5 ưu điểm của máy lọc không khí Dyson mà có thể bạn chưa biết?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thực trạng ô nhiễm không khí ngày càng đáng báo động trên toàn cầu, và một trong những biện pháp bảo vệ sức khỏe lâu dài, đơn giản nhất ở thời điểm hiện tại đó là mua một chiếc máy lọc không khí. Tuy nhiên đâu là chiếc máy lọc không khí tốt, khả năng hoạt động bền bỉ và có thể cải thiện đáng kể thực trạng ô nhiễm không khí ngay trong nhà bạn? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu 5 ưu điểm vượt trội của máy lọc không khí Dyson.

5 uu diem cua may loc khong khi dyson ma co the ban chua biet

  1. Màng lọc có trong máy lọc không khí

Một số màng lọc được trang bị tia cực tím sử dụng bức xạ điện từ để tiêu diệt vi khuẩn, vi rút và nấm mốc nhưng không thể loại bỏ bụi, chất gây dị ứng hoặc các hạt trong không khí. Bộ lọc than hoạt tính phản ứng hóa học với các chất ô nhiễm để làm sạch khói, mùi và khí độc trong không khí, nhưng không lọc được các hạt bụi mịn có hại cho sức khỏe.

Máy tạo ion âm (ioniser) hoạt động bằng cách phóng ra một dòng ion tích điện để thu hút bụi và các chất gây dị ứng. Mặc dù được sử dụng khá rộng rãi, nhưng máy tạo ion âm thể tạo ra ozone trên mặt đất, làm tăng lượng ozone trong nhà và gây nguy cơ kích ứng phổi.

Theo đó, bộ lọc tiêu chuẩn HEPA H13 có hiệu quả cao trong việc thu giữ 99,95% các hạt nhỏ tới 0,1 micron như chất gây dị ứng, vi khuẩn, vi rút H1N1, phấn hoa và bào tử nấm mốc.

Máy lọc không khí Dyson Big+Quiet Formaldehyde được trang bị màng lọc Dyson Selective Catalytic Oxidation (SCO) có khả năng phá hủy liên tục các formaldehyde ở cấp độ phân tử. Màng lọc này có lớp phủ đặc biệt, cấu trúc tương tự như khoáng chất Cryptomelane. Lớp phủ được cấu trúc từ hàng tỉ đường ống kích cỡ nhỏ như nguyên tử, phá vỡ các phân tử formaldehyde thành một lượng nước và CO2 rất nhỏ. Sau đó, màng lọc sẽ tự động tái tạo lại bằng cách sử dụng oxi trong không khí để tiếp tục phá hủy formaldehyde mà không cần phải thay thế.

5 uu diem cua may loc khong khi dyson ma co the ban chua biet

  1. Cảm biến và khả năng cảnh báo mức độ ô nhiễm thông minh

Một số máy lọc được trang bị cảm biến và đủ thông minh để phản ứng bằng cách tự động lọc không khí khi phát hiện chất gây ô nhiễm. Để có thể “cảm nhận” được môi trường, máy lọc cần được trang bị chức năng cảm biến chất lượng không khí. Đồng thời, máy cũng cần có phần mềm và thiết bị điện tử thông minh cho phép xử lý các thông tin lấy từ cảm biến, từ đó phản ứng bằng cách kích hoạt chức năng lọc không khí.

Trong không gian nhà ở, cách duy nhất để đánh giá đúng khả năng hoạt động của máy là theo dõi chất lượng không khí trong nhà. Một số máy được trang bị màn hình kỹ thuật số hiển thị liên tục chất lượng không khí trong nhà, bao gồm thông tin về loại và mức độ tập trung của các hạt bụi. Điều này cho phép người dùng hiểu rõ hơn về “xu hướng” chất lượng không khí trong nhà mình.

Các máy lọc không khí của Dyson, chẳng hạn như ở dòng Dyson Purifier Big+Quiet Formaldehyde, có chế độ tự động, trong đó các cảm biến trên bo mạch tự động phát hiện ô nhiễm không khí trong nhà và báo cáo chất lượng không khí trong nhà theo thời gian thực, thông qua màn hình LCD tích hợp và trên ứng dụng MyDyson™.

Máy được thiết kế để tự động phản ứng, tăng tốc độ quạt nhằm giúp loại bỏ các chất gây ô nhiễm khỏi không khí cho đến khi chất lượng không khí đạt đến mức chấp nhận được. Chế độ tự động (Auto mode) cho phép máy duy trì nhiệt độ phòng và chất lượng không khí ở mức mong muốn; do đó, người dùng không cần phải tự điều chỉnh quá nhiều.

5 uu diem cua may loc khong khi dyson ma co the ban chua biet

  1. Khả năng loại bỏ các hạt mịn và siêu mịn

Nhận thức được những “kẻ thù vô hình” trong nhà là điều quan trọng. PM2.5 là kích thước hạt bụi thường được nhắc đến, đặc biệt trong thời gian cao điểm về ô nhiễm và sương mù. Tuy vậy, các hạt bụi không dừng lại ở kích cỡ 2,5 micron. Các hạt PM0.1, hay còn gọi là “hạt siêu mịn”, có thể dễ dàng xâm nhập vào phế nang và thậm chí vào mạch máu của chúng ta.

Máy lọc không khí mới nhất của Dyson có khả năng thu giữ 99,95% các hạt nhỏ tới 0,1 micron và đạt tiêu chuẩn HEPA 13 kín hoàn toàn – đảm bảo không có không khí bẩn lọt ra ngoài bộ lọc, đồng thời chặn mọi điểm rò rỉ tiềm ẩn mà qua đó không khí bẩn có thể xâm nhập vào máy.

5 uu diem cua may loc khong khi dyson ma co the ban chua biet

  1. Khả năng lưu thông không khí và lọc toàn bộ căn phòng

Các chỉ số đánh giá máy lọc không khí theo tiêu chuẩn ngành là một trong những thông tin mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng một vài thử nghiệm đánh giá máy lọc không khí theo tiêu chuẩn của ngành được thực hiện trong môi trường phòng thí nghiệm được kiểm soát, và có thể không phản ánh đúng các tình huống thực tế mà người dùng hay gặp phải khi sử dụng máy lọc không khí tại nhà.

Cụ thể, chỉ số CADR (Clean Air Delivery Rate - Tốc độ phân phối không khí sạch) yêu cầu thử nghiệm máy lọc không khí trong buồng nhỏ có thể tích từ 28m3 đến 30m3 với quạt thổi để lưu thông. Trong khi đó, các phương pháp thử nghiệm khác như POLAR (Phản hồi tự động tải điểm – Point Loading Auto Response), với diện tích thí nghiệm là 81m3 và không có quạt bên ngoài để hỗ trợ lưu thông không khí, sẽ gần với môi trường thực tế hơn so với các bài kiểm tra tiêu chuẩn ngành.

Không giống như CADR, phương pháp kiểm tra POLAR đánh giá khả năng của máy trong việc loại bỏ các hạt bụi và khí độc hại, khả năng phân phối không khí đồng đều và khắp toàn bộ phòng, cũng như khả năng khuếch tán luồng không khí.

Điểm đáng chú ý là một số máy lọc không khí với chỉ số CADR cao thực tế vẫn không thể làm sạch không khí hoàn toàn khi đặt trong phòng diện tích lớn, và nếu không có sự hỗ trợ của quạt trần. Những máy này nhiều khi chỉ tạo ra một “bong bóng” không khí sạch ở một góc phòng, và gặp khó khăn để lọc không khí sạch cho cả căn phòng trong môi trường sống thực tế. Mặt khác, các máy lọc như Dyson Big+Quiet Formaldehyde được thiết kế để phân bổ luồng không khí sạch đều khắp phòng.

5 uu diem cua may loc khong khi dyson ma co the ban chua biet 5 uu diem cua may loc khong khi dyson ma co the ban chua biet
  1. Kích thước và trọng lượng

Một số mẫu máy lọc có thiết kế khá cồng kềnh, khó di chuyển giữa các phòng. Chưa kể, một số mẫu lại có trọng lượng quá nhẹ.

Ngày nay, một số dòng máy lọc không khí mới đã được tích hợp thêm chức năng quạt mát. Điều này cho phép người dùng có 2 tính năng trong một sản phẩm, giúp tiết kiệm diện tích trong nhà. Đơn cử như máy lọc Dyson Purifier Big+Quiet Formaldehyde có khả năng lọc theo các hướng 0o, 25o hoặc 50o, giúp người dùng thuận tiện điều chỉnh hướng gió theo nhu cầu sử dụng. Máy còn được trang bị bánh xe, có thể dễ dàng di chuyển qua các phòng khác nhau trong không gian sống của chủ nhân.

Máy lọc không khí Dyson Purifier Big+Quiet Formaldehyde có mặt tại thị trường Việt Nam vào giữa năm 2023 có khả năng khuếch tán không khí sạch lên tới 10 mét, và cảm biến khí CO2 tự động cho biết thời điểm cần thông gió. Bên cạnh đó, Dyson Purifier Big+Quiet Formaldehyde còn được thiết kế để vận hành êm ái và yên tĩnh, chỉ tạo ra tiếng ồn 56 decibel. Đây là dòng máy lọc không khí mạnh mẽ và yên tĩnh nhất hienej nay của Dyson.

Có thể bạn quan tâm

CES 2026: Samsung công bố tầm nhìn

CES 2026: Samsung công bố tầm nhìn 'Your Companion to AI Living'

AI
Theo đó, sự kiện tập trung làm rõ AI như một triết lý cốt lõi, đó là nền tảng kết nối xuyên suốt các hoạt động của hãng, từ nghiên cứu & phát triển sản phẩm, vận hành và trải nghiệm người dùng.
TeamGroup ra mắt sản phẩn ổ cứng SSD có nút bấm tự hủy dữ liệu

TeamGroup ra mắt sản phẩn ổ cứng SSD có nút bấm tự hủy dữ liệu

Computing
TeamGroup đang gây chú ý khi liên tiếp giới thiệu các mẫu SSD tích hợp cơ chế tự hủy dữ liệu ở cấp độ phần cứng. Điểm chung của các sản phẩm này là không chỉ xóa dữ liệu, mà phá hủy trực tiếp chip nhớ, khiến việc khôi phục trở nên bất khả thi, một hướng tiếp cận bảo mật hiếm thấy trên thị trường lưu trữ.
HUAWEI MatePad 12 X sẽ lên kệ vào ngày 9 tháng 1 tới

HUAWEI MatePad 12 X sẽ lên kệ vào ngày 9 tháng 1 tới

Mobile
Theo đó, HUAWEI MatePad 12 X sẽ mở ra kỷ nguyên mới về hiệu suất công việc với màn hình PaperMatte cải tiến và bút cảm ứng HUAWEI M-Pencil Pro, và sẽ chính thức lên kệ vào ngày 9/1 tới đây.
HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới: Tablet tốt nhất phân khúc

HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới: Tablet tốt nhất phân khúc

Editor's Choice
Trong tầm giá 10 triệu đồng, với HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới, bạn sẽ có một chiếc PC để học tập và làm việc, một chiếc tablet để lướt web và giải trí và có thêm cả một chiếc bảng vẽ giúp ghi chú và note nhanh các ý tưởng vừa bật lên trong đầu.
ASUS chuẩn bị ra mắt ROG Swift PG32UCDM3 với công nghệ BlackShield mới

ASUS chuẩn bị ra mắt ROG Swift PG32UCDM3 với công nghệ BlackShield mới

Computing
ASUS chuẩn bị ra mắt thế hệ tiếp theo của dòng màn hình gaming cao cấp ROG Swift OLED PG32UCDM. Theo các thông tin rò rỉ, sản phẩm mới mang tên ROG Swift PG32UCDM3, sản phẩm tiếp tục sử dụng tấm nền QD-OLED 4K tần số quét 240Hz, đồng thời bổ sung công nghệ lớp phủ BlackShield nhằm khắc phục những hạn chế cố hữu của OLED trong môi trường nhiều ánh sáng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
sương mờ
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
27°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
28°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
18°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
17°C
Hà Giang

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
8°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
8°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Cập nhật: 06/01/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 ▲90K 15,800 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 15,600 ▲90K 15,800 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 15,600 ▲90K 15,800 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,470 ▲120K 15,770 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,470 ▲120K 15,770 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,470 ▲120K 15,770 ▲120K
NL 99.99 15,100 ▲120K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,100 ▲120K
Trang sức 99.9 15,060 ▲120K 15,660 ▲120K
Trang sức 99.99 15,070 ▲120K 15,670 ▲120K
Cập nhật: 06/01/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 ▼1395K 15,802 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 ▼1395K 15,803 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 151 ▼1348K 154 ▼1375K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 151 ▼1348K 1,541 ▲1388K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,495 ▲11K 153 ▼1366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 145,985 ▲1089K 151,485 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,411 ▲825K 114,911 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 957 ▼93995K 1,042 ▼102410K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 84,989 ▲671K 93,489 ▲671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 80,858 ▲641K 89,358 ▲641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,457 ▲458K 63,957 ▲458K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Cập nhật: 06/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17144 17415 17992
CAD 18562 18839 19451
CHF 32557 32941 33587
CNY 0 3470 3830
EUR 30194 30467 31493
GBP 34800 35193 36135
HKD 0 3245 3446
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14931 15515
SGD 19987 20269 20795
THB 757 821 874
USD (1,2) 26020 0 0
USD (5,10,20) 26061 0 0
USD (50,100) 26090 26109 26378
Cập nhật: 06/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,078 26,078 26,378
USD(1-2-5) 25,035 - -
USD(10-20) 25,035 - -
EUR 30,319 30,343 31,589
JPY 164.42 164.72 172.12
GBP 35,098 35,193 36,141
AUD 17,341 17,404 17,910
CAD 18,741 18,801 19,396
CHF 32,805 32,907 33,691
SGD 20,053 20,115 20,806
CNY - 3,705 3,815
HKD 3,319 3,329 3,422
KRW 16.76 17.48 18.82
THB 801.88 811.78 866.2
NZD 14,877 15,015 15,409
SEK - 2,818 2,909
DKK - 4,054 4,184
NOK - 2,575 2,659
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,052.39 - 6,811.36
TWD 753.04 - 909.44
SAR - 6,892.64 7,241.17
KWD - 83,295 88,437
Cập nhật: 06/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,078 26,378
EUR 30,205 30,326 31,494
GBP 34,939 35,079 36,077
HKD 3,306 3,319 3,433
CHF 32,595 32,726 33,659
JPY 163.84 164.50 171.90
AUD 17,286 17,355 17,927
SGD 20,124 20,205 20,786
THB 817 820 858
CAD 18,734 18,809 19,390
NZD 14,956 15,484
KRW 17.40 19.06
Cập nhật: 06/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26378
AUD 17337 17437 18362
CAD 18744 18844 19858
CHF 32800 32830 34421
CNY 0 3729.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30380 30410 32133
GBP 35103 35153 36924
HKD 0 3390 0
JPY 164.46 164.96 175.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15043 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20142 20272 21004
THB 0 787.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15600000 15600000 15800000
SBJ 14000000 14000000 15800000
Cập nhật: 06/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,095 26,145 26,378
USD20 26,095 26,145 26,378
USD1 23,866 26,145 26,378
AUD 17,311 17,411 18,529
EUR 30,462 30,462 31,890
CAD 18,667 18,767 20,087
SGD 20,159 20,309 20,882
JPY 164.69 166.19 170.83
GBP 35,139 35,289 36,480
XAU 15,508,000 0 15,712,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 820 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/01/2026 14:00