Hà Nội: Xã Đại Thanh đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong năm 2026

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với tinh thần “Kỷ cương - Trách nhiệm - Hành động - Sáng tạo - Phát triển”, xã Đại Thanh (TP Hà Nội) đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức 11/11 chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2025, tạo nền tảng quan trọng cho giai đoạn phát triển mới.
Xã Đại Thanh (Hà Nội): Khai trương Trung tâm điều hành thông minh Hà Nội: Đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng cho dự án tồn đọng nhiều năm

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 8,5%

UBND xã Đại Thanh (TP Hà Nội) chính thức vận hành theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Xã Đại Thanh được thành lập trên cơ sở sáp nhập phần lớn diện tích và dân số của các xã Hữu Hòa, Tả Thanh Oai, Vĩnh Quỳnh, Tam Hiệp, một phần thị trấn Văn Điển (huyện Thanh Trì cũ) và một phần phường Kiến Hưng (quận Hà Đông cũ), với diện tích tự nhiên 18,92 km², dân số 110.970 người.

Ngay từ ngày 1/7/2025 thời điểm chính thức đi vào hoạt động Đảng ủy, HĐND, UBND xã đã khẩn trương kiện toàn tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ rõ ràng, bảo đảm vận hành liên tục, ổn định, không gián đoạn. Cải cách hành chính được đẩy mạnh với mô hình “Điểm phục vụ hành chính công cộng đồng”. Từ 1/7/2025 đến nay, xã tiếp nhận 4.967 hồ sơ hành chính, 91,36% hồ sơ được giải quyết đúng và trước hạn, từng bước nâng cao sự hài lòng của người dân.

Hà Nội: Xã Đại Thanh đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong năm 2026

Xã Đại Thanh chung sức ủng hộ đồng bào vùng lũ, lan tỏa tinh thần đoàn kết.

Năm 2025, xã Đại Thanh hoàn thành toàn bộ 11/11 chỉ tiêu chủ yếu. Thu ngân sách đạt 17 tỷ 903 triệu đồng, bằng 102% dự toán, chi ngân sách bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 8,5%, thu nhập bình quân đạt 82 triệu đồng/người/năm.

Lĩnh vực thương mại - dịch vụ phát triển mạnh với hơn 2.000 doanh nghiệp, hợp tác xã và 1.700 hộ sản xuất kinh doanh. Xã tổ chức các lớp tập huấn chuyển đổi số, thương mại điện tử cho 120 cơ sở, thúc đẩy thanh toán không tiền mặt, quảng bá sản phẩm OCOP và làng nghề truyền thống. Trong lĩnh vực nông nghiệp, địa phương hoàn thành Tổng điều tra nông nghiệp, kiểm soát tốt dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, chủ động phòng chống thiên tai, bảo đảm sản xuất ổn định.

Ông Nguyễn Văn Hưng – Chủ tịch UBND xã Đại Thanh cho biết, sau sáp nhập, công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng được xác định là nhiệm vụ trọng tâm. UBND xã ban hành Chỉ thị siết chặt kỷ cương, rà soát 2.475 thửa đất công ích, xử lý 72 trường hợp vi phạm mới phát sinh, giải quyết 14 công trình vi phạm tồn đọng. Chiến dịch “90 ngày làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai” hoàn thành nhập liệu 15.648/15.648 hồ sơ, đạt 100%.

Xây dựng đô thị văn minh, hiện đại

Cũng theo ông Nguyễn Văn Hưng, việc vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp bước đầu có nhiều khó khăn, thách thức, khối lượng nhiệm vụ, công việc rất lớn, nhưng được sự quan tâm chỉ đạo của Thành phố, sự chỉ đạo trực tiếp sát sao của Đảng uỷ, sự giám sát của HĐND, sự phối hợp chặt chẽ của Mặt trận Tổ quốc, các ban, ngành, đoàn thể và sự đồng lòng nhất trí của các tầng lớp nhân dân, với tinh thần quyết tâm cao, chủ động, sáng tạo trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, UBND Xã đã triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả nhiều giải pháp, hoàn thành và hoàn thành vượt mức 11/11 chỉ tiêu KTXH.

Một trong những lĩnh vực nóng và liên quan chặt chẽ đến đời sống của người dân là công tác quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, trật tự xây dựng (TTXD), bảo vệ môi trường. Ông Nguyễn Văn Hưng - Chủ tịch UBND xã Đại Thanh cho biết, ngay khi đi vào hoạt động theo mô hình 2 cấp, UBND xã đã đẩy mạnh công tác quy hoạch và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt.

Hà Nội: Xã Đại Thanh đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong năm 2026
Lãnh đạo xã Đại Thanh cùng các lực lượng chức năng có mặt tại hiện trường dự án tuyến đường huyết mạch, trực tiếp kiểm tra, giám sát công tác giải phóng mặt bằng sau khi 43/43 hộ dân tự nguyện bàn giao, không phải cưỡng chế trường hợp nào.

Thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch Xã; Phối hợp các sở, ngành Thành phố rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu đô thị trên địa bàn (S4, S5, GS). Đẩy nhanh tiến độ công tác lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cải tạo chỉnh trang các khu dân cư, công tác lập đồ án quy hoạch phân khu xây dựng, tỷ lệ 1/2000 để quản lý, đầu tư cơ sở hạ tầng.

UBND xã duy trì hoạt động ra quân giải tỏa các điểm bán hàng rong, kinh doanh lấn chiếm vỉa hè, lòng đường không đảm bảo quy định về TTĐT, TTATGT, VSMT, xử lý dứt điểm 02 điểm bán hàng rong tại xóm Cầu và thôn Nhân Hòa; chỉnh trang các tuyến đường giao thông, hệ thống cấp nước, điện chiếu sáng, chăm sóc hoa, cây xanh; huy động CBCC, VC các ban, ngành, đoàn thể và nhân dân tham gia tổng vệ sinh môi trường tuyến đường Máng Nổi (thôn Quỳnh Đô), dọc đường ven sông Tô Lịch (đoạn từ cầu Ngâu đến cầu Huỳnh Cung), điểm tập kết rác đường tàu (thôn Ích Vịnh), khu tái định cư Quỳnh Đô (thôn Quỳnh Đô)… tạo cảnh quan môi trường sáng, xanh, sạch, đẹp. Tỷ lệ hộ dân được tiếp cận nước sạch đạt 100%.

Hà Nội: Xã Đại Thanh đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong năm 2026

Nói về phương hướng hoạt động trong năm 2026, ông Nguyễn Văn Hưng cho biết, chính quyền xã Đại Thanh xác định tiếp tục xây dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, bảo đảm thi hành pháp luật. Phát triển mạnh kinh tế tư nhân, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Tập trung huy động, khai thác có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển; ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, hạ tầng cơ sở theo hướng đô thị văn minh, hiện đại, đồng bộ. Đẩy mạnh chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu.

UBND Xã Đại Thanh dự kiến 23 chỉ tiêu chủ yếu năm 2026, trong đó về kinh tế đạt tốc độ tăng tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn bình quân năm 11%, tốc độ tăng tổng thu ngân sách nhà nước bình quân năm 11,5%, thu nhập bình quân đầu người là 88 trđ/người/năm.

Có thể bạn quan tâm

Chuỗi hoạt động hưởng ứng Ngày hội Đổi mới sáng tạo quốc gia

Chuỗi hoạt động hưởng ứng Ngày hội Đổi mới sáng tạo quốc gia

Chuyển động số
Các hội thảo, triển lãm công nghệ... hưởng ứng Ngày đổi mới sáng tạo quốc gia 2026 diễn ra tại các bộ ngành, địa phương từ giữa tháng 9, điểm nhấn là lễ chào mừng ngày 4/10 với loạt vinh danh, công bố Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII).
Loạt

Loạt 'ông lớn' công nghệ, tài chính hội tụ tại Ngày hội Đổi mới sáng tạo 2026

Đổi mới sáng tạo
Ngày hội Đổi mới sáng tạo quốc gia 2026 diễn ra ngày 4/10 tại Hà Nội, với hơn 100 gian hàng triển lãm, quy tụ các tập đoàn công nghệ lớn như Samsung, Meta cùng các tổ chức tài chính, ngân hàng và tổ chức tín dụng.
Hà Nội nâng tầm đổi mới sáng tạo, hướng tới vị thế khu vực và mục tiêu top 40 thế giới

Hà Nội nâng tầm đổi mới sáng tạo, hướng tới vị thế khu vực và mục tiêu top 40 thế giới

Đổi mới sáng tạo
Với nền tảng đổi mới sáng tạo của Việt Nam đang được cải thiện nhưng vẫn còn những điểm nghẽn về nhân lực, nghiên cứu và liên kết doanh nghiệp, Hà Nội đặt mục tiêu trở thành trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hàng đầu cả nước, từng bước vươn lên nhóm dẫn đầu Đông Nam Á và 40 thế giới vào năm 2030.
Bài 1: Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng làm chủ hạ tầng số lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc 2026

Bài 1: Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng làm chủ hạ tầng số lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc 2026

Đổi mới sáng tạo
5 ngày cao điểm tại Lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc 2026 chứng minh bước tiến rõ nét trong công tác ứng dụng giải pháp số của Hải Phòng. Với vai trò cơ quan chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ đã làm chủ hoàn toàn hạ tầng viễn thông và nền tảng Smart Hải Phòng, bảo đảm thông tin thông suốt giữa biển người hành hương.
499 sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia 2026

499 sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia 2026

Đổi mới sáng tạo
Kỳ xét chọn Thương hiệu quốc gia Việt Nam lần thứ 10 năm 2026 công nhận 499 sản phẩm của 227 doanh nghiệp, trong đó tiêu chí đổi mới, sáng tạo được nâng trọng số lên 30% tổng số điểm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
33°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
25°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
31°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
Cập nhật: 05/10/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼50K
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
Cập nhật: 05/10/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17500 17773 18350
CAD 17668 17942 18558
CHF 30672 31048 31695
CNY 0 3835 3930
EUR 28444 28660 29740
GBP 33531 33919 34863
HKD 0 3182 3384
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14223 14808
SGD 19741 20022 20590
THB 687 750 803
USD (1,2) 25735 0 0
USD (5,10,20) 25774 0 0
USD (50,100) 25802 25816 26181
Cập nhật: 05/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,805 25,805 26,185
USD(1-2-5) 24,773 - -
USD(10-20) 24,773 - -
EUR 28,472 28,495 29,850
JPY 160 160.29 169.97
GBP 33,696 33,787 34,966
AUD 17,704 17,768 18,440
CAD 17,851 17,908 18,571
CHF 30,895 30,991 31,912
SGD 19,859 19,921 20,701
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.81 18.57 20.24
THB 736.73 745.83 798.34
NZD 14,216 14,348 14,774
SEK - 2,531 2,622
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,642 2,737
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,943.52 - 6,708.57
TWD 738.92 - 895.23
SAR - 6,804.67 7,168.4
KWD - 82,113 87,375
AED - 6,821 7,350
Cập nhật: 05/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Cập nhật: 05/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17688 17788 18713
CAD 17851 17951 18965
CHF 30894 30924 32505
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28623 28653 30378
GBP 33830 33880 35641
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14333 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19909 20039 20760
THB 0 718.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 05/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,692 25,812 26,170
USD20 25,662 25,812 26,170
USD1 25,642 25,812 26,925
AUD 17,739 17,839 18,947
EUR 28,465 28,565 30,221
CAD 17,800 17,900 19,206
SGD 19,986 20,136 20,690
JPY 161.61 163.11 168.65
GBP 33,740 33,890 35,220
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/10/2026 14:00