Xiaomi 14 Ultra - sức mạnh trong thiết kế cao cấp và những công nghệ đỉnh cao

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Xiaomi vừa ra mắt smartphone 14 Ultra tại Việt Nam. Đây là mẫu điện thoại di động cao cấp của Xiaomi, với hệ thống camera Leica chất lượng cao, màn hình Liquid Display tinh tế kết hợp cùng chipset Snapdragon 8 Gen 3 mạnh mẽ giúp nâng tầm chuẩn mực nhiếp ảnh di động, xứng đáng là mẫu flagship toàn diện mà người dùng mong đợi, với giá bán 32,9 triệu đồng..

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

Đây cũng là lần đầu tiên Xiaomi Việt Nam chính thức giới thiệu dòng smartphone cao cấp Ultra tại thị trường Việt Nam.

Chia sẻ về sản phẩm smartphone được ra mắt lần này, ông Patrick Chou - Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam cho biết: “Là thương hiệu công nghệ hàng đầu luôn coi trọng sự đổi mới, chúng tôi luôn tìm cách đưa những công nghệ tiên tiến nhất vào trong từng sản phẩm để tối ưu trải nghiệm người dùng.

Xiaomi 14 Ultra là sản phẩm đồng chế tác với Leica, tích hợp nhữngcông nghệ nhiếp ảnh tiên tiến nhất, chắc chắn sẽ mang đến cho người dùng những trải nghiệm chụp ảnh và quay phim vượt trội.”

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

Nói về dòng Ultra không thể không nói đến hệ thống ống kính Leica với cảm biến 1 inch đình đám. Cụ thể, Xiaomi 14 Ultra sở hữu cụm 4 camera và 6 tiêu cự trải dài từ 12mm đến tới 240mm. Trong đó, camera chính 50MP có kích thước 1 inch, phối hợp cùng hệ thống lấy nét tự động và chống rung quang học OIS, hỗ trợ ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ với độ nét hoàn hảo.

Cụm camera này còn được trang bị thêm các ống kính tiềm vọng tele zoom và camera góc siêu rộng, tất cả đều có độ phân giải 50MP. Nhờ đó, máy không chỉ có hiệu ứng xóa phông ấn tượng, khả năng zoom vượt trội mà còn có khả năng chụp ảnh xuất sắc trong điều kiện thiếu sáng, hứa hẹn mang đến những bức ảnh vô cùng sắc nét và sống động cho người dùng.

Bên cạnh đó, Xiaomi 14 Ultra còn sở hữu camera selfie 32MP chất lượng, giúp người dùng thoải mái ghi lại những khoảnh khắc tuyệt vời bên gia đình và người thân yêu. Hệ thống Leica Filters và 2 chế độ nhiếp ảnh đặc biệt của Leica cũng hỗ trợ tùy biến các bức ảnh, giúp mỗi khoảnh khắc được ghi lại của người dùng luôn ấn tượng và độc nhất.

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

Ngoài khả năng chụp hình, Xiaomi 14 Ultra còn cho phép quay phim ở tỉ lệ khung hình 2,39:1, phổ biến trong bộ môn nghệ thuật thứ 7. Các hiệu ứng như lấy nét tự động, xóa phông điện ảnh cũng được tích hợp, cải thiện đáng kể chất lượng của từng thước phim.

Máy cũng hỗ trợ quay video 8K trên cả 4 ống kính, giúp người dùng sản xuất những đoạn phim ngắn chất lượng cao. Thiết bị còn có thể dễ dàng thu lại âm thanh thực tế một cách trong trẻo và rõ ràng với dãy 4 mic trải dài.

Sau cụm camera hàng đầu thì nói đến Xiaomi 14 Ultra cũng không thể không nói về thiết kế. Với mặt lưng được bảo vệ bằng lớp da nano thế hệ mới mỏng và nhẹ, hạn chế tối đa tình trạng bám mồ hôi, dấu vân tay khó chịu.

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

Công nghệ màn hình All Around Liquid Display giúp màn hình có thiết kế đặc biệt với 4 góc được bo tròn đều mà vẫn giữ nguyên tính thẩm mỹ trực quan của màn hình phẳng. Sự kết hợp này mang đến cho Xiaomi 14 Ultra một thiết kế tổng thể sang trọng, kết hợp cả hiện đại pha chút cổ điển.

Ngoài ra, màn hình của máy còn sở hữu nhiều thông số đáng chú ý như công nghệ LTPO AMOLED, khả năng hiển thị 68 tỷ màu, tần số quét 120Hz, độ phân giải WQHD+, sáng màn hình tối đa lên tới 3000 nit cho hình ảnh sắc nét với độ chi tiết cao ngay cả dưới ánh nắng gay gắt.

Đặc biệt, sự kết hợp tinh tế giữa công nghệ hiển thị Dolby Vision và âm thanh Dolby Atmos trên Xiaomi 14 Ultra sẽ mang đến cho người dùng trải nghiệm tuyệt đỉnh với hình ảnh sống động và âm thanh vòm 360 độ chân thực. Cấu hình của dòng Ultra cũng luôn được trang bị vi xử lý mới nhất mạnh mẽ nhất, ở 14 Ultra là chipset Snapdragon 8 Gen 3 và tích hợp công nghệ AI, giúp mang lại hiệu suất vượt trội cùng khả năng xử lý mọi tác vụ nhanh chóng.

Bên cạnh đó, công nghệ làm mát thông minh Loop LiquidCool sẽ giúp máy duy trì nhiệt độ lý tưởng, đảm bảo hiệu năng cao trong thời gian dài. Kết hợp RAM lên đến 16GB và bộ nhớ trong 512GB, Xiaomi 14 Ultra sẽ hỗ trợ tối đa mọi yêu cầu trong công việc lẫn giải trí cho người dùng.

Nhân tố cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng giúp Xiaomi 14 Ultra trở thành một chiếc smartphone cao cấp hoàn hảo đó chính là viên pin 5.000mAh đi kèm công nghệ sạc nhanh Xiaomi Adaptive Charge, đạt tốc độ sạc tối đa 90W, giúp nhanh chóng làm đầy từ 0 lên 100% chỉ trong 46 phút.

Xiaomi 14 Ultra chính thức được bán ra từ ngày 24/5 với giá 32.990.000 đồng cho phiên bản 16GB/512GB cùng 2 phiên bản màu sắc là Đen và Trắng.

Từ ngày 24/05 - 31/05, khách hàng đặt trước Xiaomi 14 Ultra sẽ được giảm ngay 4 triệu đồng, cùng chương trình trả góp 0% lãi suất và gói bảo hành Premium 24 tháng.

Từ 01/06 - 30/06, Xiaomi sẽ áp dụng các ưu đãi hấp dẫn: giảm ngay 3 triệu đồng, trả góp 0% lãi suất và tặng gói bảo hành Premium 24 tháng.

Một số hình ảnh chụp bằng Xiaomi 14 Ultra

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

xiaomi 14 ultra suc manh trong thiet ke cao cap va nhung cong nghe dinh cao

Có thể bạn quan tâm

Người mua iPhone 16e năm ngoái đang tiếc vì điều này

Người mua iPhone 16e năm ngoái đang tiếc vì điều này

Điện tử tiêu dùng
iPhone 17e có thể được ra mắt vào ngày 19/2 với tính năng sạc MagSafe 25W mà iPhone 16e không có, trong khi giá vẫn giữ ở mức 599 USD. Nhiều người mua iPhone 16e năm ngoái bỏ lỡ tính năng này vì Apple chưa tích hợp sạc không dây vào dòng iPhone giá rẻ lúc đó.
OPPO K14x: smartphone với dung lượng pin 6500 mAh, màn hình 120Hz

OPPO K14x: smartphone với dung lượng pin 6500 mAh, màn hình 120Hz

Mobile
OPPO vừa chính thức giới thiệu mẫu smartphone OPPO K14x tại thị trường Ấn Độ, tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm thuộc dòng K ở phân khúc phổ thông.
Đón năm mới như ý cùng hệ sinh thái thiết bị Huawei

Đón năm mới như ý cùng hệ sinh thái thiết bị Huawei

Kinh tế số
Năm nay, để đón đầu xu hướng mua sắm Huawei giới thiệu loạt sản phẩm mới trải dài nhiều phân khúc, từ smartphone, tai nghe đến đồng hồ thông minh và máy tính bảng, mang đến thêm lựa chọn cho người dùng trong giai đoạn đầu năm Bính Ngọ 2026.
vivo iQOO 15 Ultra: Smartphone gaming cao cấp đầu tiên của iQOO có gì đặc biệt?

vivo iQOO 15 Ultra: Smartphone gaming cao cấp đầu tiên của iQOO có gì đặc biệt?

Điện tử tiêu dùng
vivo vừa chính thức giới thiệu iQOO 15 Ultra, mẫu smartphone cao cấp nhất từ trước tới nay của thương hiệu iQOO. Đây là lần đầu tiên dòng sản phẩm này có phiên bản Ultra đúng nghĩa.
​Lý do nào giúp HONOR ghi nhận tốc độ tăng trưởng 11%

​Lý do nào giúp HONOR ghi nhận tốc độ tăng trưởng 11%

Mobile
Con số này đã chính thức xác nhận HONOR không chỉ vượt qua nhiều tên tuổi lớn mà còn trở thành thương hiệu có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
24°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
33°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 28°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,160 18,460
Kim TT/AVPL 18,165 18,470
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
Nguyên Liệu 99.99 17,560 ▲10K 17,760 ▲10K
Nguyên Liệu 99.9 17,510 ▲10K 17,710 ▲10K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,010 ▲10K 18,410 ▲10K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,960 ▲10K 18,360 ▲10K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,890 ▲10K 18,340 ▲10K
Cập nhật: 24/02/2026 12:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Hà Nội - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Miền Tây - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Cập nhật: 24/02/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,160 18,460
Miếng SJC Nghệ An 18,160 18,460
Miếng SJC Thái Bình 18,160 18,460
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
NL 99.90 17,470 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,500 ▼50K
Trang sức 99.9 17,650 ▲10K 18,350 ▲10K
Trang sức 99.99 17,660 ▲10K 18,360 ▲10K
Cập nhật: 24/02/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,816 18,462
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,816 18,463
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,811 1,841
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,811 1,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,791 1,826
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,292 180,792
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,214 137,114
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,543 12,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,647 111,547
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,716 106,616
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,402 76,302
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Cập nhật: 24/02/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17941 18215 18789
CAD 18557 18834 19453
CHF 33045 33431 34079
CNY 0 3470 3830
EUR 30167 30441 31471
GBP 34472 34864 35811
HKD 0 3214 3417
JPY 161 166 172
KRW 0 17 19
NZD 0 15281 15867
SGD 20099 20382 20911
THB 756 819 873
USD (1,2) 25907 0 0
USD (5,10,20) 25947 0 0
USD (50,100) 25976 25995 26305
Cập nhật: 24/02/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,925 25,925 26,305
USD(1-2-5) 24,888 - -
USD(10-20) 24,888 - -
EUR 30,297 30,321 31,667
JPY 165.18 165.48 173.45
GBP 34,758 34,852 35,891
AUD 18,122 18,187 18,775
CAD 18,706 18,766 19,419
CHF 33,288 33,392 34,316
SGD 20,190 20,253 21,004
CNY - 3,730 3,853
HKD 3,283 3,293 3,395
KRW 16.69 17.41 18.81
THB 802.13 812.04 870.3
NZD 15,230 15,371 15,823
SEK - 2,831 2,931
DKK - 4,051 4,194
NOK - 2,683 2,779
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,268.18 - 7,076.59
TWD 749.53 - 908.03
SAR - 6,848.38 7,213.28
KWD - 83,304 88,636
Cập nhật: 24/02/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 30,192 30,313 31,492
GBP 34,604 34,743 35,748
HKD 3,271 3,284 3,399
CHF 33,108 33,241 34,180
JPY 164.52 165.18 172.74
AUD 18,080 18,153 18,741
SGD 20,252 20,333 20,920
THB 821 824 861
CAD 18,708 18,783 19,355
NZD 15,311 15,845
KRW 17.36 18.96
Cập nhật: 24/02/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25953 25988 26305
AUD 18117 18217 19147
CAD 18741 18841 19852
CHF 33335 33365 34956
CNY 0 3758.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30381 30411 32136
GBP 34798 34848 36606
HKD 0 3330 0
JPY 165.42 165.92 176.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15394 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20269 20399 21132
THB 0 786.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18160000 18160000 18460000
SBJ 16000000 16000000 18460000
Cập nhật: 24/02/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,980 26,030 26,305
USD20 25,980 26,030 26,305
USD1 25,980 26,030 26,305
AUD 18,162 18,262 19,382
EUR 30,505 30,505 31,925
CAD 18,681 18,781 20,092
SGD 20,333 20,483 21,260
JPY 165.67 167.17 171.77
GBP 34,689 35,039 36,106
XAU 18,158,000 0 18,462,000
CNY 0 3,641 0
THB 0 822 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/02/2026 12:45