Xiaomi 14 Ultra - sức mạnh trong thiết kế cao cấp và những công nghệ đỉnh cao

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Xiaomi vừa ra mắt smartphone 14 Ultra tại Việt Nam. Đây là mẫu điện thoại di động cao cấp của Xiaomi, với hệ thống camera Leica chất lượng cao, màn hình Liquid Display tinh tế kết hợp cùng chipset Snapdragon 8 Gen 3 mạnh mẽ giúp nâng tầm chuẩn mực nhiếp ảnh di động, xứng đáng là mẫu flagship toàn diện mà người dùng mong đợi, với giá bán 32,9 triệu đồng..

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

Đây cũng là lần đầu tiên Xiaomi Việt Nam chính thức giới thiệu dòng smartphone cao cấp Ultra tại thị trường Việt Nam.

Chia sẻ về sản phẩm smartphone được ra mắt lần này, ông Patrick Chou - Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam cho biết: “Là thương hiệu công nghệ hàng đầu luôn coi trọng sự đổi mới, chúng tôi luôn tìm cách đưa những công nghệ tiên tiến nhất vào trong từng sản phẩm để tối ưu trải nghiệm người dùng.

Xiaomi 14 Ultra là sản phẩm đồng chế tác với Leica, tích hợp nhữngcông nghệ nhiếp ảnh tiên tiến nhất, chắc chắn sẽ mang đến cho người dùng những trải nghiệm chụp ảnh và quay phim vượt trội.”

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

Nói về dòng Ultra không thể không nói đến hệ thống ống kính Leica với cảm biến 1 inch đình đám. Cụ thể, Xiaomi 14 Ultra sở hữu cụm 4 camera và 6 tiêu cự trải dài từ 12mm đến tới 240mm. Trong đó, camera chính 50MP có kích thước 1 inch, phối hợp cùng hệ thống lấy nét tự động và chống rung quang học OIS, hỗ trợ ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ với độ nét hoàn hảo.

Cụm camera này còn được trang bị thêm các ống kính tiềm vọng tele zoom và camera góc siêu rộng, tất cả đều có độ phân giải 50MP. Nhờ đó, máy không chỉ có hiệu ứng xóa phông ấn tượng, khả năng zoom vượt trội mà còn có khả năng chụp ảnh xuất sắc trong điều kiện thiếu sáng, hứa hẹn mang đến những bức ảnh vô cùng sắc nét và sống động cho người dùng.

Bên cạnh đó, Xiaomi 14 Ultra còn sở hữu camera selfie 32MP chất lượng, giúp người dùng thoải mái ghi lại những khoảnh khắc tuyệt vời bên gia đình và người thân yêu. Hệ thống Leica Filters và 2 chế độ nhiếp ảnh đặc biệt của Leica cũng hỗ trợ tùy biến các bức ảnh, giúp mỗi khoảnh khắc được ghi lại của người dùng luôn ấn tượng và độc nhất.

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

Ngoài khả năng chụp hình, Xiaomi 14 Ultra còn cho phép quay phim ở tỉ lệ khung hình 2,39:1, phổ biến trong bộ môn nghệ thuật thứ 7. Các hiệu ứng như lấy nét tự động, xóa phông điện ảnh cũng được tích hợp, cải thiện đáng kể chất lượng của từng thước phim.

Máy cũng hỗ trợ quay video 8K trên cả 4 ống kính, giúp người dùng sản xuất những đoạn phim ngắn chất lượng cao. Thiết bị còn có thể dễ dàng thu lại âm thanh thực tế một cách trong trẻo và rõ ràng với dãy 4 mic trải dài.

Sau cụm camera hàng đầu thì nói đến Xiaomi 14 Ultra cũng không thể không nói về thiết kế. Với mặt lưng được bảo vệ bằng lớp da nano thế hệ mới mỏng và nhẹ, hạn chế tối đa tình trạng bám mồ hôi, dấu vân tay khó chịu.

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

Công nghệ màn hình All Around Liquid Display giúp màn hình có thiết kế đặc biệt với 4 góc được bo tròn đều mà vẫn giữ nguyên tính thẩm mỹ trực quan của màn hình phẳng. Sự kết hợp này mang đến cho Xiaomi 14 Ultra một thiết kế tổng thể sang trọng, kết hợp cả hiện đại pha chút cổ điển.

Ngoài ra, màn hình của máy còn sở hữu nhiều thông số đáng chú ý như công nghệ LTPO AMOLED, khả năng hiển thị 68 tỷ màu, tần số quét 120Hz, độ phân giải WQHD+, sáng màn hình tối đa lên tới 3000 nit cho hình ảnh sắc nét với độ chi tiết cao ngay cả dưới ánh nắng gay gắt.

Đặc biệt, sự kết hợp tinh tế giữa công nghệ hiển thị Dolby Vision và âm thanh Dolby Atmos trên Xiaomi 14 Ultra sẽ mang đến cho người dùng trải nghiệm tuyệt đỉnh với hình ảnh sống động và âm thanh vòm 360 độ chân thực. Cấu hình của dòng Ultra cũng luôn được trang bị vi xử lý mới nhất mạnh mẽ nhất, ở 14 Ultra là chipset Snapdragon 8 Gen 3 và tích hợp công nghệ AI, giúp mang lại hiệu suất vượt trội cùng khả năng xử lý mọi tác vụ nhanh chóng.

Bên cạnh đó, công nghệ làm mát thông minh Loop LiquidCool sẽ giúp máy duy trì nhiệt độ lý tưởng, đảm bảo hiệu năng cao trong thời gian dài. Kết hợp RAM lên đến 16GB và bộ nhớ trong 512GB, Xiaomi 14 Ultra sẽ hỗ trợ tối đa mọi yêu cầu trong công việc lẫn giải trí cho người dùng.

Nhân tố cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng giúp Xiaomi 14 Ultra trở thành một chiếc smartphone cao cấp hoàn hảo đó chính là viên pin 5.000mAh đi kèm công nghệ sạc nhanh Xiaomi Adaptive Charge, đạt tốc độ sạc tối đa 90W, giúp nhanh chóng làm đầy từ 0 lên 100% chỉ trong 46 phút.

Xiaomi 14 Ultra chính thức được bán ra từ ngày 24/5 với giá 32.990.000 đồng cho phiên bản 16GB/512GB cùng 2 phiên bản màu sắc là Đen và Trắng.

Từ ngày 24/05 - 31/05, khách hàng đặt trước Xiaomi 14 Ultra sẽ được giảm ngay 4 triệu đồng, cùng chương trình trả góp 0% lãi suất và gói bảo hành Premium 24 tháng.

Từ 01/06 - 30/06, Xiaomi sẽ áp dụng các ưu đãi hấp dẫn: giảm ngay 3 triệu đồng, trả góp 0% lãi suất và tặng gói bảo hành Premium 24 tháng.

Một số hình ảnh chụp bằng Xiaomi 14 Ultra

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

Có thể bạn quan tâm

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

Mobile
Không chỉ ghi dấu sự trở lại mạnh mẽ của dòng smartphone dẫn đầu phân khúc tầm trung cùng Đại sứ thương hiệu Chi Pu, dòng sản phẩm REDMI Note 15 Series còn mang đến những nâng cấp vượt trội như chuẩn độ bền REDMI Titan, camera AI 200MP và hiệu năng dẫn đầu, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sử dụng của người dùng tại Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,730 ▲560K 19,030 ▲610K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,680 ▲680K 18,980 ▲680K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,350 ▲680K 18,750 ▲680K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,300 ▲680K 18,700 ▲680K
Nguyên liệu 99.99 17,950 ▲800K 18,150 ▲800K
Nguyên liệu 99.9 17,900 ▲800K 18,100 ▲800K
Cập nhật: 29/01/2026 12:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Hà Nội - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Đà Nẵng - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Miền Tây - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Tây Nguyên - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Đông Nam Bộ - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Cập nhật: 29/01/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,730 ▲560K 19,030 ▲610K
Miếng SJC Nghệ An 18,730 ▲560K 19,030 ▲610K
Miếng SJC Thái Bình 18,730 ▲560K 19,030 ▲610K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,700 ▲710K 19,000 ▲710K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,700 ▲710K 19,000 ▲710K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,700 ▲710K 19,000 ▲710K
NL 99.90 17,670 ▲750K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,700 ▲750K
Trang sức 99.9 18,190 ▲710K 18,890 ▲710K
Trang sức 99.99 18,200 ▲710K 18,900 ▲710K
Cập nhật: 29/01/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,873 ▲56K 19,032 ▲610K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,873 ▲56K 19,033 ▲610K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,868 ▲61K 1,898 ▲61K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,868 ▲61K 1,899 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,848 ▲61K 1,883 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 179,936 ▲6040K 186,436 ▲6040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,489 ▲4575K 141,389 ▲4575K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 119,307 ▲4149K 128,207 ▲4149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 106,124 ▲3721K 115,024 ▲3721K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 10,104 ▼87379K 10,994 ▼95389K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,779 ▲2544K 78,679 ▲2544K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Cập nhật: 29/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17939 18213 18789
CAD 18738 19016 19634
CHF 33393 33780 34431
CNY 0 3470 3830
EUR 30608 30884 31909
GBP 35260 35655 36583
HKD 0 3209 3411
JPY 163 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15558 16148
SGD 20111 20394 20920
THB 754 817 871
USD (1,2) 25795 0 0
USD (5,10,20) 25835 0 0
USD (50,100) 25863 25882 26237
Cập nhật: 29/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,250
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 30,753 30,778 32,120
JPY 166.97 167.27 175.2
GBP 35,557 35,653 36,692
AUD 18,138 18,204 18,779
CAD 18,920 18,981 19,630
CHF 33,658 33,763 34,655
SGD 20,227 20,290 21,027
CNY - 3,694 3,813
HKD 3,282 3,292 3,392
KRW 16.89 17.61 19.01
THB 800.28 810.16 866.26
NZD 15,511 15,655 16,108
SEK - 2,912 3,013
DKK - 4,115 4,257
NOK - 2,682 2,775
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,194.9 - 6,990.47
TWD 752.99 - 911.56
SAR - 6,834.91 7,193.86
KWD - 83,275 88,541
Cập nhật: 29/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,900 26,240
EUR 30,637 30,760 31,933
GBP 35,397 35,539 36,542
HKD 3,276 3,289 3,403
CHF 33,435 33,569 34,499
JPY 166.21 166.88 174.48
AUD 17,996 18,068 18,647
SGD 20,291 20,372 20,952
THB 815 818 854
CAD 18,902 18,978 19,550
NZD 15,544 16,075
KRW 17.56 19.19
Cập nhật: 29/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25885 25885 26337
AUD 17961 18061 18986
CAD 18883 18983 19999
CHF 33574 33604 35192
CNY 0 3715.7 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30734 30764 32487
GBP 35483 35533 37285
HKD 0 3390 0
JPY 166.67 167.17 177.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15562 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20251 20381 21112
THB 0 781 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18720000 18720000 19020000
SBJ 16500000 16500000 19020000
Cập nhật: 29/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,893 25,943 26,270
USD20 25,893 25,943 26,270
USD1 25,893 25,943 26,270
AUD 18,004 18,104 19,216
EUR 30,869 30,869 32,289
CAD 18,828 18,928 20,241
SGD 20,323 20,473 21,044
JPY 167.06 168.56 173.18
GBP 35,567 35,717 36,494
XAU 18,718,000 0 19,022,000
CNY 0 3,600 0
THB 0 816 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/01/2026 12:45