mới 2026

Hà Nội tổ chức Hòa nhạc Ánh sáng chào năm mới 2026

Đổi mới sáng tạo
Với sự kết hợp giữa âm nhạc, ánh sáng, công nghệ và di sản, Hòa nhạc Ánh sáng – Chào năm mới 2026 đã mang đến không gian nghệ thuật rực rỡ tại trung tâm Thủ đô, góp phần quảng bá hình ảnh Hà Nội – Thành phố Sáng tạo trong dịp đầu năm mới.
Hà Nội trưng bày hàng trăm bìa báo Xuân chào mừng Đại hội XIV của Đảng

Hà Nội trưng bày hàng trăm bìa báo Xuân chào mừng Đại hội XIV của Đảng

Đổi mới sáng tạo
Hàng trăm bìa báo Xuân tiêu biểu qua các thời kỳ, cùng nhiều tài liệu và hiện vật báo chí quý, đang được giới thiệu tại Bảo tàng Báo chí Việt Nam, tái hiện sinh động chặng đường hình thành, phát triển và đồng hành của báo chí cách mạng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
20°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,800 18,100
AVPL - Bán Lẻ 17,800 18,100
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,800 18,100
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,750 18,050
Nguyên Liệu 99.99 16,800 17,000
Nguyên Liệu 99.9 16,750 16,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 18,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 17,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 17,930
Cập nhật: 11/02/2026 21:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 11/02/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 18,100
Miếng SJC Nghệ An 17,800 18,100
Miếng SJC Thái Bình 17,800 18,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,750 18,050
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,240 17,940
Trang sức 99.99 17,250 17,950
Cập nhật: 11/02/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 11/02/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17957 18231 18808
CAD 18698 18976 19594
CHF 33253 33640 34284
CNY 0 3470 3830
EUR 30337 30611 31642
GBP 34789 35182 36116
HKD 0 3194 3396
JPY 162 166 173
KRW 0 16 18
NZD 0 15449 16038
SGD 20048 20331 20857
THB 751 815 868
USD (1,2) 25732 0 0
USD (5,10,20) 25771 0 0
USD (50,100) 25799 25818 26175
Cập nhật: 11/02/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,745 25,745 26,125
USD(1-2-5) 24,716 - -
USD(10-20) 24,716 - -
EUR 30,403 30,427 31,781
JPY 165.91 166.21 174.23
GBP 34,943 35,038 36,084
AUD 18,117 18,182 18,771
CAD 18,819 18,879 19,535
CHF 33,465 33,569 34,472
SGD 20,102 20,165 20,917
CNY - 3,693 3,815
HKD 3,258 3,268 3,370
KRW 16.5 17.21 18.59
THB 795.03 804.85 862.14
NZD 15,365 15,508 15,968
SEK - 2,879 2,981
DKK - 4,065 4,210
NOK - 2,686 2,782
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,172.75 - 6,973.15
TWD 744.75 - 901.91
SAR - 6,795.91 7,158.84
KWD - 82,728 88,033
Cập nhật: 11/02/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,372 30,494 31,662
GBP 34,892 35,032 36,028
HKD 3,256 3,269 3,382
CHF 33,325 33,459 34,398
JPY 165.54 166.20 173.80
AUD 18,112 18,185 18,766
SGD 20,217 20,298 20,878
THB 815 818 855
CAD 18,853 18,929 19,503
NZD 15,487 16,017
KRW 17.19 18.77
Cập nhật: 11/02/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25779 25806 26300
AUD 18142 18242 19167
CAD 18889 18989 20001
CHF 33552 33582 35157
CNY 0 3726.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30527 30557 32280
GBP 35094 35144 36904
HKD 0 3320 0
JPY 166.18 166.68 177.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15563 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20213 20343 21072
THB 0 781.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 16000000 16000000 18100000
Cập nhật: 11/02/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,773 25,823 26,170
USD20 25,773 25,823 26,170
USD1 25,773 25,823 26,170
AUD 18,138 18,238 19,347
EUR 30,611 30,611 32,028
CAD 18,780 18,880 20,193
SGD 20,241 20,391 20,958
JPY 166.42 167.92 172.5
GBP 34,856 35,206 36,230
XAU 17,798,000 0 18,102,000
CNY 0 3,603 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/02/2026 21:00