Viettel bước vào thị trường chip 5G toàn cầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Viettel cho biết, Chip 5G DFE do kỹ sư Viettel làm chủ hoàn toàn thiết kế có năng lực tính toán 1.000 tỷ phép tính/giây, đây là cơ hội để Việt Nam tham gia sâu hơn vào ngành công nghiệp bán dẫn toàn cầu.

Dòng Chip 5G DFE đầu tiên của Việt Nam được Viettel giới thiệu ngày 28/10 tại triển lãm Quốc tế Đổi mới sáng tạo Việt Nam 2023 (VIIE 2023), tổ chức tại Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (Cơ sở NIC Hòa Lạc) từ 28/10 đến 1/11.

viettel buoc vao thi truong chip 5g toan cau

Chip 5G DFE được Viettel giới thiệu có năng lực tính toán 1.000 tỷ phép tính/giây. Ảnh: Viettel

Viettel nhấn mạnh, Dòng Chip 5G DFE là thành phần phức tạp nhất của hệ sinh thái 5G, dòng Chip này đóng vai trò xử lý các thuật toán 5G DFE, điều khiển toàn bộ các hoạt động của 5G RRU (Khối thu/chuyển tín hiệu) và giao tiếp tốc độ cao với các khối xử lý 5G khác.

Việc làm chủ hoàn toàn các công đoạn thiết kế chip là bước tiến quan trọng để Việt Nam tham gia sâu hơn vào ngành công nghiệp bán dẫn toàn cầu, trong bối cảnh thị trường thế giới chưa cung cấp dòng sản phẩm Chip 5G thương mại. Đây là tiền đề để Viettel có thể sản xuất các loại Chip phục nhiều lĩnh vực như AI, 6G, IoT... trong tương lai.

Được biết, Viettel đã sử dụng công cụ thiết kế chip của Synopsys để thiết kế và phát triển chip 5G với tốc độ cao và hiệu quả như: ASIP Designer, Synopsys Interface, Memory IP, Synopsys design and verification solutions... để thiết kế chip 5G. Điều này cho phép Viettel rút ngắn thời gian thiết kế và đạt hiệu năng cao.

Khoảng giữa năm 2023, Ông Nguyễn Vũ Hà, Tổng Giám đốc Viettel High Tech đã chia sẻ với đội ngũ Synopsys: "Tầm nhìn của chúng tôi là tham gia sâu vào chuỗi thiết kế bán dẫn toàn cầu với vai trò là một công ty thiết kế sáng tạo, cung cấp các giải pháp SoC chi phí thấp và hiệu năng cao trong 5 năm tới".

viettel buoc vao thi truong chip 5g toan cau

Chip 5G DFE là nền tảng sẵn sàng để Viettel thương mại hóa 5G tại thị trường Việt Nam. Ảnh: Viettel

Khách tham quan tại gian hàng Viettel, có thể trải nghiệm mạng 5G do Viettel phát triển hoàn toàn bằng công nghệ Make in Vietnam. Hệ thống mạng 5G đảm bảo an ninh, an toàn thông tin cho người dùng Việt Nam. Các thiết bị 5G do chính Viettel sản xuất đã đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất. Những sản phẩm 5G Make in Vietnam của Viettel đã được triển khai thành công tại 11 thị trường mà Viettel đầu tư với gần 200 triệu thuê bao. Đây là nền tảng sẵn sàng để Viettel thương mại hóa 5G tại thị trường Việt Nam.

Trong khuôn khổ triển lãm, Viettel giới thiệu Chip 5G, thiết bị thu phát 5G gNodeB (8T8R, 32T32R), trạm thu phát 5G gNodeB, thiết bị truyền dẫn Site Router 100G, khối thu phát xử lý tín hiệu cao tần 5G.

Được biết, Viettel hiện là doanh nghiệp duy nhất trên thế giới vừa là nhà khai thác mạng viễn thông vừa nghiên cứu sản xuất thiết bị.

Viettel Là doanh nghiệp tiên phong dẫn dắt về hoạt động đổi mới sáng tạo tại Việt Nam, Viettel hiện sở hữu 116 bằng độc quyền sáng chế tại Việt Nam, 29 bằng độc quyền sáng chế tại Mỹ, là số 1 về pháp nhân Việt Nam đăng ký và được cấp bằng sở hữu công nghiệp. Là đại diện đưa Việt Nam trở thành quốc gia thứ 6 trên thế giới có năng lực sản xuất thiết bị mạng 5G vào năm 2019.

Có thể bạn quan tâm

Mở khóa kỷ nguyên mới cho Nhà máy thông minh

Mở khóa kỷ nguyên mới cho Nhà máy thông minh

Chuyển đổi số
Trong khuôn khổ hội thảo, bằng các giải pháp đột phá, các lãnh đạo ngành và chuyên gia công nghệ đến từ EuroCham và Bosch Việt Nam đã chia sẻ các chiến lược trọng tâm trong áp dụng công nghệ vào nhà máy, củng cố vị thế của Việt Nam như một trung tâm sản xuất hàng đầu khu vực.
Hơn 400 doanh nghiệp từ 22 quốc gia tham gia chuỗi Triển lãm quốc tế công nghiệp 2026

Hơn 400 doanh nghiệp từ 22 quốc gia tham gia chuỗi Triển lãm quốc tế công nghiệp 2026

Công nghiệp 4.0
Chuỗi Triển lãm quốc tế chuyên ngành sơn phủ,giấy,cao su,nhựa và hóa chất sẽ diễn ra từ ngày 10–12/6/2026 tại Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn (SECC), TP.HCM, với sự góp mặt của hơn 400 doanh nghiệp đến từ 22 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Bên trong nhà máy đất hiếm lớn nhất châu Âu

Bên trong nhà máy đất hiếm lớn nhất châu Âu

Công nghiệp 4.0
Hiện nay, Châu Âu đang đặt cược lớn để thoát khỏi sự thống trị của Trung Quốc trong lĩnh vực đất hiếm, và tâm điểm của nỗ lực này lại xuất hiện ở một địa điểm đầy nhạy cảm: thành phố Narva của Estonia, nơi chỉ cách Nga một dòng sông.
Chip giám sát điện năng tiết kiệm 50% năng lượng cho thiết bị di động

Chip giám sát điện năng tiết kiệm 50% năng lượng cho thiết bị di động

Công nghiệp 4.0
Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu hai chip giám sát tiêu thụ điện năng PAC1711 và PAC1811 chỉ tiêu tốn một nửa năng lượng so với các sản phẩm cùng phân khúc khi lấy mẫu ở tốc độ 1024 mẫu mỗi giây, tạo cơ hội mới cho các thiết bị di động và các ứng dụng hạn chế nguồn điện.
Ngành Công Thương vạch lộ trình chuyển đổi số và xanh đến 2030

Ngành Công Thương vạch lộ trình chuyển đổi số và xanh đến 2030

Công nghiệp 4.0
Ngày 3/12, tại Hà Nội, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương tổ chức Diễn đàn Chuyển đổi số ngành Công Thương năm 2025 với chủ đề “Chuyển đổi kép: Số hóa chuỗi cung ứng – Xanh hóa tăng trưởng”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
23°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 18°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Cập nhật: 10/01/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,780 ▲150K 15,980 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 15,780 ▲150K 15,980 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 15,780 ▲150K 15,980 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,630 ▲130K 15,930 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,630 ▲130K 15,930 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,630 ▲130K 15,930 ▲130K
NL 99.99 14,870 ▲120K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,870 ▲120K
Trang sức 99.9 15,220 ▲130K 15,820 ▲130K
Trang sức 99.99 15,230 ▲130K 15,830 ▲130K
Cập nhật: 10/01/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,578 ▲15K 15,982 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,578 ▲15K 15,983 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▲15K 1,568 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▲15K 1,569 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,528 ▲15K 1,558 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,757 ▲1485K 154,257 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,512 ▲1125K 117,012 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,605 ▲1021K 106,105 ▲1021K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,698 ▲916K 95,198 ▲916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,249 ▼73367K 9,099 ▼81017K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,625 ▲56569K 65,125 ▲64480K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Cập nhật: 10/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17025 17295 17884
CAD 18344 18620 19237
CHF 32118 32500 33157
CNY 0 3470 3830
EUR 29930 30203 31236
GBP 34389 34780 35731
HKD 0 3238 3441
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 14742 15327
SGD 19851 20133 20670
THB 751 814 870
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26387
Cập nhật: 10/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,118 30,142 31,382
JPY 163.14 163.43 170.76
GBP 34,748 34,842 35,780
AUD 17,282 17,344 17,859
CAD 18,549 18,609 19,194
CHF 32,423 32,524 33,307
SGD 19,988 20,050 20,747
CNY - 3,711 3,820
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.67 17.38 18.72
THB 797.93 807.79 864.13
NZD 14,746 14,883 15,273
SEK - 2,805 2,901
DKK - 4,026 4,155
NOK - 2,556 2,648
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,032.17 - 6,791.92
TWD 751.24 - 907.26
SAR - 6,894.15 7,238.92
KWD - 83,745 88,828
Cập nhật: 10/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,087 26,387
EUR 30,005 30,125 31,291
GBP 34,596 34,735 35,728
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,223 32,352 33,269
JPY 162.54 163.19 170.49
AUD 17,232 17,301 17,872
SGD 20,059 20,140 20,718
THB 815 818 856
CAD 18,548 18,622 19,195
NZD 14,816 15,342
KRW 17.31 18.95
Cập nhật: 10/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26387
AUD 17207 17307 18243
CAD 18528 18628 19639
CHF 32368 32398 33989
CNY 0 3729.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30117 30147 31872
GBP 34695 34745 36516
HKD 0 3390 0
JPY 162.86 163.36 173.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14854 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20012 20142 20881
THB 0 780.5 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15780000 15780000 15980000
SBJ 14000000 14000000 15980000
Cập nhật: 10/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,383
USD20 26,074 26,124 26,383
USD1 26,074 26,124 26,383
AUD 17,236 17,336 18,475
EUR 30,259 30,259 31,722
CAD 18,517 18,617 19,959
SGD 20,096 20,246 20,838
JPY 163.46 164.96 169.82
GBP 34,798 34,948 35,776
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/01/2026 12:00