Việt Nam mở cửa thị trường tín chỉ các-bon: Cơ hội hay thách thức?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường tín chỉ các-bon toàn cầu hướng tới 79,28 tỷ USD vào năm 2028, tăng trưởng 23,8% mỗi năm. Việt Nam vừa ban hành Nghị định 119/2025/NĐ-CP để xây dựng thị trường trong nước, nhưng doanh nghiệp và nông dân liệu có thể tận dụng cơ hội này khi biến đổi khí hậu dự báo có thể mất tới tới 14,5% GDP vào 2050.
Việt Nam mở cửa thị trường tín chỉ các-bon: Cơ hội tỷ đô hay bài toán nan giải?
Quang cảnh Hội thảo: "Tăng cường năng lực, phổ biến kiến thức cho cộng đồng, doanh nghiệp về tạo tín chỉ và tham gia trao đổi bù trừ tín chỉ các-bon"

Sáng 12/11/2025, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam tổ chức Hội thảo: "Tăng cường năng lực, phổ biến kiến thức cho cộng đồng, doanh nghiệp về tạo tín chỉ và tham gia trao đổi bù trừ tín chỉ các-bon", TS. Hà Quang Anh, Quyền Giám đốc Trung tâm Thích ứng biến đổi khí hậu và Trung hòa các-bon thuộc Cục Biến đổi khí hậu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết: "Biến đổi khí hậu gây thiệt hại khoảng 10 tỷ USD cho Việt Nam trong năm 2020, tương đương 3,2% GDP. Dự báo có thể mất tới 14,5% GDP mỗi năm vào 2050 và đẩy 1 triệu người vào nghèo đói nếu không hành động ngay".

Cảnh báo về mức thiệt hại 14,5% GDP khiến nhiều chuyên gia đặt câu hỏi: Việt Nam có đủ sức cạnh tranh trên thị trường tín chỉ các-bon toàn cầu đang bùng nổ với quy mô 26,78 tỷ USD năm 2023 và dự kiến đạt 2 nghìn tỷ USD vào năm 2030?

Theo TS. Hà Quang Anh, tín chỉ các-bon chính là công cụ kinh tế giúp biến phát thải thành tài sản. Một tín chỉ các-bon tương đương 1 tấn CO2 giảm phát thải hoặc tăng hấp thụ. Tín chỉ này có thể giao dịch thương mại trên thị trường.

"Bên cạnh cách tiếp cận giảm phát thải trực tiếp, công cụ kinh tế tín chỉ các-bon là một giải pháp tiềm năng, một hướng tiếp cận gián tiếp", TS. Hà Quang Anh giải thích.

TS. Hà Quang Anh dẫn chứng: một dự án điện mặt trời tạo ra 100.000 MWh điện mỗi năm sẽ tạo ra 60.000 tín chỉ các-bon (tính theo hệ số 0,6 tấn CO2 trên mỗi MWh). Một hecta rừng áp dụng các biện pháp chăm sóc, làm giàu giúp tăng hấp thụ từ 100 tấn CO2 lên 120 tấn CO2 mỗi năm sẽ tạo ra 20 tín chỉ các-bon.

Nghiên cứu của Cục Nghiên cứu kinh tế quốc gia Hoa Kỳ (NBER) năm 2024 đã chỉ ra mỗi 1°C tăng thêm của nhiệt độ toàn cầu có thể làm giảm GDP thế giới tới hơn 20% về lâu dài. Phát thải khí nhà kính chính là nguyên nhân trực tiếp gây nên biến đổi khí hậu. Vậy giảm phát thải khí nhà kính trở thành cách tiếp cận cấp bách giảm thiệt hại do biến đổi khí hậu.

Việt Nam vừa ban hành Nghị định 119/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2025, sửa đổi bổ sung Nghị định 06/2022/NĐ-CP về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn. Quy định mới hoàn thiện khung pháp lý quan trọng cho thị trường tín chỉ các-bon.

TS. Hà Quang Anh cho biết Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã định nghĩa tín chỉ các-bon là chứng nhận có thể giao dịch thương mại và thể hiện quyền phát thải một tấn khí CO2 hoặc một tấn CO2 tương đương. Nghị định 119 cụ thể hóa các quy định về cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon.

Việt Nam mở cửa thị trường tín chỉ các-bon: Cơ hội tỷ đô hay bài toán nan giải?
Khung pháp lý cho thị trường tín chỉ các-bon. Ảnh chụp Báo cáo

Cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon là các cơ chế thực hiện việc đăng ký, triển khai các chương trình, dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tạo tín chỉ các-bon theo các phương pháp được quốc tế hoặc Việt Nam công nhận. Tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án được trao đổi trên thị trường các-bon hoặc bù cho lượng phát thải khí nhà kính vượt quá hạn ngạch được phân bổ.

Nghị định 119 quy định hai loại cơ chế chính. Cơ chế trong nước do Việt Nam vận hành, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam. Ba bộ quản lý lĩnh vực gồm Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng có trách nhiệm phê duyệt phương pháp, đăng ký dự án và cấp tín chỉ các-bon.

TS. Hà Quang Anh cũng chỉ ra phương pháp tạo tín chỉ các-bon có ba nguồn. Các bộ quản lý lĩnh vực tự xây dựng và ban hành. Các phương pháp đã được UNFCCC công nhận cho Cơ chế Điều 6.4 của Thỏa thuận Paris. Phương pháp do tổ chức, cá nhân đề xuất và được bộ quản lý lĩnh vực công nhận (áp dụng từ 01/01/2028).

Cơ chế quốc tế bao gồm Cơ chế Điều 6.2 Thỏa thuận Paris cho phép các quốc gia trao đổi song phương tín chỉ các-bon và kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính để sử dụng cho mục tiêu NDC. Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris cho phép các tổ chức đăng ký dự án theo các phương pháp do UNFCCC công nhận và cấp tín chỉ.

Nguyên tắc tham gia là hoạt động trao đổi hạn ngạch và tín chỉ các-bon phải đảm bảo công khai, hài hòa lợi ích. Các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường các-bon trên cơ sở tự nguyện.

Tín chỉ được phép giao dịch là các tín chỉ các-bon được cấp cho kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 từ các dự án theo cơ chế trong nước, Điều 6.2 và Điều 6.4. Các tín chỉ này được phép trao đổi trên Sàn giao dịch các-bon.

TS. Hà Quang Anh lưu ý về giới hạn bù trừ. Cơ sở được phân bổ hạn ngạch chỉ được sử dụng tín chỉ các-bon để bù trừ không quá 30% lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ. Quy định này nhằm đảm bảo các doanh nghiệp vẫn phải có nỗ lực thực sự trong giảm phát thải, không chỉ dựa vào việc mua tín chỉ.

Nhà nước khuyến khích tổ chức mua tín chỉ để giảm phát thải tự nguyện. Lượng tín chỉ đã dùng cho mục đích này không được tiếp tục trao đổi trên thị trường.

Theo TS. Hà Quang Anh, quá trình tạo tín chỉ các-bon gồm bảy bước. Bước một là lựa chọn phương pháp tạo tín chỉ các-bon đã được công nhận. Bước hai là thiết kế dự án với việc lập Tài liệu thiết kế dự án (PDD).

Việt Nam mở cửa thị trường tín chỉ các-bon: Cơ hội tỷ đô hay bài toán nan giải?
Ảnh chụp Báo cáo.

Bước ba là thẩm định dự án bởi đơn vị thẩm định độc lập. Bước bốn là đăng ký dự án với cơ chế đã chọn sau khi được thẩm định. Bước năm là giám sát dự án theo yêu cầu và tiêu chuẩn của cơ chế.

Bước sáu là thẩm định lại để đảm bảo dự án được thực hiện theo yêu cầu và tiêu chuẩn của cơ chế. Bước bảy là cấp tín chỉ và đăng trên hệ thống đăng ký của cơ chế.

TS. Hà Quang Anh nhấn mạnh các lưu ý quan trọng: Việc giảm phát thải hoặc tăng hấp thụ phải thực tế, đo lường được, không phải là một hành động dự kiến hay kế hoạch; Lượng giảm phát thải được định lượng thông qua các phương pháp luận được công nhận.

Việc giảm phát thải phải là lâu dài và không bị đảo ngược. Việc giảm phát thải phải đảm bảo tính bổ sung (additionality) của dự án. Việc giảm phát thải phải được thẩm định, thẩm tra bởi một bên thứ ba độc lập và được công nhận bởi tiêu chuẩn carbon tương ứng. Việc giảm phát thải phải là duy nhất và có thể theo dõi tránh việc một hoạt động giảm phát thải được tính hai lần (double-counting).

Việt Nam mở cửa thị trường tín chỉ các-bon: Cơ hội tỷ đô hay bài toán nan giải?
Ảnh chụp Báo cáo.

Chính phủ đặt mục tiêu chính thức vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước vào tháng 6/2025. Lộ trình phát triển chia thành ba giai đoạn.

Giai đoạn một trước tháng 6/2025 tập trung chuẩn bị và thí điểm. Chính phủ xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý cho giao dịch hạn ngạch các-bon, tín chỉ các-bon và cơ chế bù đắp. Thiết lập hạ tầng phục vụ vận hành thị trường các-bon. Nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, cá nhân về việc tham gia thị trường.

Giai đoạn hai từ tháng 6/2025 là giai đoạn chính thức vận hành. Chính phủ tiếp tục phát triển hạ tầng cho thị trường các-bon. Thí điểm sàn giao dịch các-bon trong nước. Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động của thị trường các-bon. Nâng cao năng lực quản lý của cơ quan chức năng và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, cá nhân về việc tham gia thị trường.

Giai đoạn ba từ năm 2028 đến sau 2029 là giai đoạn chính thức vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước. Tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp lý và hạ tầng cho thị trường các-bon. Tăng cường hơn nữa năng lực quản lý của cơ quan chức năng và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, cá nhân để đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới.

Tuy nhiên, nhiều chuyên gia lo ngại về năng lực thực thi. Việc tính toán tín chỉ các-bon yêu cầu phải xác định phát thải theo kịch bản phát triển thông thường (BAU), lựa chọn phương pháp luận phù hợp, tính lượng phát thải hoặc hấp thụ thực tế, tính phần giảm phát thải hoặc tăng hấp thụ, quy đổi sang các-bon tương đương.

Quá trình này đòi hỏi năng lực kỹ thuật cao, đặc biệt ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ nông dân. Chi phí thẩm định, giám sát, đăng ký có thể trở thành rào cản với các chủ thể nhỏ lẻ.

Thị trường các-bon toàn cầu phân chia thành hai loại chính. Thị trường tuân thủ (Compliance Market) chiếm phần lớn, phục vụ các doanh nghiệp phải giảm phát thải theo quy định pháp luật. Thị trường tự nguyện (Voluntary Market) nhỏ hơn, phục vụ các tổ chức, cá nhân tự nguyện giảm phát thải.

Theo nghiên cứu của Fairfield Market Research, châu Âu hiện dẫn đầu thị trường các-bon toàn cầu. Các ngành năng lượng, hàng không, vận tải, công nghiệp, xây dựng là những ngành tiêu thụ tín chỉ các-bon nhiều nhất.

Việt Nam cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 trong Thỏa thuận Paris. Tuy nhiên, để biến cam kết thành hiện thực và tận dụng cơ hội từ thị trường tín chỉ các-bon toàn cầu trị giá hàng nghìn tỷ USD, Việt Nam cần nỗ lực hành động trong xây dựng năng lực, hoàn thiện thể chế và nâng cao nhận thức.

Con số 14,5% GDP có thể mất vào năm 2050 nếu không hành động đủ mạnh sẽ là thách thức rất lớn mà Việt Nam phải đối mặt trong tương lai. Câu hỏi đặt ra là Việt Nam có đủ quyết tâm và nguồn lực để biến cơ hội này thành hiện thực?

Thuế các-bon của Liên minh Châu Âu có thể có tác động hạn chế tới phát thải mà không cần các nỗ lực toàn cầu Thuế các-bon của Liên minh Châu Âu có thể có tác động hạn chế tới phát thải mà không cần các nỗ lực toàn cầu

Theo một nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), phí nhập khẩu của Liên minh châu Âu (EU) đối với các sản ...

Giảm mức tiêu thụ năng lượng và khí thải các-bon với MasterPacT MTZ Active Giảm mức tiêu thụ năng lượng và khí thải các-bon với MasterPacT MTZ Active

Nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng và đẩy nhanh các mục tiêu bền vững, Schneider Electric Việt Nam đã chính thức ra mắt sản ...

Grab trồng thêm 171.010 cây xanh và gieo 150.000 hạt giống Grab trồng thêm 171.010 cây xanh và gieo 150.000 hạt giống

Đây là chương trình hợp tác mới giữa Grab Việt Nam với Sở NN & PTNT tỉnh Ninh Thuận và Quỹ Sống nhằm giảm phát ...

Có thể bạn quan tâm

Trường Đại học Luật, ĐHQGHN kỷ niệm 50 năm và đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất

Trường Đại học Luật, ĐHQGHN kỷ niệm 50 năm và đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất

Đổi mới sáng tạo
Ngày 23/9/2026, Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tổ chức Lễ kỷ niệm 50 năm truyền thống (1976-2026) và đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất.
Phú Thọ thúc đẩy công nghệ và chuyển đổi số

Phú Thọ thúc đẩy công nghệ và chuyển đổi số

Đổi mới sáng tạo
Bí thư Tỉnh ủy Phạm Đại Dương yêu cầu Phú Thọ đẩy nhanh tiến độ các nhiệm vụ theo Nghị quyết 57-NQ/TW, tập trung ứng dụng công nghệ vào nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch và phát triển công nghiệp.
Thái Nguyên đưa luật về dữ liệu và AI vào thực tiễn

Thái Nguyên đưa luật về dữ liệu và AI vào thực tiễn

Đổi mới sáng tạo
UBND tỉnh Thái Nguyên tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai Luật Dữ liệu, Luật An ninh mạng, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và Luật Trí tuệ nhân tạo, nhằm thống nhất nhận thức và cách làm trong quá trình chuyển đổi số
Bộ Tài chính nghiên cứu ưu đãi cho dự án FDI quan trọng

Bộ Tài chính nghiên cứu ưu đãi cho dự án FDI quan trọng

Đổi mới sáng tạo
Chính phủ yêu cầu nghiên cứu cơ chế ưu đãi, thủ tục đầu tư linh hoạt cho các dự án FDI quan trọng gắn với công nghệ, chuyển đổi xanh và chuyển đổi số.
Địa phương đề xuất nhiều nhiệm vụ công nghệ trùng lặp

Địa phương đề xuất nhiều nhiệm vụ công nghệ trùng lặp

Đổi mới sáng tạo
30 địa phương đề xuất 113 nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, nhưng nhiều nhiệm vụ trùng lặp, đặt ra yêu cầu tái cấu trúc để tránh đầu tư phân tán.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
Cập nhật: 27/09/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 14,440
Miếng SJC Nghệ An 14,140 14,440
Miếng SJC Thái Bình 14,140 14,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 14,490
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 14,400
Trang sức 99.99 13,810 14,410
Cập nhật: 27/09/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 27/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17985 18561
CAD 17835 18109 18730
CHF 30704 31080 31738
CNY 0 3827 3923
EUR 28962 29181 30262
GBP 33624 34013 34950
HKD 0 3181 3384
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14381 14976
SGD 19787 20069 20651
THB 693 756 810
USD (1,2) 25715 0 0
USD (5,10,20) 25754 0 0
USD (50,100) 25782 25796 26166
Cập nhật: 27/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,966 28,989 30,365
JPY 159.62 159.91 169.6
GBP 33,720 33,811 34,976
AUD 17,889 17,954 18,641
CAD 18,026 18,084 18,749
CHF 30,949 31,045 31,971
SGD 19,891 19,953 20,734
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.61 18.37 20
THB 740.77 749.92 802.72
NZD 14,369 14,502 14,935
SEK - 2,572 2,664
DKK - 3,885 4,022
NOK - 2,681 2,776
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,955.48 - 6,723.75
TWD 738.54 - 894.78
SAR - 6,803.17 7,166.27
KWD - 82,177 87,444
Cập nhật: 27/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,037 29,154 30,363
GBP 33,760 33,896 34,915
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 30,877 31,001 31,935
JPY 159.97 160.61 168.59
AUD 17,900 17,972 18,563
SGD 19,975 20,055 20,646
THB 758 761 799
CAD 18,055 18,128 18,718
NZD 14,492 15,032
KRW 18.24 20.22
Cập nhật: 27/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25795 25795 26165
AUD 17909 18009 18931
CAD 18014 18114 19128
CHF 30920 30950 32524
CNY 3809.7 3834.7 3970.2
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29144 29174 30896
GBP 33895 33945 35703
HKD 0 3315 0
JPY 160.86 161.36 171.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14515 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19950 20080 20802
THB 0 723.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 27/09/2026 02:00